Bản án số 440/2026/DS-PT ngày 16/09/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 440/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 440/2026/DS-PT ngày 16/09/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 440/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/09/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 440/2026/DS-PT Bản án số 440/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 440/2026/DS-PT Bản án số 440/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
Bản án số: 440/2026/DS-PT
Ngày: 16/9/2026
V/v: Kiện đòi tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Y Thông Kbuôr.
Các Thẩm phán: Ông Phạm Cao Gia, bà Nguyễn Thị Thu Trang.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Minh Chi - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh
Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Bà
Trương Thị Thu Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 9 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk xét
xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 225/2026/TLPT-DS ngày 15 tháng
7 năm 2026 về việc “Kiện đòi tài sản”. Do Bản án dân sự sơ thẩm số 47/2026/DS-
ST ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk bị kháng
cáo. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 413/2026/QĐ-PT ngày
17 tháng 8 năm 2026 và Quyết định hõan phiên tòa số 440/2026/QĐPT ngày 04
tháng 9 năm 2026, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Sử Minh T, sinh năm 1978; địa chỉ: Số nhà A, khối
B, phường T, tỉnh Đắk Lắk; (có mặt)
* Bị đơn: Bà Hồ Thị H; địa chỉ: Số D N, phường T, tỉnh Đắk Lắk. (vắng
mặt)
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Hồ Thị Kim T1, sinh năm
1988; địa chỉ: Số D N, phường T, tỉnh Đắk Lắk. (có mặt)
* Người kháng cáo: Nguyên đơn ông Sử Minh T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Sử
Minh T trình bày:
Vào ngày 17/5/2024, tôi có ký gửi cho bà H chủ đại lý nông sản M với số
tiêu nhân khô là 2115,6kg tiêu khô đủ độ. Khi có nhu cầu bán chốt giá tại thời
điểm và lấy tiền theo hóa đơn ký gửi. Đến ngày 18/6/2024 tôi đã chốt giá bán để
2
lấy tiền thì bà H tuyên bố vỡ nợ và không trả tiền cho tôi và từ đó đóng cửa nghỉ
kinh doanh. Giá tiêu thời điểm ngày 18/6/2024 là 160.000 đồng/ kg. Đến ngày
08, 09, 10/9/2025 trong tình thế bắt buộc cần tiền cho con tôi đi thành phố Hồ
Chí Minh để mổ chân cho con nên tôi xuống đòi bà H nhưng không gặp được bà
H mà phải qua con gái bà H và ép tôi phải chấp nhận giá 50.000 đồng/kg thì mới
trả chứ không trả.
Yêu cầu tôi đưa biên lai ký gửi nông sản và phải xóa nợ thì mới được
chuyển khoản.
Trong tình thế cấp bách đang cần tiền để chữa trị cho con nên bản thân
phải làm theo yêu cầu của con bà H mới lấy được ít nhiều để sau lo cho con tôi.
Số tiền tôi đã nhận là 92.760.000 đồng.
Nay tôi khởi kiện yêu cầu bà Hồ Thị H trả cho tôi số tiền như sau: Giá tiêu
ngày 18/6/2024 là 160.000 đồng/kg x 2115,6kg = 338.469.000 đồng. Trừ đi số
tiền bà H đã thanh toán là 338.469.000 đồng - 92.760.000 đồng - 13.200.000
đồng = 232.716.000 đồng.
Về chứng cứ là “ Hóa đơn bán hàng” đề ngày 17/5/2024 là bản phô tô màu.
Đối với bản gốc đã thất lạc tôi không thể cung cấp cho Tòa án.
Về chứng cứ là Hóa đơn bán hàng ngày 17/5/2024 do bị đơn bà H cung
cấp có thể hiện tính toán số tiền và khấu trừ các vật tư nông nghiệp, số tiền còn
lại là 92.760.000 đồng và chứng cứ là giấy ghi ngày 10/9/2025 nội dung xóa nợ
có chữ ký và chữ viết của tôi của tôi là đúng. Tôi thừa nhận có viết giấy xác nhận
này. Tuy nhiên, việc viết giấy xác nhận là do sức ép của bà H nếu tôi không lấy
tiền thì bà H không trả cho tôi khoản nào. Do đó, tôi khởi kiện yêu cầu cá nhân
bà Hồ Thị H thanh toán cho tôi số tiền 232.216.000 đồng.
Đại diện theo ủy quyền của bị đơn bà Hồ Thị Kim T2 trình bày:
Ngày 17/5/2024, bà H có nhận 2115,6kg tiêu khô của ông Sử Minh T.
Ngày 10/9/2025, bà H và ông T đã cấn trừ tiền phân và chốt công nợ xong. Sau
đó bà H đã chuyển khoản cho ông T số tiền 92.760.000 đồng và ông T có viết tờ
giấy cam kết xóa nợ.
Nay ông T khởi kiện bà H yêu cầu trả bà H trả số tiền 232.216.000 đồng
thì bà H không đồng ý vì bà H không còn nợ của ông T khoản nợ nào. Việc ký
gửi tiêu là cá nhân bà H chịu trách nhiệm không liên quan tới ai khác.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 47/2026/DS-ST ngày 20/4/2026, Tòa án
nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk quyết định:
Căn c vào Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều
266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn c Điều 122 Bộ luật dân sự;
3
Căn c khoản 3 Điều 26 Nghị quyt số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mc thu, min, giảm,
thu, nộp, quản l và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên x:
Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông S Minh T về việc
buộc bà Hồ Thị H có nghĩa vụ trả 232.216.000 đồng.
Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí, quyền kháng cáo của các đương sự.
Ngày 05/5/2026, ông Sử Minh T kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm, cho
rằng cấp sơ thẩm chưa thu thập, đánh giá đầy đủ chứng cứ về việc ký gửi tiêu,
giá chốt, vật tư nông nghiệp được cấn trừ và hoàn cảnh ông bị buộc phải viết giấy
xóa nợ mới được nhận 92.760.000 đồng. Ông đề nghị Hội đồng xét xử làm rõ các
nội dung trên và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ông.
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và
kháng cáo; các bên không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
* Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk tại phiên
tòa:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa; việc chấp hành pháp luật của
người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng và đầy đủ các thủ tục tố tụng.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1
Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự, không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn
ông Sử Minh T, giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 47/2026/DS-ST ngày
20/4/2026, Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, kt quả thẩm tra chng
c và kt quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét x phúc thẩm nhận định:
[1] Về tố tụng:
Đơn kháng cáo của nguyên đơn đã được nộp trong thời hạn luật định và đã
nộp tiền tạm ứng án phí nên xem xét, giải quyết theo trình tự phúc thẩm là phù
hợp quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn không rút yêu cầu khởi kiện và đơn
kháng cáo, các đương sự không tự hòa giải được với nhau về việc giải quyết vụ
án và đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết theo quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung:
Xét kháng cáo của nguyên đơn ông Sử Minh T, thì thấy:
Quá trình giải quyết vụ án, các đương sự đều thống nhất rằng ông T đã ký
gửi cho bà H 2.115,6 kg tiêu khô vào ngày 17/5/2024 và đến ngày 10/9/2025, các
4
bên đã tính tiền tiêu, đối trừ tiền vật tư nông nghiệp và xác định số tiền ông T
được nhận là 92.760.000 đồng.
Ông T cho rằng do đang cần tiền để chữa bệnh cho con nên buộc phải viết
giấy xóa nợ mới được nhận tiền. Tuy nhiên, ngoài lời trình bày của mình, ông T
không cung cấp được tài liệu, chứng cứ chứng minh bà H hoặc người khác có
hành vi đe dọa, cưỡng ép nhằm buộc ông phải viết giấy xóa nợ. Việc ông T đang
có nhu cầu cần tiền không phải là căn cứ để xác định ông bị cưỡng ép khi xác lập
giấy xóa nợ. Do đó, không có căn cứ xác định giấy xóa nợ vô hiệu do bị cưỡng
ép theo Điều 127 Bộ luật Dân sự.
Ông T còn cho rằng ông đã chốt giá tiêu là 160.000 đồng/kg với bà H vào
ngày 18/6/2024 nhưng không có tài liệu hoặc xác nhận của bà H về việc chốt giá
này. Tại Hóa đơn ngày 17/5/2024 chỉ thể hiện số lượng tiêu giao nhận, không thể
hiện đơn giá và thời điểm chốt giá. Vì vậy, không có căn cứ lấy giá 160.000
đồng/kg để tính lại nghĩa vụ của bà H.
Đối với khoản tiền vật tư nông nghiệp được khấu trừ thì giấy tính toán ngày
10/9/2025 đã thể hiện từng khoản và số tiền còn lại. Sau khi tính toán, ông T nhận
92.760.000 đồng rồi viết giấy xóa nợ. Ông T không chỉ ra cụ thể khoản vật tư
nào không phát sinh hoặc số tiền nào bị tính sai. Vì vậy, yêu cầu thu thập toàn bộ
sổ sách của bà H hoặc lấy lời khai những người biết việc ông T đi đòi tiền là
không cần thiết.
Từ những căn cứ trên, Hội đồng xét xử xét thấy không có cơ sở để chấp
nhận kháng cáo của ông Sử Minh T.
[3] Về án phí: Do đơn khởi kiện và đơn kháng cáo không được chấp nhận
nên ông Sử Minh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự:
- Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn ông Sử Minh T;
- Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 47/2026/DS-ST ngày 20/4/2026
của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk.
[2] - Áp dụng các Điều 26, Điều 38; Điều 147; Điều 148, Điều 227, Điều
294, Điều 307 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Áp dụng Điều 122, Điều 127 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ
ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
5
[2.1] Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Sử Minh T về việc buộc
bà Hồ Thị H thanh toán số tiền 232.216.000 đồng (hai trăm ba mươi hai triệu hai
trăm mười sáu nghìn đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi
hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người
được thi hành án) cho đn khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải
chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mc lãi suất quy định
tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
[2.2] Về án phí: Ông Sử Minh T phải chịu 11.610.000 đồng (mười một
triệu sáu trăm mười nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng) án phí dân sự phúc thẩm, được khấu trừ vào số tiền 6.180.000 đồng
(sáu triệu một trăm tám mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo các Biên
lai thu số 0001271 ngày 01/10/2025 và số 0005384 ngày 18/5/2026 tại Thi hành
án dân sự tỉnh Đắk Lắk. Như vậy, ông T còn phải nộp số tiền 5.792.000 đồng
(năm triệu bảy trăm chín mươi hai nghìn đồng) án phí.
[2.3] Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyt định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7,
Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Đắk Lắk;
- THADS tỉnh Đắk Lắk;
- TAND khu vực 1 - Đắk Lắk;
- Phòng THADS khu vực 1 - Đắk Lắk;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã k)
Y Thông Kbuôr
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 440/2026/DS-PT Bản án số 440/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 440/2026/DS-PT Bản án số 440/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất