Bản án số 402/2026/DS-PT ngày 20/04/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 402/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 402/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 402/2026/DS-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 402/2026/DS-PT ngày 20/04/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Vĩnh Long |
| Số hiệu: | 402/2026/DS-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 20/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Hợp đồng mua bán |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Văn Hùng
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Chí Đức
Bà Nguyễn Thị Kim Chi
- Thư ký phiên tòa: Bà Tô Thị Út - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn
Thị Mỹ Phượng - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long tiến
hành xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 147/2026/TLPT-DS ngày 24 tháng
02 năm 2026 về việc “Tranh chấp
hợp đồng mua bán tài sản”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 236/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025 của
Tòa án nhân dân Khu vực 8 – Vĩnh Long bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 289/2026/QĐ-PT ngày 06
tháng 3 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 411/2026/QĐ – PT ngày 27
tháng 3 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Dương Hồng P, sinh năm 1964 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp D C, xã B, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
1. Ông Phạm Quang H, sinh năm 1980 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp G, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
2. Ông Trần Minh T, sinh năm 1995 (có mặt)
Địa chỉ: ấp B, xã B, tỉnh Vĩnh Long. Theo văn bản ủy quyền ngày 11/10/2024.
- Bị đơn: Ông Dương Hoàng M, sinh năm 1958 (có mặt)
Địa chỉ: ấp D C, xã B, tỉnh Vĩnh Long.
- Người kháng cáo: Ông Dương Hoàng M là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 402/2026/DS - PT
Ngày 20 - 4 - 2026
V/v “Tranh chấp
hợp đồng
mua bán tài sản”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
2
Theo đơn khởi kiện, lời khai của nguyên đơn ông Dương Hồng P
và lời khai
của người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án trình
bày: Vào năm 2021, ông Dương Hồng P và ông Dương Hoàng M có thỏa thuận mua
bán tài sản về việc ông P bán cho ông M thuốc và thức ăn thủy sản. Đến ngày
28/3/2022, hai bên làm giấy xác nhận công nợ ông M thừa nhận đến ngày 28/3/2022
còn nợ ông P số tiền 71.777.000 đồng. Ông P đã nhiều lần yêu cầu ông M trả số tiền
này nhưng ông M không trả. Nay ông P yêu cầu M trả số tiền còn thiếu 71.777.000
đồng và yêu cầu tính lãi suất 10%/năm từ ngày 28/3/2022 đến ngày 28/9/2025 là 30
tháng với số tiền 17.944.250 đồng. Tổng cộng ông M phải có nghĩa vụ trả là
89.721.250 đồng.
Bị đơn ông Dương Hoàng M: Vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên
không có lời khai.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số: 236/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025 của
Tòa án nhân dân Khu vực 8 – Vĩnh Long đã quyết định:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Buộc ông Dương Hoàng M có nghĩa vụ trả cho ông Dương Hồng P số tiền nợ
là 89.721.250 đồng (Trong đó, tiền nợ gốc là 71.777.000 đồng và tiền nợ lãi là
17.944.250 đồng).
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về nghĩa vụ chịu án phí, nghĩa vụ chậm thi
hành án và quyền kháng cáo của các đương sự theo quy định của pháp luật.
Ngày 17 tháng 11 năm 2025, bị đơn ông Dương Hoàng M kháng cáo bản án sơ
thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét giải quyết sửa bản án sơ thẩm theo
hướng không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Dương Hồng P.
Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay, ông Trần Minh T là người đại diện hợp pháp
của nguyên đơn không rút yêu cầu khởi kiện; bị đơn ông Dương Hoàng M giữ
nguyên yêu cầu kháng cáo. Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc
giải quyết vụ án. Ông Trần Minh T, ông Dương Hoàng M thống nhất thức ăn thủy
sản mà ông M mua của ông P có giá là 31.000 đồng/01kg.
Ý kiến của vị Kiểm sát viên:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã tiến hành đúng quy định
của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo
quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án, vị Kiểm sát viên cho rằng: Dòng chữ “Còn nợ 1780 ký thức
+ thuốc, tổng số nợ 71.777.000” trong Tờ giấy tập có tựa đề ghi “Vụ I”, tại phiên tòa
hôm nay, ông Trần Minh T thừa nhận là do ông Dương Hồng P viết, ông Dương
Hoàng M không thừa nhận còn nợ số tiền này nên không có cơ sở khẳng định ông M
còn nợ ông P số tiền 71.777.000 đồng. Ông M thừa nhận có mua 660 kg thức ăn thủy
sản của ông P, ông M cho rằng đã trả đủ tiền cho ông P nhưng ông M không có
chứng cứ chứng minh. Ông T thừa nhận trong 660 kg thức ăn mà ông M mua này,
ông M đã trả được 50kg, số còn lại chưa trả cho ông P. Do đó, ông M phải có nghĩa
vụ trả cho ông P 610 kg thức ăn theo giá 31.000 đồng/kg với số tiền 18.910.000 đồng
3
và lãi chậm trả từ ngày 28/3/2022 đến ngày 28/9/2025; đề nghị Hội đồng xét xử sửa
bản án sơ thẩm theo nhận định trên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ được xem xét tại
phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về sự vắng mặt đương sự: Ông Phạm Quang H là người đại diện hợp pháp
của nguyên đơn ông Dương Hồng P vắng mặt nhưng đã được triệu tập hợp lệ; ông
Trần Minh T là người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Dương Hồng P đồng ý
xét xử vắng mặt ông H. Phiên tòa hôm nay là phiên tòa mở lần thứ hai nên căn cứ vào
Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt đương sự trên.
[2] Xét kháng cáo của bị đơn ông Dương Hoàng M, Hội đồng xét xử xét thấy:
Nguyên đơn ông Dương Hồng P cho rằng, vào năm 2021, ông P có bán cho ông
Dương Hoàng M thuốc và thức ăn thủy sản, đến ngày 28/3/2022 ông M còn nợ ông P
số tiền 71.777.000 đồng. Để chứng minh cho yêu cầu của mình, ông P cung cấp cho
Tòa án Tờ giấy tập có tựa đề ghi “Vụ I” (BL 58). Trên Tờ giấy tập có tựa đề ghi “Vụ
I” này có nội dụng ghi thời gian mua và số ký thức ăn; bên dưới cuối trang giấy tập
có ghi dòng chữ “Còn nợ 1780 ký thức + thuốc, tổng số nợ 71.777.000”. Tại phiên
tòa phúc thẩm hôm nay, ông Trần Minh T thừa nhận dòng chữ “Còn nợ 1780 ký thức
+ thuốc, tổng số nợ 71.777.000” là do ông P viết, không có chữ ký xác nhận của ông
M, ông M không thừa nhận có nợ ông P số tiền 71.777.000đồng nên không có cơ sở
khẳng định ông M còn nợ ông P số tiền 71.777.000 đồng. Ông M thừa nhận ông M
có mua 660 kg thức ăn thủy sản của ông P được ghi số kilogam theo thứ tự từ trên
xuống đến dòng chữ ghi 200kg có chữ ký của ông Mai K bên trong Tờ giấy tập có
tựa đề ghi “Vụ I” cụ thể gồm 20kg, 40kg, 100kg, 50kg, 50kg, 40kg, 60kg, 100kg,
200kg; ông M cho rằng đã trả đủ tiền cho ông P nhưng không có chứng cứ chứng
minh là đã trả đủ tiền cho ông P. Ông Trần Minh T thừa nhận trong 660 kg thức ăn
mà ông M mua này, ông M đã trả được 50kg, số còn lại chưa trả cho ông P. Từ
những chứng cứ và lời thừa nhận trên, Hội đồng xét xử xét thấy có cơ sở cho thấy
ông M có mua của ông P 660kg thức ăn thủy sản, trả được 50kg, còn nợ 610kg; ông
T, ông M thống nhất 01kg thức ăn thủy sản có giá 31.000 đồng nên ông M phải có
nghĩa vụ trả cho ông P số tiền nợ thức ăn là 18.910.000 đồng (610kg x 31.000
đồng/kg) và tiền lãi chậm trả từ ngày 28/3/2022 đến ngày 28/9/2025 với số tiền là
6.592.026 đồng (18.910.000 đồng x 0,83%/tháng x 42 tháng).
[3] Xét ý kiến của vị Kiểm sát viên, như phân tích ở phần trên, Hội đồng xét xử
xét thấy có cơ sở chấp nhận.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do ông Dương Hồng P, ông Dương Hoàng M là
người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí nên miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho
ông P, ông M.
[5] Về án phí dân sự phúc thẩm: ông Dương Hoàng M không phải chịu án phí
dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên;
4
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Chấp nhận một phần kháng cáo của bị đơn ông Dương Hoàng M.
Sửa bản án dân sự sơ thẩm số: 236/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025 của
Tòa án nhân dân Khu vực 8 – Vĩnh Long.
Áp dụng các Điều 357, 430, 431, 440, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Dương Hồng P.
Buộc ông Dương Hoàng M có nghĩa vụ trả cho ông Dương Hồng P số tiền nợ
là 25.502.026 đồng (Trong đó, tiền nợ gốc là 18.910.000 đồng và tiền nợ lãi là
6.592.026 đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi
thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi
hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại
khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tướng ứng với thời gian chưa thi
hành án.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho ông
Dương Hồng P, ông Dương Hoàng M.
3. Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Dương Hoàng M không phải chịu án phí
dân sự phúc thẩm.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, và 9 Luật thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- VKSND tỉnh Vĩnh Long; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND Khu vực 8 – Vĩnh Long;
- Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, TDS.
Đặng Văn Hùng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 08/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
4
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm