Bản án số 41/2024/HNGĐ-ST ngày 13/08/2024 của TAND huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 41/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 41/2024/HNGĐ-ST ngày 13/08/2024 của TAND huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện U Minh Thượng (TAND tỉnh Kiên Giang)
Số hiệu: 41/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/08/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: bà Trang xin ly hôn với ông Nỉ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN U MINH THƯỢNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 41/2024/HN-ST
Ngày: 13-8-2024.
Về việc tranh chấp ly hôn và nuôi con chung
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH THƯỢNG, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Tuấn Khanh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Hoàng Kiệt
2. Ông Trần Văn Tám.
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Út Sang - Thư Tòa án nhân dân
huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện U Minh Thượng: Vụ án không
thuộc trường hợp Vin kiểm sát tham gia phiên tòa.
Trong ngày 13 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U
Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia
đình thụ số: 85/2024/TLST- HNGĐ, ngày 15 tháng 4 năm 2024 về việc tranh
chấp ly hôn nuôi con chung theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
45/2024/QĐXX-HNGĐ, ngày 03/7/2024 quyết định hoãn phiên tòa số
33/2024/QĐST-DS ngày 23/7/2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: La Thị Tr, sinh năm 1991; Địa chỉ: p C, Y, huyện
B, tỉnh Kiên Giang (có mặt).
2. Bị đơn: Ông ơng Hoàng N, sinh năm 1985; Địa chỉ: p D, Yn,
huyện U, tỉnh Kiên Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 05/4/2024 các lời khai tại Tòa án, nguyên
đơn La Thị Tr trình bày:
Về hôn nhân: La Thị Tr ông Lương Hoàng N ới nhau vào năm
2007, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân Thạnh Yên, huyện U Minh
Thượng, tỉnh Kiên Giang ngày 23/06/2009. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến
năm 2018 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm
2
trong cuộc sống nên vợ chồng thường hay cãi nhau, Tr và ông N đã ly thân từ
năm 2018 đến nay nhưng không thể hàn gắn. Nhận thấy hôn nhân không còn
hạnh phúc nên bà Tr yêu cầu được ly hôn với ông N.
Về con chung: Bà Tr và ông N 02 người con chung tên Lương Nhật Trí,
sinh ngày 04/11/2009 Lương Trí Thiện, sinh ngày 21/02/2018. Hiện 02 người
con chung đang sống với ông N. Khi ly hôn Tr đồng ý giao 02 con chung cho
ông N tiếp tục nuôi dưỡng, bà Tr không cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản chung: Tr trình bày vợ chồng không tài sản chung
nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Lương Hoàng N được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng theo quy định. Đồng thời được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai đtham
gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận ng khai chứng cứ hòa giải;
được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa xét xử thẩm
nhưng đều vắng mặt không do. Trong quá trình giải quyết vụ án ông N
cũng không văn bản trình bày ý kiến hoặc yêu cầu phản tố nên không ý
kiến trình bày.
Những tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ:
Nguyên đơn cung cấp: Bản sao căn cước công dân; 02 bản sao giấy khai
sinh; Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; Đơn xác nhận nơi cư trú của ông N.
Bị đơn cung cấp: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1]. Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ đến ngày xét xTòa án đã tống đạt
hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Lương Hoàng N theo quy định của Bộ
luật tố tụng dân sự, được triệu tập hợp lệ đxét xử đến lần thứ hai nhưng ông
Lương Hoàng N vẫn vắng mặt không do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227
Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2]. Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa bà La Thị Tr ông Lương
Hoàng N hợp pháp. Tại phiên tòa, mặc Hội đồng xét xử phân tích, động
viên Tr rút đơn để vợ chồng hàn gắn nhưng Tr kiên quyết xin ly hôn, cho
thấy tình cảm vợ chồng giữa Tr ông N không còn, nếu tiếp tục chung sống
cũng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều
51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử
thống nhất cho bà Tr được ly hôn với ông N.
[3]. Về con chung: Tr ông N 02 người con chung tên Lương
Nhật Trí, sinh ngày 04/11/2009 Lương Trí Thiện, sinh ngày 21/02/2018 hiện
3
ông N đang nuôi dưỡng. Cháu Trí đã trên 7 tuổi, tại bản tự khai ngày 10/7/2024
cháu Trí nguyện vọng được tiếp tục chung sống với cha ông Lương Hoàng
N. Tại phiên tòa, bà Tr cũng thống nhất giao 02 con chung cho ông N nuôi
dưỡng, nhưng không cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử nhận thấy, tkhi
Tr ông N ly thân đến nay ông N là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung,
các con chung của Tr ông N vẫn phát triển bình thường như bao trẻ em
khác. Nhằm tránh làm ảnh hưởng, xáo trộn đến cuộc sống của trẻ nhỏ, Hội đồng
xét xử thống nhất giao 02 người con chung cho ông N tiếp tục nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình
người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn phải nghĩa vcấp dưỡng nuôi
con, trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Thẩm phán Hội
đồng xét xử đã giải thích về nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con chung
khi ly hôn nhưng Tr không đồng ý cấp dưỡng, ông N cũng không ý kiến
hoặc yêu cầu Tr cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xkhông xem xét giải
quyết về vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
[4]. Về chia tài sản chung: Tr trình bày trong thời gian chung sống
với ông N vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết,
vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét.
[5]. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Tr phải chịu án phí hôn
nhân gia đình thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ
vào số tiền tạm ứng án phí Tr đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng)
theo biên lai thu số 0000609 ngày 05/4/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự
huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang. Bà Tr đã nộp xong.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật
hôn nhân gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều
227, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
1. Về hôn nhân: La Thị Tr được ly hôn với ông Lương Hoàng N.
2. Về con chung: Giao 02 (hai) con chung tên Lương Nhật Trí, sinh ngày
04/11/2009 Lương Trí Thiện, sinh ngày 21/02/2018 cho ông N tiếp tục nuôi
dưỡng, bà Tr không phải cấp dưỡng nuôi con.
Tr quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản
4
trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng
xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của ông N.
3. Về chia tài sản chung: Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội
đồng xét xử không xem xét.
4. Về án pHôn nhân và gia đình thẩm: Tr phải chịu 300.000 đồng
(ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào
số tiền tạm ứng án phí Tr đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo
biên lai thu số 0000609 ngày 05/4/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện U
Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang. Bà Tr đã nộp xong.
Các đương sự mặt tại phiên tòa quyền làm đơn kháng cáo trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn
kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và Điều 9
Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Viện kiểm sát nhân dân huyện U Minh Thượng;
- Cơ quan Thi hành án Dân sự H. U Minh Thượng;
- Ủy ban nhân dân xã nơi đăng ký kết hôn;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Trần Tuấn Khanh
Tải về
Bản án số 41/2024/HNGĐ-ST Bản án số 41/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 41/2024/HNGĐ-ST Bản án số 41/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất