Bản án số 105/2026/HNGĐ-ST ngày 27/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lào Cai, tỉnh Lào Cai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 105/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 105/2026/HNGĐ-ST ngày 27/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lào Cai, tỉnh Lào Cai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lào Cai, tỉnh Lào Cai
Số hiệu: 105/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/08/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ly hôn và nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 105/2026/HNGĐ-ST Bản án số 105/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 105/2026/HNGĐ-ST Bản án số 105/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – LÀO CAI
Bản án số: 105/2026/HNGĐ - ST
Ngày 27-8-2026.
V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LÀO CAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Huệ.
Các Hội thẩm nhân dân: Vương Thị Thu Lan, ông Nguyễn Thành
Ngân.
- Thư phiên tòa: Ông Trần Tiến Thành - Thư Tòa án nhân dân Khu
vực 3 - Lào Cai.
Ngày 27 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 3 - Lào
Cai xét xử thẩm công khai
vụ án thụ số: 376/2026/TLST-HNGĐ ngày 27
tháng 7 năm 2026 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số: 123/2026/QĐXXST- HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2026, giữa
các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lý Thị B, sinh năm 1994
Bị đơn: Anh Đặng Văn L, sinh năm 1992
Cùng địa chỉ: Thôn T, xã M, tỉnh Lào Cai.
Các đương sự đều vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai các tài liệu trong hồ nguyên đơn chị
Lý Thị B trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị anh Đặng Văn L đăng kết hôn tại Ủy ban
nhân dân M, huyện V, tỉnh Yên Bái (nay là UBND M, tỉnh Lào Cai) vào
ngày 21 tháng 11 năm 2011 trên sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, cuộc sống vợ
chồng hạnh phúc đến năm 2024 tphát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất
đồng quan điểm sống, vợ chồng không tiếng nói chung, anh L không có sự tin
tưởng đối với chị trong cuộc sống cũng như trong công việc làm ăn nên vợ chồng
thường xuyên xảy ra cãi vã. Vợ chồng đã tự m cách khắc phục mâu thuẫn đồng
thời gia đình đã hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Chị và anh L đã sống
ly thân từ năm 2024 đến nay không còn quan tâm đến nhau nữa. Chxác định
tình cảm vợ chồng đã hết, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh L.
2
Về nuôi con: Chị anh Đặng Văn L 03 con chung cháu Đặng Thị V,
sinh ngày 23/9/2010; Đặng Thị Hoài A, sinh ngày 16/02/2015 và Đặng Kim T,
sinh ngày 28/6/2019. Chị đề nghị giao 03 con cho anh L trực tiếp nuôi con cho
đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị không cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản nợ chung: Chị Thị B không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Tại bản bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Đặng
Văn L trình bày:
Về quan hhôn nhân: Thời gian, địa điểm đăng kết hôn như chị B trình
bày là đúng. Trong quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đến giữa năm 2024
thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không đồng
quan điểm sống, trong ng việc làm ăn cũng không có sự đồng thuận nên vợ
chồng thường xảy ra mâu thuẫn cãi vã. Từ năm 2024 đến nay vợ chồng anh chị
đã sống ly thân không còn quan tâm đến nhau nữa. Anh L xác định tình cảm vợ
chồng không còn, chị B có yêu cầu ly hôn anh cũng nhất trí.
Về nuôi con: Anh chị B 03 con chung cháu Đặng Thị V, sinh ngày
23/9/2010; Đặng Thị Hoài A, sinh ngày 16/02/2015 Đặng Kim T, sinh ngày
28/6/2019. Anh L đề nghị được trực tiếp nuôi 03 con cho đến khi các cháu đủ 18
tuổi, anh không yêu cầu chị B cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản nợ chung: Anh Đặng Văn L không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Anh Đặng Văn L đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải, do đó
Tòa án không tiến hành hòa giải đối với vụ án này.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hvụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn chị Thị B đơn
khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh Đặng Văn L, nơi đăng hộ
khẩu thường trú tại thôn T, M, tỉnh Lào Cai. Căn cứ vào quy định tại khoản 1
Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, đây tranh chấp hôn
nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 3 - Lào
Cai.
[1.2] Về svắng mặt của đương sự: Nguyên đơn chị Lý Thị B, bị đơn anh
Đặng Văn L đều đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227; khoản 1
Điều 228 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng Dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng
mặt các đương sự.
3
[2] Vquan hệ hôn nhân: Chị Thị B anh Đặng Văn L kết hôn với
nhau trên sở tự nguyện, đăng kết hôn tại y ban nhân dân M, huyện
V, tỉnh Yên Bái (nay UBND M, tỉnh Lào Cai) vào ngày 21 tháng 11 năm
2011 là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận. Sau khi kết hôn cuộc sống
vợ chồng hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất
đồng quan điểm sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống
cũng như trong công việc làm ăn. Ch B anh L đều xác định tình cm v
chồng đã hết và đề ngh Toà án gii quyết ly hôn. Qua đó cho thy hôn nhân gia
ch B anh L đã lâm vào tình trạng trm trọng, đời sng chung không còn, mc
đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và
gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị B, cho chị B được ly hôn anh L.
[3] Vnuôi con: Chị Thị B anh Đặng Văn L 03 con chung
cháu Đặng Thị V, sinh ngày 23/9/2010; Đặng Thị Hoài A, sinh ngày 16/02/2015
Đặng Kim T, sinh ngày 28/6/2019. Chị B anh L đều đề nghị giao các
cháu cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, chị B
không phải cấp dưỡng nuôi con. Cháu V, cháu A cháu T đều nguyện vọng
được với bố. Xét yêu cầu của chị B anh L phù hợp với quy định của pháp
luật, phù hợp với nguyện vọng của con nên cần chấp nhận.
[4] Về chia tài sản nợ chung: Chị Thị B anh Đặng Văn L không
yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Các vấn đề khác.
- Ván phí: Chị Thị B anh Đặng Văn L phải chịu án phí dân s
thẩm theo quy định.
- Về quyền kháng cáo: Các đương sự quyền kháng cáo bản án theo quy
định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều
227; khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân
sự.
Căn cứ khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của
Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTV-QH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; khoản 3 Điu 11 Ngh
quyết s 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16-5-2024 ca Hội đồng thm phán Toà án
nhân dân Ti cao.
4
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị B được ly hôn anh Đặng Văn L.
2. Về nuôi con: Giao các cháu Đặng Thị V, sinh ngày 23/9/2010; Đặng
Thị Hoài A, sinh ngày 16/02/2015 Đặng Kim T, sinh ngày 28/6/2019 cho anh
Đặng Văn L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các
cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi. Chị Lý Thị B không phải cấp dưỡng nuôi
con.
Chị Lý Thị B quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Ch Thị B, anh Đặng Văn L mỗi người phi chu 75.000
đồng (bảy mươi lăm nghìn đng) án phí dân s thẩm v vic ly hôn. Ch
Thị B đưc tr vào s tin tm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng ti Thi hành án
dân sự tỉnh Lào Cai theo biên lai s 0000308 ngày 24/7/2026, ch B đưc tr li
225.000 đồng tin tm ứng án phí đã nộp. Anh L chưa nộp tin án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Ch Thị B, anh Đặng Văn L quyền kháng
cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được
niêm yết công khai.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 36 72 Luật
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 34 Luật thi
hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai;
- VKSND Khu vực 3;
- THADS tỉnh Lào Cai;
- Các đương sự;
- UBND xã M;
- Lưu: Hồ sơ; TA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Thị Huệ
5
6
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Thị Huệ
7
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai;
- VKSND Khu vực 3;
- THADS tỉnh Lào Cai;
- Các đương sự;
- UBND xã Lâm Giang;
- Lưu: Hồ sơ; TA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Thị Huệ
8
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Thị Huệ
9
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai;
- VKSND Khu vực 3;
- THADS tỉnh Lào Cai;
- Các đương sự;
- UBND xã Xuân Ái;
- Lưu: Hồ sơ; TA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Thị Huệ
10
11
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai;
- VKSND Khu vực 3;
- THADS tỉnh Lào Cai;
- Các đương sự;
- UBND xã Việt Hồng;
- Lưu: Hồ sơ; TA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Thị Huệ
12
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Thị Huệ
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai;
- VKSND Khu vực 3;
- THADS tỉnh Lào Cai;
- Các đương sự;
- UBND xã Hưng Khánh;
- Lưu: Hồ sơ; TA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Thị Huệ
13
14
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Thị Huệ
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai;
- VKSND Khu vực 3;
- THADS tỉnh Lào Cai;
- Các đương sự;
- UBND xã Hưng Khánh;
- Lưu: Hồ sơ; TA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Thị Huệ
15
16
17
18
19
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 105/2026/HNGĐ-ST Bản án số 105/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 105/2026/HNGĐ-ST Bản án số 105/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất