Bản án số 44/2024/HNGĐ-ST ngày 26/06/2024 của TAND huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 44/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 44/2024/HNGĐ-ST ngày 26/06/2024 của TAND huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đồng Phú (TAND tỉnh Bình Phước)
Số hiệu: 44/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/06/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà T ly hôn với ông Tr do mâu thuẫn tình cảm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN Đ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH B
Bản án số: 44/2024/HNGĐ-ST
Ngày 26/6/2024
Về việc: "Ly hôn".
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH B
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán, chủ tọa phiên tòa: Ông H T
- Các hội thẩm nhân dân: Ông Ng Đăng Th
Ông H Văn T
- Thư ghi biên bản phiên tòa: Ông Ph - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ,
tỉnh B
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ, tỉnh B: Bà V H - Kiểm sát viên.
Trong ngày 26 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đ, tỉnh B xét
xử thẩm công khai vụ án thụ số 405/2023/TLST - HN&GĐ ngày 15 tháng 12
năm 2023 về việc "Ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
39/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Bế Thị T, sinh năm 1986 (xin vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Hoàng Văn Tr, sinh năm 1983 (xin vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Ấp Phước Tiến, xã Tân Phước, huyện Đ, tỉnh B.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
+ Theo đơn khởi kiện đề ngày 21 tháng 6 năm 2023 nguyên đơn Bế Thị T
trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bế Thị Tông Hoàng Văn Tr kết hôn với nhau một
cách tự nguyện vào năm 2004, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Tân Phước,
huyện Đ, tỉnh B.
Trong thởi gian chung sống, vợ chồng sống với nhau hạnh phúc đến năm 2017,
từ năm 2017 đến nay thì vợ chồng sống không hạnh phúc mâu thuẫn thường
xuyên xảy ra. Nguyên nhân của việc phát sinh mâu thuẫn do Bế Thị T và ông
Hoàng Văn Tr quan điểm sống khác nhau, từ đó tình cảm giữa vợ ngày càng lạnh
nhạt. Từ năm 2021 đến nay, giữa bà T ông Tr sống ly thân với nhau. Thực tế thì
cuộc hôn nhân giữa bà T và ông Tr chỉ còn trên danh nghĩa chứ không còn xuất phát từ
tình cảm thương yêu nhau. con, T cũng đã cố gắn chịu đựng nhưng không thể
che dấu được. T xác định, hiện tại tình cảm T dành cho ông Tr đã thực sự
hết, và yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết cho bà T được ly hôn với ông Tr.
2
Vcon chung cấp dưỡng nuôi con: Bế Thị T và ông Hoàng Văn Tr 02
con chung tên Hoàng Thị Hồng Nh, sinh năm 2004 Hoàng Long V, sinh năm
2006, do các con đã lớn trên 18 tuổi nên bà T không yêu cầu giải quyết về con chung.
Về tài sản chung: Không yêu cầu xem xét, giải quyết.
+ Tại biên bản ghi lời khai ngày 10/5/2024 bị đơn ông Hoàng Văn Tr trình
bày.
Về quan hệ hôn nhân: Bế ThT ông Hoàng Văn Tr kết hôn với nhau một
cách tự nguyện vào năm 2002, đến năm 2004 đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân
Tân Phước, huyện Đ, tỉnh B. Quá trình chung sống thì vợ chồng sống hạnh phúc
bình thường nhưng đến năm 2018 do ông Tr bị tại nại khi cưa y không đi lại được
nữa thì T thay đổi, không còn quan tâm gia đình chồng con như trước phát sinh
mối quan hệ với người khác. Từ năm 2023 đến này thì giữa bà T ông Tr sống ly
thân với nhau. Hiện tại T yêu cầu ly hôn với ông Tr thì ông Tr không đồng ý, khi
nào các con lớn học xong đại học thì ông Tr sẽ ly hôn với và T.
Vcon chung cấp dưỡng nuôi con: Bế Thị T và ông Hoàng Văn Tr 02
con chung tên Hoàng Thị Hồng Nh, sinh năm 2004 Hoàng Long V, sinh năm
2006, do các con đã lớn trên 18 tuổi nên ông Tr không yêu cầu giải quyết về con
chung.
Về tài sản chung: Không yêu cầu xem xét, giải quyết.
Ông Hoàng Văn Tr có đơn xin xét xử vắng mặt và vắng mặt tại phiên Tòa
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ, tỉnh B tham gia phiên tòa phát biểu
ý
kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ
án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, bị đơn.
Phân tích các tình tiết của vụ án, tài liệu, chứng cứ được kiểm tra tại phiên a, đối
chiếu với quy định của pháp luật, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, 56,
81, 82 và 83 của Luật n nhân gia đình năm 2014: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
bà Bế Thị T.
1. Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị tuyên xử cho Bế Thị T được ly hôn với ông
Hoàng Văn Tr.
2. Vcon chung: Không xem xét, giải quyết, do các đương sự không yêu
cầu.
3. Về tài sản chung, n chung: Không xem xét, giải quyết, do các đương sự
không có yêu cầu.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra công khai tại
phiên tòa căn cứ vào kết quả Tr luận tại phiên a, trên sở xem xét đầy đủ, toàn
diện ý kiến của các bên đương sự, kiểm sát viên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN;
Về quan hệ pháp luật: Bế Thị T yêu cầu được ly hôn với ông Hoàng Văn Tr.
Đây là vụ án "Ly hôn" được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn là ông Hoàng Văn Tr cư trú tại Ấp
Phước Tiến, xã Tân Phước, huyện Đ, tỉnh B. Căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều
35; khoản 1, khoản 3 Điều 36 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì
3
đây là vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh B.
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn là Bế Thị T đơn là ông Hoàng Văn Tr đều
đơn xin xét xử vắng mặt, do đó Hội đồng xét xcăn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật tố
tụng dân sự để đưa vụ án ra xét xử theo đúng quy định.
Yêu cầu của đương sự:
[1] Vquan hhôn nhân: Bế ThT ông Hoàng Văn Tr kết hôn với nhau
một cách tự nguyện vào năm 2004, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân
Phước, huyện Đ, tỉnh B (Giấy chứng nhận kết hôn số 55, quyền số 05, do Ủy ban nhân
dân Tân Phước, huyện Đ cấp ngày ngày 02 tháng 3 năm 2004). Đây cuộc hôn
nhân hợp pháp, tuân thủ đầy đủ về điều kiện thtục kết hôn được quy định tại các
Điều 8 và 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trong thời gian chung sng thì giữa bà Bế Thị T và ông Hoàng Văn Tr sống với
nhau không hạnh mâu thuẫn thường xuyên xảy ra. Nguyên nhân của việc phát
sinh mâu thuẫn là do bà T và ông Tr có quan điểm sống khác nhau dẫn đến mâu thuẫn.
Mặc ông Tr không đồng ý ly hôn, tuy nhiên xét thấy cuộc hôn nhân giữa bà Bế Thị
T ông Hoàng Văn Tr đã lâm vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, mục đích của
cuộc hôn nhân đã không đạt được, T không đồng ý đoàn tvới ông Tr cương
quyết ly hôn và cả hai đã sống ly thân tnăm 2023 đến nay không ai còn quan tâm
chăm sóc đến ai cả, mạnh ai người đó sống. Vì vây, bà T yêu cầu được ly hôn với ông
Tr là căn cứ, phợp với quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình năm
2014 nên được chấp nhận.
[2] Về con chung cấp dưỡng nuôi con: Các bên đương sự không yêu cầu
nên không xem xét, giải quyết.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Các bên đương sự không yêu cầu nên không
xem xét, giải quyết.
[4] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Các đương sự phải nộp theo quy định của pháp
luật.
[5] Tại phiên tòa quan điểm của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định
của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1, khoản 3 Điều 36,
điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 và các điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 8, 9, 51, 56, 81 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Áp dụng Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí
lệ phí tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Bế Thị T.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Bế Thị T được ly hôn với ông Hoàng Văn Tr.
2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Không xem xét, giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
4
4. Về án phí hôn nhân thẩm: Bế Thị T phải nộp 300.000đồng (Ba trăm
ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp theo biên lai thu
tiền số 000551 ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân shuyện Đ,
tỉnh B.
5. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án
trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết
theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
SƠ THẨM
- TAND tỉnh B;
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSND huyện Đ;
- CCTHADS huyện Đ;
- UBND xã Tân Phước;
- Các đương sự
- Lưu HSVA, VP.
H T
5
Tải về
Bản án số 44/2024/HNGĐ-ST Bản án số 44/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 44/2024/HNGĐ-ST Bản án số 44/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất