Bản án số 44/2025/DS-ST ngày 29/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 44/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 44/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 44/2025/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 44/2025/DS-ST ngày 29/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk |
| Số hiệu: | 44/2025/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 29/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Do vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng yêu cầu Toà án giải quyết |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VC 3 – ĐK LK Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 44/2025/DSST
Ngày: 29/9/2025
“V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 3 - ĐK LK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Y Li Niê
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hà Thị Hương và ông Y Tha Mlô
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyn Văn Trung – Thư ký Tòa án nhân Khu
vực 3 – Đắk Lắk
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vc 3 – Đk Lk tham gia phiên
tòa: Bà Phạm Thu Thy - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 3 – Đắk
Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 346/2024/TLST- DS ngày 19 tháng
12 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 34/2025/QĐXXST-DS ngày 26/8/2025 và Quyết định hon phiên tòa
số 36/2025/QĐST-DS ngày 12/9/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP PĐ (O).
Địa chỉ: Tòa nhà The Hall Mark, số 15 đưng TBĐ, phưng TT, thành phố
TĐ, thành phố HCM (nay là phưng AK - Tp. TĐ c, thành phố HCM).
Ngưi đại diện theo pháp lut: Ông Trịnh Văn T – Ch tịch HĐQT.
Đại diện theo y quyền: Ông Nguyn Tiến Nh – Giám đốc Chi nhánh ĐL.
Địa chỉ: 269 LHP, phưng BMT, tỉnh ĐL
Đại diện theo y quyền tham gia tố tụng: Ông Bi Quốc T (c đơn xin xt x
vng mt)
Địa chỉ: 269 LHP, phưng BMT, tỉnh ĐL.
- Bị đơn: Bà Hunh Thị L, sinh năm 1978 (vng mt)
Địa chỉ: Số nhà 30, đưng LL, x QP, tỉnh ĐL.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Quá trình giải quyết vụ án ngưi đại diện theo y quyn nguyên
2
đơn trình bày:
Bà Hunh Thị L tha thun ký kết Giấy đề nghị kiêm hp đồng mở, sử dụng
thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi n và dịch vụ dành cho khách hàng cá
nhân ngày 17/08/2023, sau đây gọi chung là "Hp đồng" với Ngân hàng TMCP PĐ
(O) để vay vốn, cụ thể: Số tiền vay: 200,000,000 đồng; Mục đích vay: mua hàng
trực tuyến, thanh toán các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tại cửa hàng, đại lý, nhà
hàng, khách sạn mà có chấp nhn thanh toán bằng thẻ tín dụng; Thi hạn vay: 36
tháng; Li suất vay: 33%/ năm; Li suất quá hạn: Bằng 150% li suất vay trong
hạn;
Sau khi ký kết Hp đồng, O đ cấp hạn mức và thực hiện giải ngân số tiền
vay nêu trên. Quá trình thực hiện hp đồng, khoản vay ca bà Hunh Thị L đ quá
hạn thanh toán từ ngày 26/09/2024 là vi phạm nghĩa vụ trả n đưc quy định trong
Hp đồng đ ký kết với O. O đ nhiều lần nhắc nhở - yêu cầu thực hiện nghĩa vụ
trả n cho O nhưng đến nay bà Hunh Thị L vẫn không thanh toán n vay cho O.
Tổng n vay ca Bà Hunh Thị L tại O phát sinh từ Hp đồng tín dụng tạm tính
đến ngày 29/9/2025 là 289.770.710 đồng (trong đó: n gốc: 199.715.170 đồng; n
lãi: 88.412.791 đồng; n li phạt, phí 1.643.379 đồng).
Nay Ngân hàng O đề nghị Tòa án xem xét buc bà Hunh Thị L trả
289.770.710 đồng tạm tính đến 29/9/2025 và tiếp tục trả li, phí phát sinh theo hp
đồng đ ký kết từ ngày 30/9/2025 cho đến khi bà Hunh Thị L hoàn thành nghĩa
vụ trả n vay cho Ngân hàng TMCP PĐ.
* Quá trình giải quyết vụ án, mc d được Tòa án tng đt, niêm yết hợp l
văn bản t tụng nhưng bị đơn bà Hunh Thị L vng mt ti các buổi làm vic, công
khai chứng cứ và hòa giải, phiên xt x nên Tòa án không thể lấy ý kiến của bà L
về yêu cầu khởi kin của nguyên đơn và không thể tiến hành hòa giải được.
* Tại phiên tòa Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo
pháp lut ca Thẩm phán, HĐXX, Thư ký phiên tòa và những ngưi tham gia tố
tụng trong quá trình giải quyết vụ án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
+ Về việc tuân theo pháp lut tố tụng dân sự: Hi đồng xét xử, thẩm phán,
thư ký đ chấp hành đúng quy định ca BLTTDS;
+ Nguyên đơn đ chấp hành đúng, đầy đ quyền và nghĩa vụ ca mình đưc
quy định tại Điều 70, Điều 71 BLTTDS;
+ Bị đơn đ chấp hành không đầy đ quyền và nghĩa vụ ca mình đưc quy
định tại Điều 70, Điều 72, BLTTDS;
+ Về giải quyết vụ án đề nghị HĐXX: Áp dụng Điều 463; Điều 466 và Điều
468 ca B lut dân sự năm 2015; Điều 91 Lut các tổ chức tín dụng. Chấp nhn
yêu cầu khởi kiện ca nguyên đơn, buc bị đơn phải trả cho Ngân hàng số tiền gốc
còn n và lãi suất như tha thun trong hp đồng tín dụng.
Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định ca pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về quan hệ pháp lut tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án
tranh chấp về hp đồng tín dụng, bị đơn có nơi cư trú tại x QP, tỉnh ĐL. Do đó vụ
án thuc thẩm quyền giải quyết ca Tòa án nhân dân KV 3 – ĐL theo quy định
3
tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 ca B
lut tố tụng dân sự.
[2] Về th tục tố tụng: Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt; Bị đơn bà
Hunh Thị L đ đưc triệu tp hp lệ nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 2
mà không có lý do. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là đảm
bảo đúng theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227; Điều 238 B lut tố tụng
Dân sự.
[3] Về ni dung: Ngày 17/08/2023, bà Hunh Thị L và Ngân hàng O tha
thun ký kết Giấy đề nghị kiêm hp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản
thanh toán, thẻ ghi n và dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân. Theo đó, Ngân
hàng TMCP PĐ (O) cho bà Hunh Thị L vay số tiền: 200,000,000 đồng; Mục đích
vay: mua hàng trực tuyến, thanh toán các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tại cửa hàng,
đại lý, nhà hàng, khách sạn mà có chấp nhn thanh toán bằng thẻ tín dụng; Thi
hạn vay: 36 tháng; Li suất vay: 33%/ năm; Li suất quá hạn: Bằng 150% li suất
vay trong hạn.
Việc cấp tín dụng cho bà Hunh Thị L không đăng ký giao dịch bảo đảm.
Quá trình thực hiện Hp đồng tín dụng, bà Hunh Thị L đ quá hạn thanh
toán từ ngày 26/09/2024 là vi phạm nghĩa vụ trả n đưc quy định trong Hp đồng
đ ký kết với O. O đ nhiều lần nhắc nhở - yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả n cho O
nhưng đến nay bà Hunh Thị L vẫn không thanh toán n vay cho O. Tổng n vay
ca bà Hunh Thị L tại O phát sinh từ Hp đồng tạm tính đến ngày 29/9/2025 là
289.770.710 đồng (trong đó: n gốc: 199.715.170 đồng; n li: 88.412.791 đồng;
n li phạt, phí 1.643.379 đồng).
[3.1] Xét Giấy đề nghị kiêm hp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản
thanh toán, thẻ ghi n và dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân ngày 17/08/2023
đưc ký kết giữa bà Hunh Thị L và Ngân hàng TMCP PĐ là giao dịch dân sự
đưc các bên giao kết hoàn toàn tự nguyện, ni dung và hình thức ph hp với quy
định pháp lut.
Đến thi gian thanh toán các khoản n cho Ngân hàng, bà Hunh Thị L
không thanh toán tiền cho Ngân hàng như đ cam kết mặc d đ đưc nhắc nhở
nhiều lần. Do đó, việc nguyên đơn Ngân hàng TMCP PĐ khởi kiện yêu cầu Tòa án
buc bà Hunh Thị L phải thực hiện nghĩa vụ trả n cho ngân hàng là ph hp với
quy định tại Điều 466 B lut dân sự nên Hi đồng xét xử cần chấp nhn yêu cầu
khởi kiện ca nguyên đơn.
[3.2] Về li suất, li chm trả, phí: Khoản 2 Điều 91 Lut Tổ chức tín dụng
quy định về li suất, phí trong hoạt đng kinh doanh ca tổ chức tín dụng như sau:
“Tổ chức tín dụng và khách hàng c quyền thỏa thuận về lãi suất, phi cấp tín dụng
trong hot động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”..
Khoản 4 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 ca
Ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định: Khi đến hạn thanh toán mà khách hàng
không trả hoặc trả không đầy đ n gốc và/hoặc lãi tiền vay theo tha thun, thì
khách hàng phải trả lãi tiền vay như sau:
4
“a) Lãi trên nợ gc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời
hn vay mà đến hn chưa trả;
b) Trường hợp khách hàng không trả đúng hn tiền lãi theo quy định ti
điểm a khoản này, thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng
và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tỉnh trên s dư lãi
chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
c) Trường hợp khoản nợ vay bị chuyến nợ quá hn, thì khách hàng phải trả
lãi trên dư nợ gc bị quá hn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng
không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hn ti thời điểm chuyễn nợ quá
hn”.
Căn cứ vào Giấy đề nghị kiêm hp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản
thanh toán, thẻ ghi n và dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân ngày 17/08/2023
giữa Ngân hàng TMCP PĐ với bà Hunh Thị L thể hiện lãi suất các bên tha thun
như sau: Li suất vay: 33%/năm; Li suất quá hạn: Bằng 150% li suất vay trong
hạn. Giấy đăng ký kiêm hp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng O ngày
17/8/2023 giữa Ngân hàng TMCP PĐ với bà Hunh Thị L và biểu lãi suất, phí thẻ
tín dụng với lãi suất áp dụng là 33%/năm, li suất quá hạn là 150% lãi suất trong
hạn.
Thấy rằng, việc tha thun lãi suất giữa các bên là phù hp với quy định ca
pháp lut, bị đơn không có ý kiến phản đối đối với yêu cầu tính lãi ca nguyên đơn
nên Hi đồng xét xử có cơ sở chấp nhn. Do đó, Hi đồng xét xử buc bà Hunh
Thị L trả n với số tiền 289.771.170 đồng; trong đó 199.715.000 đồng n gốc,
88.412.791 n li và 1.643.379 đồng tiền phí tính đến thi điểm xét xử ngày
29/9/2025 là có cơ sở cần chấp nhn.
Đồng thi bà Hunh Thị L còn phải tiếp tục tính lãi kể từ ngày 30/9/2025
đến khi thi hành án xong theo mức lãi suất quá hạn đ tha thun tại “Giấy đề nghị
kiêm hp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi n và dịch
vụ dành cho khách hàng cá nhân ngày 17/08/2023”.
[5] Về án phí: Do yêu cầu ca nguyên đơn đưc chấp nhn nên nguyên đơn
không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và đưc nhn lại tiền tạm ứng án phí. Bị
đơn bà Hunh Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp lut, cụ
thể: 289.771.170 đồng x 5% = 14.488.000 đồng (đ làm tròn).
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 92, Điều 147, Điều 227, Điều 238, Điều
273 và Điều 278 Bộ luật T tụng dân sự;
- Điều 357, khoản 5 Điều 422, Điều 463, Điều 466, Điều 468, Bộ luật Dân
Sự năm 2015;
- Điều 91, khoản 2 Điều 95 của Luật các Tổ chức tín dụng;
- Khoản 4 Điều 13 Thông tư s 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của
Ngân hàng nhà nước Vit Nam quy định về hot động cho vay của tồ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đi với khách hàng.
5
- Khoản 1, 2 Điều 26 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và s dụng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1] Chấp nhn yêu cầu khởi kiện ca nguyên đơn Ngân hàng TMCP PĐ.
Buc bà Hunh Thị L phải trả cho Ngân hàng TMCP PĐ 289.771.170 đồng
(trong đó 199.715.000 đồng n gốc, 88.412.791 n li và 1.643.379 đồng tiền phí)
và tiếp tục trả li kể từ ngày 30/9/2025 đến khi thi hành án xong trên phần n gốc
chưa trả theo mức li suất quá hạn đ tha thun trong “Giấy đề nghị kiêm hp
đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi n và dịch vụ dành
cho khách hàng cá nhân ngày 17/08/2023”.
[2] Về án phí: Bà Hunh Thị L phải chịu 14.488.000 đồng án phí dân sự sơ
thẩm. Ngân hàng TMCP PĐ đưc nhn lại 5.290.000 đồng đồng tạm ứng án phí đ
np theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2023/0008134 tại Chi cục Thi hành án
dân sự huyện CM (nay là Phòng thi hành án Dân sự KV 3, tỉnh ĐL).
[3] Trong trưng hp bản án đưc thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut thi
hành án dân sự thì ngưi đưc thi hành án dân sự, ngưi phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thun thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án 15
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Lut thi hành án
dân sự; thi hiệu thi hành án đưc thực hiện theo qui định tại Điều 30 Lut thi hành án
dân sự.
[4] Về quyền kháng cáo:
Đương sự có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày
kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án
trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án đưc tống đạt hoặc niêm yết hp lệ
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đắk Lắk;
- VKSND tỉnh Đắk Lắk;
- VKSND Khu vực 3;
- Phòng THADS Khu vực 3;
- Các đương sự;
- Lưu: HS, VP.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã ký
Y Li Niê
6
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
7
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đắk Lắk;
- VKSND tỉnh Đắk Lắk;
- VKSND Khu vực 3;
- Phòng THADS Khu vực 3;
- Các đương sự;
- Lưu: HS, VP.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Y Li Niê
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm