Bản án số 438/2024/HNGĐ-ST ngày 31/12/2024 của TAND huyện An phú, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 438/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 438/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 438/2024/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 438/2024/HNGĐ-ST ngày 31/12/2024 của TAND huyện An phú, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện An phú (TAND tỉnh An Giang) |
Số hiệu: | 438/2024/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 31/12/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Hôn nhân giữa bà Trần Đoan T và ông Trần Anh V do mai mối, tiến hành tổ chức lễ cưới vào năm 2018. Đến năm 2020 thì bà T và ông V mới đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Phú Hữu, huyện An Phú, tỉnh An Giang cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 111 ngày 16/7/2020. Theo bà T, thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến đầu năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, ông V2 không chăm lo cuộc sống gia đình mà thường ăn nhậu dẫn đến vợ chồng thường hay gây cãi. Nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà T xin được ly hôn. |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN PHÚ
TỈNH AN GIANG
Bản án: 438/2024/HNGĐ-ST
Ngày 31 tháng 12 năm 2024
Tranh chấp hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ, TỈNH AN GIANG
Thnh phn Hi đng xt x gm c:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Sáu.
Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Phước Tân, bà Dương Thị Thúy Duy.
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thanh Trúc Phương - Thư ký Tòa án nhân dân
huyện An Phú, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Phú tham gia phiên tòa: Bà
Nguyễn Ngọc Trà Mi – Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 12 năm 2024, ti Tr s Tòa án nhân dân huyện An Phú xt
x sơ thm công khai v án th lý s: 344/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm
2024 v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình, ly hôn, nuôi con chung” theo Quyt định
đưa v án ra xt x s: 1162/2024/QĐXXST-HN, ngày 13 tháng 12 năm 2024, gia
các đương s:
Nguyên đơn: Bà Trần Đoan T, sinh năm 2002; nơi cư trú: S X, tổ Y, ấp L, xã
Ô Long Vĩ, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Ông Trần Anh V, sinh năm 1995; nơi cư trú: S nhà X, tổ Y, ấp P, xã
Phú Hu, huyện An Phú, tỉnh An Giang.
Các đương s vắng mặt ti phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khi kiện, bản t khai của nguyên đơn; các tài liệu, chứng cứ có
trong hồ sơ và diễn bin ti phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Hôn nhân gia bà Trần Đoan T và ông Trần Anh V do mai mi, tin hành tổ
chức lễ cưới vào năm 2018. Đn năm 2020 thì bà T và ông V mới đăng ký kt hôn và
được Ủy ban nhân dân xã Phú Hu, huyện An Phú, tỉnh An Giang cấp Giấy chứng
nhận kt hôn s 111 ngày 16/7/2020.
Theo bà T, thời gian đầu vợ chồng chung sng hnh phúc, đn đầu năm 2021
thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sng, ông V
2
không chăm lo cuộc sng gia đình mà thường ăn nhậu dẫn đn vợ chồng thường hay
gây cãi. Nhận thấy tình cảm không còn, mc đích hôn nhân không đt được nên bà T
xin được ly hôn.
V con chung: Bà T và ông V có 01 con chung tên Trần Anh C, sinh ngày
19/3/2020. Cháu C đang sng cùng ông V. Sau khi ly hôn, bà T đồng ý để ông V được
trc tip nuôi dưỡng con chung, bà T xin không cấp dưỡng nuôi con chung.
V tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyt.
Tòa án đã tng đt hợp lệ Thông báo th lý, Thông báo hòa giải nhưng ông
V đu vắng mặt. Bà T có đơn yêu cầu không tin hành hòa giải, nên không tin hành
hòa giải gia các đương s.
Ti Biên bản ghi lời khai ngày 10/12/2024, ông Trần Anh V trình bày: Ông V
thng nhất trình bày của bà T v mi quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung và
mâu thuẫn tình cảm. Ông V và bà T đã ly thân từ năm 2021 cho đn nay, tình cảm
không còn và ông V đồng ý ly hôn. Ông V yêu cầu được trc tip nuôi dưỡng con
chung sau khi ly hôn, không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con chung.
Ti phiên tòa, Hội đồng xt x công b đơn khi kiện, trình bày của các đương
s và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ.
Quan điểm của đi diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Phú:
V t tng: Tòa án th lý, xác định quan hệ tranh chấp, xác định tư cách đương
s, thu thập chứng cứ đảm bảo quy định của pháp luật t tng dân s; thành phần Hội
đồng xt x không thuộc trường hợp phải thay đổi. Tin hành xt x vắng mặt đi
với nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định ti Điu 228 Bộ luật T tng dân s.
V nội dung: Theo trình bày của bà T, ông V; kt quả xác minh và tài liệu,
chứng cứ có trong hồ sơ, có căn cứ xác định, mâu thuẫn tình cảm gia bà T và ông V
đã đn mức trầm trọng, đời sng hôn nhân không thể ko dài, mc đích hôn nhân
không đt được, đ nghị công nhận s thuận tình ly hôn gia các đương s. V người
trc tip nuôi con sau ly hôn, đ nghị giao cháu Trần Anh C cho ông V trc tip nuôi
dy, bà T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án được thm tra
ti phiên tòa, quan điểm của đi diện Viện kiểm sát, Hội đồng xt x nhận định:
[1] V t tng:
[1.1] V quan hệ tranh chấp, thm quyn giải quyt: Bà Trần Đoan T khi kiện
xin ly hôn với ông Trần Anh V và đồng ý để ông V được trc tip nuôi con chung
sau ly hôn. Xác định quan hệ tranh chấp “ly hôn, nuôi con chung”. Bị đơn ông Trần
Anh V cư trú ấp Phú Hiệp, xã Phú Hu, huyện An Phú, tỉnh An Giang, nên v kiện
thuộc thm quyn giải quyt của Tòa án nhân dân huyện An Phú, tỉnh An Giang theo
quy định ti các điu 28, 35, 39 của Bộ luật T tng dân s và Điu 53 của Luật Hôn
nhân và gia đình.
3
[1.2] V việc đương s vắng mặt: Tòa án đã tin hành tng đt hợp lệ Quyt
định đưa v án ra xt x nhưng bà T và ông V đu có đơn yêu cầu xt x vắng mặt.
Như vậy các đương s đã từ bỏ quyn tham gia t tng. Căn cứ Điu 207 Bộ luật T
tng dân s, tin hành xt x mà không qua thủ tc hòa giải và căn cứ Điu 228 Bộ
luật T tng dân s tin hành xt x vắng mặt các đương s.
[2] V nội dung:
[2.1] V quan hệ hôn nhân: Theo trình bày của bà T và kt quả xác minh xác
định được, nguyên nhân mâu thuẫn trong tình cảm gia bà T và ông V là do bất đồng
quan điểm sng, dẫn đn cuộc sng vợ chồng không hnh phúc. Bà T và ông V đã
sng ly thân từ năm 2021 cho đn nay. Trong thời gian ly thân hai người không hòa
giải hàn gắn. Khi bit bà T xin ly hôn thì ông V cũng đồng ý ly hôn. Từ đó cho thấy
mâu thuẫn tình cảm gia bà T và ông V đã đn mức trầm trọng, không thể duy trì
quan hệ hôn nhân, nên công nhận s thuận tình ly hôn gia bà T và ông V là phù hợp
quy định Điu 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2.2] V con chung: Xt thấy cháu Trần Anh C đang được ông V nuôi dy tt;
ông V có nguyện vọng được tip tc nuôi cháu C, đồng thời bà T cũng đồng ý. Do đó
công nhận s thỏa thuận của các đương s, giao cháu Trần Anh C cho ông V được trc
tip nuôi dy sau ly hôn là phù hợp quy định ti Điu 81 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2.3] V việc cấp dưỡng nuôi con chung: Công nhận s t nguyện của ông V
v việc không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con chung.
[2.4] V tài sản chung, nợ chung: Bà T và ông V đu xác định không có tài sản
chung, nợ chung, nên không xem xt giải quyt.
[3] V án phí: Bà T là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân sơ thm theo
quy định, ông V không phải chịu án phí.
Vì các l trên,
QUYT ĐỊNH:
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ các điều 147, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên x: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khi kiện của bà Trần Đoan T.
V quan hệ hôn nhân: Công nhận s thuận tình ly hôn gia bà Trần Đoan T
và ông Trần Anh V.
V con chung: Ông Trần Anh V được trc tip nuôi dy con chung tên Trần
Anh C, sinh ngày 19/3/2020.
Bà Trần Đoan T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Trần Đoan T và các thành viên trong gia đình phải tôn trọng quyn được
trc tip nuôi con của ông Trần Anh V. Ngược li, ông V và các thành viên trong gia
đình phải tôn trọng quyn được thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc con chung
4
của bà T.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thm
quyn, Toà án có thể quyt định thay đổi người trc tip nuôi con, buộc cấp dưỡng
nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
V án phí: Bà Trần Đoan T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí hôn
nhân gia đình sơ thm. S tin này được khấu trừ vào tin tm ứng án phí mà bà T đã
nộp ti Chi cc Thi hành án dân s huyện An Phú theo Biên lai thu s 0010115 ngày
29/10/2024. (Bà T đã nộp đủ).
V quyn kháng cáo: Án tuyên công khai vắng mặt các đương s. Thời hn
kháng cáo của bà Trần Đoan T và ông Trần Anh V là 15 ngày kể từ ngày Bản án này
được tng đt hợp lệ theo quy định.
Nơi nhận:
- Đương s (2);
- TAND tỉnh An Giang (1);
- VKSND tỉnh An Giang (1);
- VKSND huyện An Phú (1);
- Chi cc THADS huyện An Phú (1);
- UBND xã Phú Hu (1);
- Văn phòng (1);
- Lưu hồ sơ v án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Văn Sáu
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm