Bản án số 40/2025/DS-ST ngày 12/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 40/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 40/2025/DS-ST ngày 12/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ
Số hiệu: 40/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6-CẦN THƠ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
———————
Bản án số: 40/2025/DS-ST
Ngày 12-9-2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh phúc
———————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6-CẦN THƠ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hi đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Nguyễn Thu Hồng;
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Sơn Thanh Bình.
Bà Sơn Thị Vành Đa.
- Thư phiên Tòa: Trương Thị Anh Thư thư Tòa án nhân dân
khu vực 6-Cần Thơ, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6-Cần Thơ tham gia phiên
Tòa:Kim Th Cẩm Hường Kiểm Sát viên.
Ngày 12 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6-Cần Thơ,
thành phố Cần Thơ xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 29/2025/TLST-DS
ngày 18 tháng 7 năm 2025 về tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số: 100/2025/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 8 năm 2025, giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng T; Địa chỉ: S 89 L, Phường Đ, thành ph Hà Ni;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lâm Quốc H, sinh năm: 1988, CCCD:
0940886795; Địa chỉ: Số 38-40-40a, Phường P, thành phố Cần Thơ theo Giấy ủy
quyền số: 5496.06/2025/UQN-PUN-RCC ngày 14-7-2025 (có mặt).
- Bị đơn: Ông Kim Thanh V, sinh ngày: 05/6/1984, CCCD: 09408411713;
Địa chỉ: ấp B, xã M, thành phố Cần Thơ (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 17 tháng 6 năm 2025, cũng như trong quá trình giải
quyết vụ án người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng T ông Lâm
Quốc H trình bày:
2
Bị đơn ông Kim Thanh V vay vốn tại Ngân hàng T cục thể các hợp đồng
như sau:
- Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm hợp đồng cấp
hạn mức tín dụng thẻ, phát hành sử dụng thẻ tín dụng, mở sử dụng tài khoản
thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử, ông Kim Thanh V vay số tiền 210.000.000
đồng; Mục đích sử dụng vốn: Mua đgia dụng; Thời hạn vay 48 tháng; ngày
giải ngân: 30/12/2022; Lãi suất cho vay trong hạn là: 42% được cố định trong suốt
thời hạn cho vay.
- Hợp đồng cho vay số: LD2401101932, ngày 11/01/2024; Số tiền vay:
90.000.000 đồng, Thời hạn cho vay: 48 tháng; Mục đích sử dụng vốn: Phục vụ nhu
cầu đời sống thanh toán phí bảo hiểm, mua bảo hiểm; Trả nợ gốc, lãi tiền vay:
Các kỳ trả ngốc: Trả nợ gốc cho ngân hàng theo định kỳ 01 tháng/lần vào ngày
06, kỳ trả nợ đều tiên vào ngày 06/02/2024, tổng cộng gồm 48 kỳ; Trả tiền lãi cho
ngân hàng theo định kỳ 01 tháng/lần o ngày 06, kỳ trả nợ đều tiên vào ngày
06/02/2024, tổng cộng gồm 48 kỳ; Lãi suất cho vay trong hạn là 42%/năm.
- Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành sử
dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử số tiền vay: 30.000.000 đồng; Mục
đích sử dụng vốn: Phục vục nhu cầu đời sống; Thời hạn vay 60 tháng, ngày giải
ngân 18/01/2024.
Quá trình thực hiện Hợp đồng vay tiền tại Ngân hàng T thì bị đơn ông Kim
Thanh V đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối Ngân hàng T và nguyên đơn Ngân hàng T
cũng đã nhiều lần liên hệ thông báo nợ quá hạn cho bị đơn ông Kim Thanh V
nhưng tính đến hết ngày 12 tháng 9 năm 2025 thì ông Kim Thanh V thanh toán cho
nguyên đơn Ngân hàng T đối với hợp đồng thuộc khoản vay 210.000.000 đồng thì
ông Viên đã thanh toán được tổng cộng tiền gốc tiền lãi là: 175.550.642 đồng
(trong đó: Tiền gốc vay 46.809.833 đồng; Tiền lãi 128.740.809 đồng). Đối với
khoản vay 30.000.000 đồng 90.000.000 đồng bị đơn ông Kim Thanh V chưa
thánh toán tiền gốc và tiền lãi cho nguyên đơn Ngân hàng T.
Theo đơn khởi kiện nguyên đơn Ngân hàng T yêu cầu bị đơn ông Kim Thanh
V thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với Hợp đồng cho vay số: LD2401101932, ngày
11/01/2024 stiền vay: 90.000.000 đồng Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn
mức tín dụng thẻ, phát hành sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử số
tiền vay: 30.000.000 đồng đối với yêu cầu trên nguyên đơn Ngân hàng T xin rút lại
yêu cầu khởi kiện đối với hai hợp đồng trên.
Nay nguyên đơn Ngân hàng T yêu cầu Tòa án giải quyết: Buc b đơn ông
Kim Thanh V tr cho Ngân hàng T khon tin gc vay tin li tính đến hết ngày
12 tháng 9 năm 2025 theo Giấy đăng kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo
đảm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, mở
sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện t tổng cộng tiền gốc tiền
lãi là: 382.517.751 đồng (trong đó: tiền gốc vay: 163.190.167 đồng; tiền lãi trong
hạn: 146.218.390 đồng; lãi quá hạn: 73.109.195 đồng u cu b đơn ông Kim
3
Thanh V tiếp tục chịu lãi suất quá hạn, các loại phí phát sinh theo quy định của
pháp luật từ ngày khởi kiện cho đến khi tất toán xong khoản vay theo hợp đồng cho
Ngân hàng T.
Đối với bị đơn ông Kim Thanh V sau khi Tòa án thụ lý vụ án Tòa án đã tống
đạt thông báo về việc thụ ván hợp lệ cho ông Kim Thanh V nhưng ông ông
Kim Thanh V không văn bản trả lời cho Tòa án. Tòa án gửi thông báo mở
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải vụ án
nhưng ông Kim Thanh V vẫn không tham gia. Sau đó, Tòa án đã Thông báo về kết
quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho ông Kim
Thanh V nhưng ông Kim Thanh V không gửi văn bản ghi ý kiến của ông đối với
yêu cầu khởi kiện nêu trên của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Việt
Nam Thịnh Vượng.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6-Cần Thơ, thành phố
Cần Thơ phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán được phân
công giải quyết vụ án đã tiến hành các thủ tục tố tụng đúng theo quy định của Bộ
Luật tố tụng dân sự như: Xác định đúng thẩm quyền thụ lý vụ án, quan hệ pháp luật
tranh chấp, xác định đúng cách tham gia tố tụng của các đương sự, việc thu thập
chứng cứ đúng theo quy định. Về thời hạn gửi hồ cho Viện kiểm sát nghiên cứu,
việc cấp tống đạt đảm bảo đúng theo quy định. Tại phiên Tòa Hội đồng xét xử đã
thực hiện đúng các quy định của pháp luật về phiên tòa sơ thẩm.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn Ngân hàng T, buộc bị đơn ông Kim Thanh V phải thực hiện nghĩa vụ
trả nợ cho Ngân hàng T đến hết ngày 12 tháng 9 năm 2025 tổng cộng tiền gốc
tiền lãi là: 382.517.751 đồng (trong đó: tiền gốc vay: 163.190.167 đồng; tiền lãi
trong hạn: 146.218.390 đồng; lãi quá hạn: 73.109.195 đồng và tiền lãi phát sinh
trên số nợ gốc chưa trả từ ngày 13 tháng 9 năm 2025 cho đến khi trả dứt nợ vay
theo lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghe ý kiến của đại diện
Viện kiểm sát tham gia phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về sự mặt, vắng mặt của các đương sự: Bđơn ông Kim Thanh V đã
được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt
không do. Căn cứ vào điềm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ
luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử v án.
[2] Về thủ tục thụ việc khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng T: Tòa án
nhân dân khu vực 6 Cần Thơ, thành phố Cần Thơ nhận được đơn yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn Ngân hàng T cùng tài liệu, chứng cứ kèm theo do nguyên đơn
Ngân hàng T nộp trực tiếp tại Tòa án. Ngay sau khi nhận được đơn khởi kiện
4
các tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án thực hiện thủ tục nhận, xử lý đơn khởi kiện
của nguyên đơn Ngân hàng T và thụ vụ án đúng quy định tại Điều 191 Điều
195 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Về quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền giải quyết vụ án:
Nguyên đơn Ngân hàng T khởi kiện yêu cầu bị đơn ông Kim Thanh V trả số
tiền vay tính đến hết ngày 12 tháng 9 năm 2025 đối với theo Giấy đăng kiêm
hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát
hành sử dụng thẻ tín dụng, mở sdụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân
hàng điện tử ký ngày 30 tháng 12 năm 2022 thì bị đơn ông Kim Thanh V còn nợ số
tiền gốc tiền tổng cộng tiền gốc tiền lãi là: 382.517.751 đồng (trong đó: tiền
gốc vay: 163.190.167 đồng; tiền lãi trong hạn: 146.218.390 đồng; lãi q hạn:
73.109.195 đồng tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa trả từ ngày 13 tháng 9
năm 2025 cho đến khi trả tất nvay theo lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng. Hội
đồng xét xử xác định đây là tranh chấp dân sự, quan hệ pháp luật để giải quyết
tranh chấp Hợp đồng tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng
dân sự. Bị đơn ông Kim Thanh V địa chỉ tại ấp Bắc Dần, Mỹ Hương, huyện
Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng (nay ấp Bắc Dần, Mỹ Hương, thành phố Cần Thơ) theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng
Dân sự năm 2015 Điều 35 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Ttụng
dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản
Luật hoà giải, Đối thoại tại Toà án ngày 25 tháng 6 năm 2025. Hội đồng xét xử
xác định việc Toà án nhân dân khu vực 6-Cần Thơ thụ lý, giải quyết vụ án theo
trình tự sơ thẩm là đúng quy định của pháp luật về thẩm quyền giải quyết vụ án.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng T. Hội đồng xét xử
thấy rằng theo Giấy đăng kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm hợp
đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sdụng thẻ tín dụng, mở sử dụng
tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 28/12/2022, cụ thể như
sau: 210.000.000 đồng; Mục đích sử dụng vốn: Mua đồ gia dụng; Thời hạn vay
48 tháng; ngày giải ngân 30/12/2022; Lãi suất cho vay trong hạn là: 42% được cố
định trong suốt thời hạn cho vay; Tài sản bảo đảm: cho vay không tài sản bảo
đảm. Nguyên đơn Ngân hàng T cung cấp được cho Tòa án bản công chứng chứng
thực Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm hợp đồng cấp
hạn mức tín dụng thẻ, phát hành sử dụng thẻ tín dụng, mở sử dụng tài khoản
thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ký ngày 28 tháng 12 năm 2022; Giấy yêu cầu
bảo hiểm sức khoẻ người vay tín dụng lập ngày 28 tháng 12 năm 2022 tất cả đều
chữ ký, chữ viết của bị đơn ông Kim Thanh V. Sau khi kết hợp đồng, bị đơn
ông Kim Thanh V đã nhận đủ số tiền 210.000.000 đồng sau đó thì bị đơn ông
Kim Thanh V đã thanh toán cho nguyên đơn Ngân hàng T được tiền gốc tiền lãi
tổng cộng : 175.550.642 đồng (trong đó: Tiền gốc vay là 46.809.833 đồng; Tiền lãi
128.740.809 đồng).
Như vy, căn cứ xác định bị đơn ông Kim Thanh V có giao kết hợp đồng
5
với nguyên đơn Ngân hàng T để vay số tiền 210.000.000 đồng theo Giấy đăng
kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ,
phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, mở sdụng tài khoản thanh toán, dịch vụ
ngân hàng điện tử ngày 28 tháng 12 năm 2022. Các bên tiến hành giao kết Hợp
đồng trên nguyên tc t nguyện, hình thức nội dung Hợp đồng tại thời điểm xác
lập phù hợp với quy định của pháp luật, lãi suất các bên thỏa thuận phù hợp với với
Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. Do đó, Hợp đồng trên có
giá trị pháp buc các bên phi thc hiện theo đúng hợp đồng. Tuy nhiên, sau
khi vay bị đơn ông Kim Thanh V đã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo
đúng cam kết. Tính đến hết ngày 12 tháng 9 năm 2025 thì bị đơn ông Kim Thanh V
trả được gốc và lãi tổng cộng là 175.550.642 đồng, như vậy bị đơn ông Kim Thanh
V không thực hiện việc trả tiền vốn tiền lãi đúng theo thỏa thuận của Giấy đăng
kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng
thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ
ngân hàng điện tử ngày 28 tháng 12 năm 2022 ông Viên đã kết với Ngân
hàng T .
Hiện nay bị đơn ông Kim Thanh V còn nợ của nguyên đơn Ngân hàng T tin
gốc tiền lãi vay tính đến hết ngày 12 tháng 9 năm 2025 đối với Giấy đăng
kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ,
phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, mở sdụng tài khoản thanh toán, dịch vụ
ngân hàng điện tử ngày 28 tháng 12 năm 2022, tổng cộng tiền gốc và tiền lãi :
382.517.751 đồng (trong đó: tiền gốc vay: 163.190.167 đồng; tiền lãi trong hạn:
146.218.390 đồng; lãi quá hạn: 73.109.195 đồng). Xét thy, bị đơn ông Kim Thanh
V đã nhận tiền gốc vay của Ngân hàng T số tiền là 210.000.000 đồng nhưng không
thc hin nghĩa v tr tiền vốn lãi theo thỏa thuận. Vì vy, cn buc bị đơn ông
Kim Thanh V phải trả cho Ngân hàng T s tin gốc vay còn lại 163.190.167 đồng
là có căn cứ n được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Về lãi suất: Ngân hàng T yêu cầu tính lãi suất trong hạn 4.07%/tháng. Lãi
quá hạn 150% lãi suất trong hạn. Xét thấy, mức lãi suất các bên thỏa thuận trong
Hợp đồng tín dụng tại thời điểm xác lập Hợp đồng phù hợp với quy định của
Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. Do đó yêu cầu tính lãi
của nguyên đơn Ngân hàng T căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Cụ thể nợ lãi tính đến hết ngày 12 tháng 9 năm 2025 219.327.584 đồng (trong
đó: tiền lãi trong hạn: 146.218.390 đồng; lãi quá hạn: 73.109.195 đồng).
Như vậy, tổng số tiền vốn và tiền lãi vay mà bị đơn ông Kim Thanh V phải có
nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng T tổng cộng tiền gốc tiền lãi 382.517.751
đồng (trong đó: tiền gốc vay: 163.190.167 đồng; tiền lãi trong hạn: 146.218.390
đồng; lãi quá hạn: 73.109.195 đồng).
[4] Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Ngân hàng T có đơn rút một
phần yêu cầu khởi kiện, rút lại yêu cầu đối với Hợp đồng cho vay số:
LD2401101932, ngày 11/01/2024 stiền vay: 90.000.000 đồng Giấy đề nghị
6
kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành sử dụng thẻ tín dụng, dịch
vụ ngân hàng điện tử số tiền vay: 30.000.000 đồng. Hội đồng xét xử xét thấy việc
rút một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng T tự nguyên nên
s chấp nhận.
[5] Tại phiên Tòa kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng T. Từ những phân tích nhận định nêu
trên nên đề nghị của kiểm sát viên là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[6] Về án phí dân sự thẩm: Do yêu cầu của nguyên Ngân hàng T được
chấp nhận nên bị đơn ông Kim Thanh V phải chu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 63; khoản 1 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều
266; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật
pháp người chưa thành niên, Luật psản Luật hoà giải, Đối thoại tại Toà án
ngày 25 tháng 6 năm 2025.
Căn cứ vào Điều 463; Điều 466 Bô luật dân sự năm 2015
Căn cứ Điều 100; Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng T.
Buộc bị đơn ông Kim Thanh V trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng T
số tiền vốn lãi vay tính đến hết ngày 12 tháng 9 năm 2025 theo Giấy đăng
kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ,
phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, mở sdụng tài khoản thanh toán, dịch vụ
ngân hàng điện tử ngày 28 tháng 12 năm 2022 tổng cộng tiền gốc tiền lãi là:
382.517.751 đồng (trong đó: tiền gốc vay: 163.190.167 đồng; tiền lãi trong hạn:
146.218.390 đồng; lãi quá hạn: 73.109.195 đồng).
Kể từ ngày 13 tháng 9 năm 2025 bị đơn ông Kim Thanh V còn phải tiếp tục
chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất đã
thoả thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường
hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho
vay theo từng thời kỳ tlãi suất bị đơn ông Kim Thanh V phải tiếp tục thanh toán
cho Ngân hàng T cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sđiều chỉnh lãi suất
Ngân hàng T.
2. Đình chỉ giải quyết đối với một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
7
đối với yêu cầu của Hợp đồng cho vay số: LD2401101932, ngày 11/01/2024 số tiền
vay: 90.000.000 đồng Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ,
phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử số tiền vay:
30.000.000 đồng.
3. Án phí dân s thẩm: Bị đơn ông ông Kim Thanh V phải chịu án phí
số tiền 19.125.888 đồng.
Ngân hàng T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân
hàng T số tiền án phí đã nộp 9.684.760 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ
phí Toà án số 0000696 ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Phòng thi hành án dân sự
khu vực 6, Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.
5. Nguyên đơn quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án; bđơn quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai để yêu cầu
Toà án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xtheo thủ tục phúc thẩm. Viện kiểm sát
có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Sửa
đổi bổ sung một số điều của Luật Thi hành án Dân sự năm 2014, thì người được thi
hành án dân sự, người phải thi hành án dân squyền thỏa thuận thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 của Luật Sửa đổi bổ sung một sđiều
của Luật Thi hành án Dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 của Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi hành án
Dân sự năm 2014.
Nơi nhận
- TAND thành phố Cần Thơ;
- VKSND khu vực 6-Cần Thơ;
- Phòng THAKV6, THADS TPCT;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thu Hồng
8
9
Tải về
Bản án số 40/2025/DS-ST Bản án số 40/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 40/2025/DS-ST Bản án số 40/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất