Bản án số 409/2026/HNGĐ-ST ngày 28/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 409/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 409/2026/HNGĐ-ST ngày 28/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 409/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/08/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chu Thị T ly hôn với Phạm Ngọc Q
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 409/2026/HNGĐ-ST Bản án số 409/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 409/2026/HNGĐ-ST Bản án số 409/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 1 – ĐNG NAI
Bản án số: 409/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 28 - 8 - 2026
V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 1 – ĐNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Toàn
Các Hội thẩm nhân dân:1. Bà Th Mai
2. Bà Th Minh Hu
- Thư ký phiên tòa: Hoàng Th Diu Linh – Cán bộ Tòa án nhân dân khu vc
Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vc 1 – Đồng Nai tham gia phiên
toà: Bà Mai Thu – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vc Đồng Nai mở
phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số
302/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 01 năm 2026 về vic “Ly hôn, tranh chấp
nuôi con” theo Quyết đnh đưa vụ án ra xét xử số 397/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày
15 tháng 7 năm 2026 và Quyết đnh hoãn phiên tòa số 499/2026/QĐST-HNGĐ ngày
04 tháng 8 năm 2026 giữa các đương s:
- Nguyên đơn: Bà Chu ThT, sinh năm 1976; CCCD số ************ do
Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật t xã hội cấp ngày 31/08/2021; Đa chỉ: Nhà
không số, tổ E, khu phố T, phường T, thành phố Đ;
- Bị đơn: Ông Phạm Ngọc Q, sinh năm 1977; CCCD số ************ do
Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật t xã hội cấp ngày 31/08/2021; Đa chỉ: Nhà
không số, tổ E, khu phố T, phường T, thành phố Đ.
(Bà T có đơn xin vắng mặt; ông Q vắng mặt tại phiên toà)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 13/01/2026 và các lời khai tiếp theo tại Tòa,
nguyên đơn bà Chu Thị T trình bày:
Giữa bà và ông Q t nguyn kết hôn và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân
xã Đ, huyn P, tỉnh Hưng Yên (nay là xã Đ, tỉnh Hưng Yên) theo giấy chứng nhận
kết hôn cấp lại ngày 23/7/2001.
2
Sau khi kết hôn, thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc bình thường
nhưng sau đó, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn và ngày càng trầm trọng. Nguyên
nhân xuất phát từ vic vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không
hòa hợp và không còn thương yêu, tôn trọng nhau. Nay bà xác đnh mâu thuẫn vợ
chồng đã trầm trọng không còn khả năng hàn gắn, tình cảm vợ chồng không còn,
đời sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu
cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Q.
+ Về con chung: Có 02 con là cháu Phạm Xuân T1, sinh ngày 08/9/2000 và
cháu Phạm Qunh A, sinh ngày 29/01/2011.
Hin cháu đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Toà
án giải quyết còn cháu A chưa trưởng Thành. Nếu Tòa án giải quyết cho ly hôn, bà
xin được nuôi dưỡng cháu Qunh A và không yêu cầu ông Q cấp dưỡng.
+ Về tài sản chung: T thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
+ Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực Đồng Nai:
- Về vic tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và thư ký phiên
tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ
án đảm bảo đúng quy đnh của Bộ luật Tố tụng dân s.
- Về vic tuân thủ pháp luật của các đương s: Bà T thc hin quyền và nghĩa
vụ của mình đúng quy đnh pháp luật, còn ông Q không chấp hành theo giấy triu
tập của Tòa án để đến tham d phiên tòa.
- Về nội dung: Đề ngh chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn bà Chu
Th T.
- Về nuôi con chung: Giao cháu Phạm Qunh A, sinh ngày 29/01/2011 cho
bà T trc tiếp nuôi dưỡng, tạm thời ông Q không cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét
tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận đnh:
[1] Về tố tụng: Trong quá trình thụ lý hồ sơ vụ án, Tòa đã tống đạt thông báo
thụ lý, giấy triu tập, thông báo về phiên họp kiểm tra vic giao nộp, tiếp cận, công
khai chứng cứ và hòa giải cho ông Q biết đến Tòa làm vic nhưng ông Q không có
mặt để cung cấp lời khai, không nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến cũng như ý kiến
phản bác, do đó không có lời khai của ông Q tại hồ sơ, Hội đồng xét xử căn cứ vào
lời khai và những chứng cứ do bà T cung cấp làm căn cứ giải quyết vụ án theo quy
đnh tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân s.
Tại phiên tòa hôm nay, bà T và ông Q vắng mặt nhưng bà T có đơn yêu cầu xét
xử vắng mặt nên không đến tham dphiên tòa, vì vậy căn cứ khoản 1 Điều 227 và
khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân s xét xử vắng mặt bà T, còn ông Q Tòa án đã
tống đạt hợp l Quyết đnh đưa vụ án ra xét xử và Quyết đnh hoãn phiên tòa, vì vậy
căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân s xét xử vắng mặt ông Q.
3
[2] Về hôn nhân: Bà T và ông Q xây dng gia đình với nhau vào năm 1997,
có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyn P, tỉnh Hưng Yên (nay là xã Đ,
tỉnh Hưng Yên) theo giấy chứng nhận kết hôn cấp lại ngày 23/7/2001, do cả hai đều
t nguyn nên là hôn nhân hợp pháp.
Xét thấy bà T xin ly hôn nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm
trong cuộc sống, tính tình không hòa hợp và không còn thương yêu, tôn trọng nhau,
tình cảm vợ chồng không còn, chung sống không có hạnh phúc. Quá trình giải quyết
vụ án, Tòa án đã mời ông Q tham dphiên hòa giải để Tòa án tiến hành hòa giải
đoàn tụ nhưng ông Q không đến dphiên hòa giải, chứng tỏ ông Q không có thin
chí đoàn tụ và mâu thuẫn đã trầm trọng nên vic bà T xin ly hôn là chính đáng. Vì
vậy căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho bà T được ly hôn ông Q.
[3] Về con chung: Có 02 cháu.
1. Phạm Xuân T1, sinh ngày 08/9/2000.
2. Phạm Qunh A, sinh ngày 29/01/2011.
Quá trình làm vic tại Toà, bà T xin được nuôi dưỡng cháu A chưa trưởng
thành. Xét thấy vic giao con cho bà T hay ông Q nuôi dưỡng cần phải xem xét vào
điều kin và hoàn cảnh sống của mỗi bên nhằm đảm bảo s phát triển bình thường
cho trẻ. Bà T và ông Q đều có đủ điều kin nuôi dạy con nhưng hin cháu A đã trên
07 tuổi, qua tham khảo ý kiến cháu có nguyn vọng được sống với bà T. Vì vậy giao
cháu A cho bà T nuôi dưỡng là phù hợp với nguyn vọng của cháu và các Điều 81,
82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình.
Bà T nuôi con không yêu cầu ông Q cấp dưỡng nên không xét.
Hin cháu đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không xem xét.
[4] Về tài sản chung: Do không ghi được lời khai của ông Q nên không có cơ
sở xem xét về tài sản, vì vậy các đương s được quyền khởi kin về vic chia tài sản
chung nếu có yêu cầu.
[5] Về nợ chung: Không xem xét.
[6] Về án phí: Bà T phải chu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Xét đề ngh của Kiểm sát viên tại phiên tòa là phù hợp với tài liu, chứng cứ
có tại hồ sơ vụ án và nhận đnh của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 28, 35, 147; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1
Điều 228; Điều 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân s.
- Áp dụng Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình.
- Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc Hội quy đnh về án phí và l phí Tòa án.
Tuyên xử:
4
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn bà Chu Th T.
Xử cho bà T được ly hôn ông
2. Về nuôi con chung: Giao cháu Phạm Qunh A, sinh ngày 29/01/2011 cho
bà T trc tiếp nuôi dưỡng.
Tạm thời ông Q không cấp dưỡng nuôi con chung, ông Q được quyền thăm
nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi
cần thiết các đương s được quyền xin thay đổi người trc tiếp nuôi con và yêu cầu
cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét
Về án phí: Bà T phải chu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm
nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số
0002007 ngày 21/01/2026 của Thi hành án dân s tỉnh Đ (nay là Thi hành án dân s
thành phố Đ). Bà T đã nộp đủ án phí.
Bà T, ông Q vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày
tròn kể từ ngày tống đạt hợp l bản án.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân TP. Đồng Nai;
- Vin kiểm sát nhân dân khu vc 1- Đồng Nai;
- Các đương s;
- Thi hành án dân s TP. Đồng Nai;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Võ Văn Toàn
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 409/2026/HNGĐ-ST Bản án số 409/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 409/2026/HNGĐ-ST Bản án số 409/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất