Bản án số 43/2024/HNGĐ-ST ngày 14/08/2024 của TAND huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 43/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 43/2024/HNGĐ-ST ngày 14/08/2024 của TAND huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện U Minh Thượng (TAND tỉnh Kiên Giang)
Số hiệu: 43/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/08/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa chị P và anh C
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN U MINH THƢỢNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 43/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 14/8/2024
V/v tranh chấp ly hôn
và nuôi con chung
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH THƢỢNG-TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- chủ tọa phiên tòa: Ông Lƣ Quốc Thịnh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Phƣớc T
2. Nguyễn Thị Hồng Thắm
- Thư ký phiên tòa: Thị Thúy Kiều. Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh
Thượng, tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang:
Thuộc trường hợp không tham gia phiên tòa.
Ngày 14 tháng 8 năm 2024, tại Tòa án nhân dân huyện U Minh Thượng, tỉnh
Kiên Giang t xử công khai thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số
99/2024/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn
nuôi con chung theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 48/2024/QĐXXST-HNGĐ
ngày 09 tháng 7 năm 2024 Quyết định hoãn phiên tòa số: 35/2024/QĐST-HNGĐ
ngày 26 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Hồng P, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Ấp MC, xã MĐ, huyện CP, tỉnh AG. (có mặt)
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Ấp VT, xã HC, huyện UMT, tỉnh KG. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khi kiện ngày 16 tháng 4 năm 2024 và trong quá trình giải quyết vụ
án nguyên đơn chị Đỗ Thị Hồng P trình bày và yêu cầu như sau:
Về hôn nhân: Chị anh Nguyễn Văn C tổ chức lễ cưới vào năm 2011, đến
ngày 14/7/2011 thì vợ chồng đến đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã HC, huyện
2
UMT, tỉnh KG. Q trình chung sống đến đầu năm 2016 thì xảy ra mâu thuẫn.
Nguyên nhân do cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, thường xuyên xảy ra cự cãi.
Anh C ham mê rượu chè thường xuyên say xỉn, còn có tính lăng nhăng bên ngoài làm
cho cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Chị và anh C sống ly thân từ đầu năm
2017 cho đến nay. Suốt thời gian qua, chị anh C không còn giữ liên lạc với nhau,
cũng không n quan tâm đến cuộc sống riêng tư của nhau nữa. Cuộc sống hôn nhân
không còn hạnh phúc nên chị yêu cầu được ly hôn với anh C.
Về con chung: Chị anh C 02 người con chung tên Nguyễn Đăng K, sinh
ngày 24/5/2012, giới tính nam Nguyễn Thị Minh T, sinh ngày 11/8/2014, giới tính
nữ. Chị P một mình chăm sóc, nuôi dưỡng con từ năm 2017 cho đến nay. Khi ly hôn
chị yêu cầu được nuôi dưỡng các con, không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung nợ chung: Chị anh C không tài sản chung nợ
chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Văn C được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt trong
suốt quá trình giải quyết vụ án và cũng không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa:
Chị P giữ nguyên yêu cầu ly hôn; yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng hai người
con; về tài sản chung và nợ chung thì không có n không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền xét xử: Đây quan hệ tranh chấp về ly hôn và nuôi con, bị
đơn có nơi cư trú trên địa giới hành chính huyện UMT, tỉnh KG. Căn cứ khoản 1 Điều
28, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án nhân dân huyện
UMT, tỉnh KG xét xử là đúng thẩm quyền.
[2] Về tố tụng: Bị đơn anh Nguyễn Văn C được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ
hai tham gia phiên tòa xét xử nhưng vắng mặt không lý do, căn cứ điểm b khoản 2
Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[3] Về nội dung vụ án:
- Về hôn nhân: Chị P anh C xác lập quan hệ hôn nhân trên sở tự nguyện,
đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã HC, huyện UMT, tỉnh KG vào ngày
14/7/2011 nên quan hệ hôn nhân của Chị P và anh C là hợp pháp.
3
Chị P yêu cầu ly n với anh C, do theo Chị P cho rằng cuộc sống vợ chồng
không hòa hợp, thường xuyên xảy ra cự cãi. Anh C ham rượu chè thường xuyên
say xỉn, còn tính lăng nhăng bên ngoài làm cho cuộc sống hôn nhân không còn
hạnh phúc. Chị P anh C sống ly thân từ đầu năm 2017 cho đến nay. Suốt thời gian
qua Chị P anh C không còn giữ liên lạc với nhau, cũng không còn quan tâm đến
cuộc sống riêng tư của nhau nữa.
Trong quá trình giải quyết vụ án anh C đã nhận được Thông báo thụ vụ án
của Tòa án về việc Chị P yêu cầu ly hôn với anh C yêu cầu giải quyết về vấn đề
con chung. Tuy nhiên anh C không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình cho Tòa án
đối với yêu cầu ly hôn của Chị P, trong các lần a án tổ chức phiên họp kiểm tra
việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải thì anh C đều vắng mặt.
Xét thấy Chị P anh C không còn sống chung với nhau trong thời gian dài từ
năm 2017 cho đến nay, không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Mâu thuẫn vợ
chồng o dài không thể hàn gắn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được.
Do đó căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 và hướng
dẫn tại Điều 4 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm
phán Tòa án nhân dân Tối cao, Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận cho Chị P được
ly hôn với anh C.
- Về con chung: Chị P yêu cầu được nuôi dưỡng 02 người con tên Nguyễn
Đăng K, sinh ngày 24/5/2012, giới tính nam và Nguyễn Thị Minh T, sinh ngày
11/8/2014, giới tính nữ.
Xét thấy các con được Chị P nuôi dưỡng từ năm 2017 cho đến nay, được chăm
sóc tốt. Tại bản tự khai các con cũng có nguyện vọng được ở với mẹ. Mặt khác anh C
cũng không ý kiến về con chung. vậy Hội đồng xét xử căn cứ Điều 81 Luật
hôn nhân và gia đình giao các con cho ChP trực tiếp nuôi dưỡng. Anh C không phải
cấp dưỡng nuôi con.
Anh C quyền quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con
chung không ai quyền ngăn cản nhưng không được lợi dụng quyền thăm nom để
cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung nchung: Chị P trình bày chị anh C không tài sản
chung nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề
cập xem xét.
4
Trong trường hợp, sau khi ly hôn có phát sinh tranh chấp về quyền tài sản và nợ
trong thời kỳ hôn nhân thì sẽ được xem xét giải quyết bằng một vụ kiện dân sự khác.
[4] Về án phí ly hôn thẩm: Chị P phải chịu án phí ly hôn 300.000đ (Ba
trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b
khoản 2 Điều 227, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Các điều 8, 9, 56, 81, 82 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014; Nghị quyết
01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối
cao; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Đỗ Thị Hồng P được ly hôn với anh
Nguyễn Văn C.
2. Về con chung: Giao 02 người con tên Nguyễn Đăng K, sinh ngày 24/5/2012,
giới tính nam Nguyễn Thị Minh T, sinh ngày 11/8/2014, giới tính nữ cho chị Đỗ
Thị Hồng P trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn C không phải cấp dưỡng nuôi
con.
Anh C quyền quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con
chung không ai quyền ngăn cản nhưng không được lợi dụng quyền thăm nom để
cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến người trực tiếp nuôi con.
3. Về tài sản chung nợ chung: Chị P anh C không tài sản chung nợ
chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập xem xét.
Trong trường hợp, sau khi ly hôn có phát sinh tranh chấp về quyền tài sản và nợ
trong thời kỳ hôn nhân thì sẽ được xem xét giải quyết bằng một vụ kiện dân sự khác.
4. Về án phí ly hôn thẩm: Chị Đỗ Thị Hồng P phải chịu án phí ly hôn
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ng án phí ChP đã
nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo lai thu số 0000636 ngày 03/5/2024 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện UMT, tỉnh KG.
5. Báo quyền kháng cáo: Án xử công khai thẩm, báo cho đương sự mặt
biết quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn luật định 15 ngày, k từ ngày tuyên
5
án thẩm (ngày 14/8/2024). Đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo 15 ngày
kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được tống đạt hợp lệ.
Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi
hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành
án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành
án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Kiên Giang; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Kiên Giang;
- VKSND huyện U Minh Thượng;
- CCTHADS huyện U Minh Thượng;
- UBND xã nơi đăng ký kết hôn;
- Các đương sự;
- Lưu HS, văn phòng.
Lƣ Quốc Thịnh
Tải về
Bản án số 43/2024/HNGĐ-ST Bản án số 43/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 43/2024/HNGĐ-ST Bản án số 43/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất