Bản án số 40/2024/HNGĐ-ST ngày 12/09/2024 của TAND huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 40/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 40/2024/HNGĐ-ST ngày 12/09/2024 của TAND huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cù Lao Dung (TAND tỉnh Sóc Trăng)
Số hiệu: 40/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/09/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tránh chấp nuôi con khi ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Hướng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Giáp.
Ông Nguyễn Thành Tâm.
- Thư phiên tòa: Thị Ngọc Nguyệt Thư Tòa án nhân dân
huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Sóc Trăng tham gia
phiên tòa: Ông Phạm Văn Cưng - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Sóc
Trăng xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 85/2024/TLST-HNGĐ, ngày 31
tháng 5 năm 2024 về việc ly hôn tranh chấp nuôi con khi ly hôn, theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 44/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2024,
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thúy O, sinh năm 1989. Địa chỉ: Khóm A, Phường
B, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng. (có mặt)
2. Bị đơn: Anh Ngô Minh D, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C,
tỉnh Sóc Trăng. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo nội dung đơn khởi kiện đề ngày 25/3/2024, các lời khai trong quá
trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Trần Thúy O trình bày:
Chị Trần Thúy O và anh Ngô Minh D tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn
ngày 24/01/2024 tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng theo quy định
của pháp luật. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến tháng 10 năm
2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng ý kiến, nên cuộc sống
vợ chồng không còn hạnh phúc. Vợ chồng không sống chung từ tháng 10 năm
2023 đến nay. Về con chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng một con
chung tên Ngô Gia B, sinh ngày 20/02/2014, hiện nay Gia B do anh D nuôi dưỡng.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÙ L
TỈNH SÓC TRĂNG
Bản án số: 40/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 12-9-2024
V/v ly hôn và tranh chấp
nuôi con khi ly hôn.
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
Về tài sản chung: Trong thi gian chung sống vchng kng i sn chung. Về nợ
chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng không có nợ chung.
Nay chị O yêu cầu như sau:
Vhôn nhân: Chị Trần Thúy O yêu cu đưc ly hôn với anh Ngô Minh D.
Về con chung: Chị Trn Thúy O thng nht giao con chung tên Ngô Gia B, sinh
ngày 20/02/2014 cho anh D nuôi dưỡng đến khi tnh niên, chO kng cp ng
nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên không yêu cu Tòa án gii quyết.
Tại phiên tòa, nguyên đơn chị Trần Thúy O vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi
kiện.
- Bị đơn anh Ngô Minh D: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án Tòa án đã cấp,
tống đạt, thông báo hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh D, anh D biết sự việc chị O
yêu cầu giải quyết ly hôn và tranh chấp nuôi con khi ly hôn nhưng anh D không có
ý kiến trình bày hay yêu cầu gì trong vụ án này.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân huyện
C, tỉnh Sóc Trăng về việc tuân thủ và chấp hành pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, người tiến hành tố tụng người tham gia tố tụng trong
quá trình Tòa án giải quyết vụ án trong giai đoạn xét xử thẩm, kể từ khi thụ
vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã chấp hành đúng các quy
định của pháp luật vtố tụng dân sự. Riêng bị đơn chưa chấp hành đúng quy định
của Bộ luật Tố tụng dân sự. Theo các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án thì
Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xchấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên
đơn. Về con chung: Giao con chung tên Ngô Gia B, sinh ngày 20/02/2014 cho anh
D nuôi dưỡng đến khi thành niên, chị O không cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài
sản chung nợ chung: Các đương skhông yêu cầu giải quyết nên không đặt ra
xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra
tại phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, theo phát biểu đề
nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Sóc Trăng, người tham gia
tố tụng, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Theo đơn khởi kiện lập ngày 25/3/2024,
chị Trần Thúy O khởi kiện yêu cầu ly n với anh Ngô Minh D thường trú tại ấp
A, A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1
Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội
đồng xét xử xác định việc Tòa án nhân dân huyện C thụ giải quyết theo trình t
sơ thẩm là đúng quy định của pháp luật về thẩm quyền giải quyết vụ án.
[2] Về xét xử vắng mặt đối với đương sự: Bị đơn anh Ngô Minh D vắng mặt
lần thứ hai tại phiên tòa không có lý do khi đã được Tòa án triệu tập hợp lệ. Căn cứ
vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và khoản 3 Điều 235 của Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử vụ án.
3
[3] Về hôn nhân nhân: Chị Trần Thúy O và anh Ngô Minh D kết hôn trên cơ
sở tự nguyện đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật
Hôn nhân gia đình, chị O anh D đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân
A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân
gia đình nên hôn nhân của chị O anh D hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ
chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 10 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn,
nguyên nhân do bất đồng ý kiến nên cuộc sống không còn hạnh phúc vợ
chồng không còn sống chung ttháng 10 năm 2023. Từ khi không sống chung đến
nay chị O không gặp anh D để bàn bạc hàn gắn lại tình cảm.
Xét thấy, chị O không chủ động gặp anh D để hàn gắn tình cảm, hiện nay
hôn nhân của chị O anh D đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên chO anh D
không còn khả năng đoàn tụ. Vì vậy, chị O yêu cầu được ly hôn với anh D là có
sở phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân
và gia đình.
[4] Về quan hệ con chung: Trong thời gian chung sống chị Trần Thúy O
anh Ngô Minh D một con chung tên Ngô Gia B, sinh ngày 20/02/2014, do anh
D đang nuôi dưỡng. Xét yêu cầu của chị Trần Thúy O thống nhất giao con chung
tên Ngô Gia B, sinh ngày 20/02/2014 cho anh Ngô Minh D nuôi dưỡng đến khi
thành niên. Qua ý kiến trình bày nguyện vọng của con chung Ngô Gia B có nguyện
vọng sống cùng với cha khi cha mly hôn. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào
khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 giao Ngô Gia B, sinh ngày
20/02/2014 cho anh Ngô Minh D nuôi dưỡng đến khi thành niên.
[5] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thúy O anh Ngô Minh D không
yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải
quyết.
[6] Về tài sản chung nợ chung: Chị Trần Thúy O không yêu cầu giải
quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[7] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Sóc Trăng tại
phiên tòa thẩm căn cứ phù hợp với quy định của pháp luật, nên Hội
đồng xét xử chấp nhận.
[8] Về án phí thẩm: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân
sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14, ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí lệ phí Tòa án do đó trong vụ án hôn
nhân gia đình nguyên đơn phải chịu án phí thẩm, không phụ thuộc o việc
Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. vậy chị Trần
Thúy O chịu án phí dân sthẩm đối với vụ án hôn nhân gia đình. Anh Ngô
Minh D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
[9] Về quyền kháng cáo bản án: Căn cứ vào Điều 271 khoản 1 Điều 273
của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.
Vì các lẽ trên;
4
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271, khoản 1
Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56,
khoản 2 Điều 81, Điều 82 Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chị Trần Thúy O được ly hôn với anh Ngô Minh D.
2. Về con chung: Giao con chung tên Ngô Gia B, sinh ngày 20/02/2014 cho
anh Ngô Minh D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi Ngô
Gia B thành niên. Chị Trần Thúy O không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành
quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Ngô Gia B cho
chị O, không ai được cản trở. ChTrần Thúy O không được lạm dụng việc thăm
nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục Ngô Gia B của anh Ngô Minh D.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thúy O không yêu cầu giải quyết
nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4. Về án phí thẩm: Chị Trần Thúy O phải chịu 300.000 đồng án phí hôn
nhân gia đình sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã
nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004405 ngày 21/5/2024 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Sóc Trăng như vậy chị Trần Thúy O đã
nộp đủ án phí dân sự thẩm; anh Ngô Minh D không phải nộp tiền án phí dân s
sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Trần Thúy O được quyền kháng cáo bản án này
trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án, anh Ngô Minh D được
quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được
bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử
lại vụ án theo trình tự phúc thẩm.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 9 của Luật Thi
hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
của Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Sóc Trăng (Phòng KTNV&THA);
- VKSND huyện C;
- Chi cục THADS huyện C;
5
- UBND xã A, huyện C; (Đã ký)
- c đương sự;
- Lưu: hồ sơ vụ án.
Nguyễn Chí Hướng
Tải về
Bản án số 40/2024/HNGĐ-ST Bản án số 40/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 40/2024/HNGĐ-ST Bản án số 40/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất