Bản án số 43/2024/HNGĐ-ST ngày 31/12/2024 của TAND tỉnh Bình Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 43/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 43/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 43/2024/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 43/2024/HNGĐ-ST ngày 31/12/2024 của TAND tỉnh Bình Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Bình Thuận |
Số hiệu: | 43/2024/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 31/12/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Bà Trương Thị Thùy D yêu cầu ly hôn ông Lương Quốc S |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÌNH THUẬN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 43/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 31-12-2024
V/v ly hôn
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Thái
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phan Thị Vi Vân
Bà Lê Thị Hằng
- Thư ký phiên tòa: Ông Lương Trọng Kha - Thư ký Toà án của Tòa án
nhân dân tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận: Bà Trần Thị Kim
Trang - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 31 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận xét
xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 55/2024/TLST-HNGĐ
ngày 04/11/2024 về việc: “Ly hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 37/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 18
tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trương Thị Thùy Dương, sinh năm 1985
Địa chỉ: Số 60 Lê Lợi, khu phố 1, phường Phước Hội, thị xã La Gi, tỉnh
Bình Thuận
Bị đơn: Ông Lương Quốc Sở, sinh năm 1980
Quốc tịch: Việt Nam, Hộ chiếu số: B 4788744
Nơi cư trú: 2008 Flagstone Drive, Apt 711, Madison, AL 35758, USA
Địa chỉ liên hệ: 105 Grand Oaks Blvd, Madison, AL 35758, USA
Tại phiên tòa vắng mặt nguyên đơn bà Trương Thị Thùy Dương (có đơn xin
xét xử vắng mặt) và bị đơn ông Lương Quốc Sở (có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 01/11/2019 cũng như bản tự khai,
nguyên đơn bà Trương Thị Thùy Dương trình bày:
Bà Trương Thị Thùy Dương và ông Lương Quốc Sở tự nguyện tìm hiểu, yêu
thương nhau và kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 32 ngày 08/4/2016 của
Ủy ban nhân dân thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận. Tuy nhiên, vợ chồng chỉ chung
sống với nhau thời gian ngắn thì ông Lương Quốc Sở trở về Hoa Kỳ sinh sống, bà
Trương Thị Thùy Dương ở Việt Nam. Sau đó vợ chồng thỉnh thoảng có liên lạc
2
với nhau qua mạng xã hội nhưng thường xuyên cãi vã, mâu thuẫn nhau. Hiện nay,
vợ chồng không còn liên lạc với nhau, ông Lương Quốc Sở không về Việt Nam từ
đó đến nay. Bà Trương Thị Thùy Dương xác định tình cảm dành cho ông Lương
Quốc Sở không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly
hôn với ông Lương Quốc Sở.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà và ông Lương Quốc Sở không
có con chung, không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Ngày 18 tháng 12 năm 2024, Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận nhận được
đơn xin xét xử vắng mặt của bà Trương Thị Thùy Dương.
Tại bản tự khai đề ngày 22 tháng 10 năm 2024 đã được chứng nhận lãnh sự,
bị đơn ông Lương Quốc Sở trình bày:
Ông và bà Trương Thị Thùy Dương quen biết, tìm hiểu, yêu thương nhau và
đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 32 ngày 08/4/2016 của Ủy ban
nhân dân thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận. Sau khi kết hôn, Ông và bà Trương Thị
Thùy Dương chỉ sống cùng nhau tại Việt Nam vài tháng, sau đó Ông trở về Hoa
Kỳ sinh sống và làm việc, còn bà Dương sống tại Việt Nam. Sau khi Ông qua Hoa
Kỳ thì vợ chồng liên lạc với nhau qua mạng xã hội. Do khoảng cách về địa lý quá
xa, tính cách và quan điểm sống không hợp nhau nên giữa Ông và bà Dương
thường xuyên mâu thuẫn, cãi vã nhau, mâu thuẫn càng ngày càng trầm trọng, vợ
chồng không còn tiếng nói chung và quan điểm sống.
Đến nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được.
Ông xác định không thể tiếp tục mối quan hệ hôn nhân với bà Dương được nữa
nên Ông cũng đồng ý ly hôn với bà Trương Thị Thùy Dương.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Ông thống nhất như ý kiến của bà
Dương là không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết
Bản tự khai của ông Lương Quốc Sở đề ngày 22/10/2024 và được chứng
nhận lãnh sự ngày 22/10/2024
Ngày 22/10/2024, ông Lương Quốc Sở có đơn đề nghị Tòa án giải quyết
vắng mặt và ủy quyền cho bà Trương Thị Thùy Dương thay mặt Ông nhận các văn
bản tố tụng của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận liên quan đến việc Tòa án giải
quyết ly hôn giữa Ông và bà Dương. Đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt cũng
như việc Ông ủy quyền cho bà Dương nhận các văn bản tố tụng đã được hợp pháp
hóa lãnh sự ngày 22/10/2024
Vụ án không tiến hành hòa giải được do bị đơn ông Lương Quốc Sở vắng
mặt
Tại phiên tòa sơ thẩm:
Nguyên đơn bà Trương Thị Thùy Dương và bị đơn ông Lương Quốc Sở
vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá
trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử
3
nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án tiến hành
tố tụng đúng quy định; người tham gia tố tụng nguyên đơn, bị đơn có đơn đề nghị
Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Khoản 1 Điều
51, Điều 56, Điều 121, Điều 122, khoản 2 Điều 123, Khoản 1 Điều 127 Luật Hôn
nhân và Gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà Trương Thị
Thùy Dương. Về con chung, tài sản chung và nợ chung, bà Trương Thị Thùy
Dương không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem
xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xem
xét tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án:
Nguyên đơn bà Trương Thị Thùy Dương hiện đang cư trú tại Việt Nam có
đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận giải quyết việc ly hôn với
bị đơn ông Lương Quốc Sở có quốc tịch Hoa Kỳ hiện đang cư trú ở Hoa Kỳ. Theo
quy định tại Khoản 1 Điều 28, Khoản 3 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 37 của Bộ
luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh
Bình Thuận.
[2] Về thủ tục tố tụng:
Tại phiên tòa, vắng mặt nguyên đơn bà Trương Thị Thùy Dương và bị đơn
ông Lương Quốc Sở, bà Dương và ông Sở đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn bà Trương Thị Thùy Dương
và bị đơn ông Lương Quốc Sở theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố
tụng dân sự.
[3] Về nội dung:
Bà Trương Thị Thùy Dương và ông Lương Quốc Sở tự nguyện tìm hiểu, yêu
thương nhau và kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 32 ngày 08/4/2016 của
Ủy ban nhân dân thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận. Tuy nhiên, vợ chồng chỉ chung
sống với nhau thời gian ngắn thì ông Sở trở về Hoa Kỳ sinh sống, bà Dương ở Việt
Nam. Sau đó vợ chồng thỉnh thoảng có liên lạc với nhau qua mạng xã hội nhưng
thường xuyên cãi vã, mâu thuẫn nhau. Hiện nay, vợ chồng không còn liên lạc với
nhau, ông Sở không về Việt Nam từ đó cho đến nay. Bà Dương xác định tình cảm
dành cho ông Sở không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu
được ly hôn với ông Sở và ông Sở cũng có văn bản gửi đến Tòa án đồng ý ly hôn
với bà Dương.
Như vậy, cả bà Dương và ông Sở đều đề nghị Tòa án giải quyết cho ông bà
được ly hôn. Việc đề nghị được ly hôn giữa ông bà là hoàn toàn tự nguyện, không
trái quy định pháp luật nên có căn cứ chấp nhận.
[4] Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Trương Thị Thùy Dương
và ông Lương Quốc Sở đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử
4
không xem xét.
[5] Về án phí sơ thẩm: Bà Trương Thị Thùy Dương phải chịu án phí hôn
nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào :
Khoản 1 Điều 28; Điểm a, c Khoản 1 Điều 37; Khoản 2, Khoản 4 Điều 207;
Điểm a, b Khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228; Điểm c Khoản 1 và Khoản 3
Điều 474; Điểm b Khoản 5 Điều 477, Khoản 1 và Khoản 2 Điều 479 của Bộ luật
Tố tụng dân sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 121, Điều 122, khoản 2 Điều 123, Khoản 1
Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trương Thị Thùy Dương. Bà Trương
Thị Thùy Dương được ly hôn ông Lương Quốc Sở.
2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:
Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Bà Trương Thị Thùy Dương phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia
đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà bà
Dương đã nộp tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Bình Thuận theo Biên lai thu tạm
ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000442 ngày 24/10/2024. Bà Trương Thị Thùy
Dương đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử công khai sơ thẩm, vắng mặt nguyên đơn và bị đơn. Nguyên đơn và
bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án
hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND tỉnh Bình Thuận; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Cục THADS tỉnh Bình Thuận;
- UBND thị xã La Gi;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án.
5
Lê Thị Thanh Thái
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm