Bản án số 392/2026/DS-PT ngày 26/03/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 392/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 392/2026/DS-PT ngày 26/03/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 392/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Châp nhận nhận một phần yêu cầu kháng cáo
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 392/2026/DS-PT
Ngày: 26-03-2026
V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài
sản, hợp đồng mua bán tài sản, yêu
cầu tuyên bố văn bản công chứng
vô hiệu”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phùng Thị Cẩm Hồng
Các Thẩm phán: 1. Bà Nguyn Thị MHnh
2. Ông Huỳnh Hữu Nghĩa
- Thư phiên tòa: Nguyễn Huỳnh Nhã Mi - Thư ký Tòa án nhân n tỉnh
Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà
Đặng Thị Châu - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 19 và 26 tháng 03 m 2026 tại Trụ sở Tòa án nhân n tỉnh
Tây Ninh tiến hành xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số
1144/2025/TLPT-DS ngày 24 tháng 12 m 2025 về việc Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản, hợp đồng mua bán tài sản, yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng
hiu” giữa:
Do Bn án n sự thẩm số 134/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025 của
Tòa án nhânn khu vực 2 - y Ninh bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xsố: 109/2026/QĐ-PT ngày 08 tháng 02
năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Đào Thị B, sinh m 1967. Địa chỉ: p T, B, huyn Đ,
tỉnh Long An (nay là ấp T, xã Đ, tỉnh Tây Ninh).
2. B đơn:
2.1 Nguyễn Thị H, sinh năm 1981. Địa chỉ: Ấp T, B, huyện Đ, tỉnh Long
An (nay là ấp T, xã Đ, tỉnh Tây Ninh).
Người đại diện theo ủy quyền: Nguyn Thị Thùy L, sinh m 2002. Địa chỉ:
2 V, phường P, qun T, Thành phố Hồ CMinh (nay 2 V, phưng P, Thành phố
Hồ Chí Minh). (văn bản ủy quyền ngày 25-10-2024).
2.2 Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1986 Nguyễn Thị K, sinh năm 1990.
Cùng địa chỉ: Ấp D, B, huyn Đ, tỉnh Long An (nay ấp B, xã Đ, tỉnh Tây
Ninh).
2
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng A - Sinh năm 1961 - Địa
chỉ: E Đ, phường A, quận C, Thành phố Hồ C Minh (nay E Đ, phường B,
Thành phHồ Chí Minh). (văn bản ủy quyền ngày 02-11-2024)
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Phạm Ngọc Q, sinh m 1971. Địa chỉ: Ấp T, xã B, huyện Đ, tỉnh
Long An (nay là ấp T, xã Đ, tỉnh Tây Ninh).
3.2. Phạm Đào Tường V, sinh năm 1996. Địa chỉ: đường C, Png A,
Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay đường C, phường H, Thành phố Hồ
Chí Minh.
3.3. Văn phòng C. Địa chỉ: 1 Nguyễn Trọng T1, ấp G, thị trấn H, huyn Đ, tỉnh
Long An (nay là 166/42 Nguyễn Trọng T1, ấp G, xã H, tỉnh Tây Ninh).
4. Người kháng cáo: Nguyn Thị H, ông Nguyễn Thanh T, Nguyn Thị
Kim .
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các đơn khởi kiện đề ngày 27/9/2024, 03/12/2024, quá trình t tụng
nguyên đơn bà Đào Thị B trình bày:
Nguyễn Thị H và vchồng ông Nguyễn Thanh T, Nguyễn Thị K vay
của tổng số tiền là 3.880.000.000 đồng, thời hạn vay là 01 năm (theo Giấy vay
tin viết tay đề ngày 16/3/2023 Giấy vay tin viết tay đề ngày 22/5/2023), thỏa
thun miệng lãi suất là 03%/tháng, c thể như sau:
Ngày 16-3-2023, vay số tiền 880.000.000 đồng;
Ngày 22-5-2023, vay số tin 3.000.000.000 đồng.
Đến thời hn thanh toán, H và vợ chồng ông T, K không thanh toán số
tin lãi và tin vốn như đã hứa.
Bà nhiều ln liên hệ, yêu cầu bà H và vợ chồng ông T, bà Kim thanh T2 ngốc
và lãi, nhưngHvợ chồng ông T, bà K vẫn cố tình lng tránh, kng thực hiện.
Bà khởi kin đề nghị buộc bà H vợ chồng ông T, bà Kim thanh T2 cho bà s
tin 4.806.368.533 đồng; trong đó gồm: 3.880.000.000 đồng tin vn
926.368.533 đồng đồng tiền lãi. Tin lãi được tính cụ thể như sau:
- Đối với khoản vay 880.000.000 đồng tính từ ngày 16-3-2023 đến ngày 30-9-
2025: 880.000.000 đồng x 0,83% x (30 tháng + 14 ngày) = 222.528.533 đồng
- Đối vi khoản vay 3.000.000.000 đồng tính tngày 22-5-2023 đến ngày 30-
9-2025: 3.000.000.000 x 0,83% x (28 tháng + 8 ngày) = 703.840.000 đồng
Đối với hợp đồng mua bán tài sản:
m 2023, H, K và ông T nợ tin mua bán hàng hóa là 1.020.258.000
đồng. khởi kiện yêu cầu Tòa án gii quyết, buộc Nguyễn Thị H, Nguyễn
Thị K ông Nguyễn Thanh T có nghĩa vụ liên đới trả cho 1.020.258.000 đồng,
không yêu cầu tính lãi.
Đối với yêu cầu khi kin của H có ý kiến như sau: Bản chính giấy
chứng nhận quyn sử dụng đất n Nguyễn Thị M giấy chứng nhận quyền sử
3
dụng đất của H (thế chấp giy hằng hình thức lập hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất). đồng ý trả lại cho H giấy chứng nhận quyền sdụng đất
tên M và giấy chứng nhn quyền sử dụng đất n H khi nào bđơn trả tiền
xong cho và hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa
H đối với din tích đất 460m
2
, thửa đất 868, tờ bản đồ số 11, tọa lạc tại ấp T, B,
huyện Đ, tỉnh Long An.
Bà thừa nhận khi bà H ly lại bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có
trả cho bà Đào Thị Â 200.000.000 đồng, bà không yêu cầu gì với bà Â.
Theo đơn khởi kiện ngày 12/9/2025, quá trình tố tụng bị đơn bà Nguyễn Thị H
do bà Nguyễn Thị Thùy L đại diện theo ủy quyền trình bày:
Đối với khoản vay 3.880.000.000 đồng B yêu cầu không đồng ý. do,
02 giấy vay tin do B li của c khoản vay trước m 2022 tổng cộng
4.452.258.000 đồng. H K, ông T đã thanh toán hết khoản n cho B
thông qua hình thức chuyển khoản (cho B, con B là Tường V), trtiền mặt
(cho B, chồng bà B ông Q, chị ruột B là bà Â). Trong các lần chuyển khoản
chuyn cho T3, ông L1. Tuy nhiên, K kng biết T3, L1 ai nên không
tranh chấp liên quan số tiền này. Khi trả tiền bà H u cầu nhưng bà B không làm
biên nhận.
Đối với khoản nợ tin mua n hàng hóa 1.020.258.000 đồng: không đồng
ý trả cho bà B. do, bà không có mua hàng hóa nhà bà B.
khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: Tuyên hiệu hợp đồng chuyển
nhượng quyn sử dụng đất số công chứng 1497 ngày 05/7/2024 được n phòng C1
Dự chứng thực đối với din tích đất 460m
2
, thửa 868, tờ bản đồ số 11, tọa lạc tại ấp
T, xã B, huyn Đ, tỉnh Long An.
Tại bản tự khai ngày 12/3/2025, quá trình ttụng bị đơn bà Nguyễn Thị K, ông
Nguyễn Thanh T do ông Nguyễn Hoàng A đại diện theo ủy quyền trình bày:
K, ông T thống nhất toàn bộ trình y u cầu của H. K, ông T
không đồng ý trả tiền vay và tin mua bán tài sản theo yêu cầu khi kiện của bà B.
Các đương sự thng nhất kết quả xem xét, thẩm định. Thống nhất tuyên
hiu hợp đồng chuyn nhượng quyn sử dụng đất, giải quyết như trường hợp thế
chấp giấy đất, nên không yêu cầu định giá tài sản tranh chấp.
Tại Bản án dân sthẩm số 134/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025 của
Tòa án nhânn khu vực 2 - y Ninh đã xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khi kiện của Đào Thị B về việc tranh
chấp hợp đồng vay i sản đối với Nguyễn Thị H, Nguyễn Thị K và ông
Nguyễn Thanh T.
Buộc bà Nguyễn Thị H, Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Thanh T nghĩa vụ
liên đới trả cho Đào Thị B số tiền 4.346.368.533 (bốn t, ba trăm bốn mươi sáu
triệu, ba trămu mươi tám nghìn, năm trăm ba ơi ba đồng).
2. Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Đào Thị B v việc
tranh chấp hợp đồng vay i sảnđối với Nguyễn Thị H, Nguyễn Thị K
4
ông Nguyễn Thanh T đối với số tiền 460.000.000 đồng (bốn trăm sáu mươi triệu
đồng).
3. Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Đào Thị B v việc
tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” đối với bà Nguyễn Thị H, Nguyễn Thị K
và ông Nguyễn Thanh T đối với số tin 1.020.258.000 đồng (một t, không trăm hai
mươi triệu, hai trăm năm mươi tám nghìn đồng).
4. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu phản tố của Nguyễn Thị H về việc tranh
chấp liên quan yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng hiệu” đối vi Đào Thị
B.
Tuyên hiệu hợp đồng chuyn nhượng quyền sử dụng đất s công chứng
1497 ngày 05-7-2024 được Văn phòng C1 Dự chứng thực đối với diện tích đất
460m
2
, thửa 868, tờ bản đồ số 11, tọa lạc tại ấp T, xã B, huyện Đ, tỉnh Long An.
Buộc B trả lại cho H hai bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
số BD 746591, svào sổ cấp GCN: CH 00727 ngày 09/12/2010 tên Nguyễn Thị M
số BU 281996 số vào s CH 02816 do Ủy ban nhân n huyện Đ cấp ngày
16/9/2014, chỉnh lý biến động ngày 16/6/2020 tên Nguyễn Thị H.
5. Về chi phí tố tụng: B nghĩa vụ chịu 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) trả
li cho bà H, đã nộp tạmng và chi phí xong.
6. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của
người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người
phải thi hành án co
̀
n phải chịu lãi đi vi số tiền chậm thi hành án theo quy định tại
Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm n tuyên về quyền kháng cáo ng dẫn thi
hành án.
Bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực.
Ngày 15/10/2025, Nguyn Thị H, ông Nguyễn Thanh T, Nguyễn Thị K
kháng cáo một phn bản án thẩm. Đề nghị, Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm xem
xét sửa bản án thm theo hướng không chấp nhận toàn bộ yêu cầu ca B đối
với tiền vay.
Tại phiên tòa phúc thm nguyên đơn không rút đơn khởi kiện, b đơn gi
nguyên yêu cầu kháng cáo. Các bên đương sự không đề nghị thỏa thuận với nhau về
việc giải quyết vụ án.
Đại diện Vin kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:
Về hình thức: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong qtrình giải quyết vụ án
của Thm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng trình tự thủ tục, ngưi tham gia
tố tụng chấp hành đúng qui định Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Bà Nguyễn Thị H, Nguyễn Thị K, Nguyễn Thanh T có đơn kháng
cáo một phần bản thm đề nghị pc thẩm sửa bản án theo hướng kng buộc bà
H, K, T trả số tiền 3.880.000.000 đồng cho bà B đã trả hết số tin vay.
Xét nội dung kháng cáo thy rằng:
5
B khi kiện yêu cầu H, K, ông T cùng nghĩa vụ trả cho B số
tin 3.880.000.000 đồng theo các giấy vay tiền ngày 16/3/2023, 22/5/2023 cùng lãi
suất tngày vay đến ngày xét xử thẩm mức 0,83%/tháng. Xét thấy, Tòa án cấp
thm buộc H, K, ông T trả cho B số tiền gốc và lãi là 4.346.368.533
đồng căn cứ. Tuy nhiên, tại bản tự khai ngày 30/12/2024 B thừa nhn trong
thi gian vay tiền H, K, ông T chuyển 01 lần tin lãi với stiền khoảng
65.000.000 đồng ttài khoản ngân ng K sang tài khoản ngân ng của con gái
là Phm Đào Tường V và tại phiên tòa bà B thừa nhận còn nhận số tiềni
46.000.000 đồng từ chuyển khoản và đồng ý khấu trừ vào số tiền lãi mà cấp sơ thẩm
đã tuyên đề nghị ghi nhận. Do đó, kháng cáo của H, K, ông T sở chấp
nhận 01 phn.
Từ những phân tích trên, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận một phần kháng
cáo của Nguyn Thị H, Nguyễn Thị K, Nguyễn Thanh T. Căn cứ khoản 2 Điu
308 Bộ luật Tố tụng dân sự, sửa một phn bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục:
[1.1] Đơn kháng cáo ca Nguyn Thị H, ông Nguyễn Thanh T, Nguyn
Thị K được m đúng theo quy định tại Điu 272, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng n
sự, nên được xem xét giải quyết theo trình tự thủ tục phúc thm.
[1.2] Về xác định quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án: Tòa án
cấp sơ thm xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án và giải quyết vụ án phợp
theo quy định tại Điu 26, Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.3] Về việc vắng mặt của đương sự: Tại phiên tòa pc thẩm, Phạm Đào
Tường V Văn phòng C vắng mặt đã được triệu tập hợp lệ nên Tòa án tiến hành
xét xử theo trình tự phúc thm là phù hợp quy định tại Điu 296 Bộ luật Tố tụngn
sự.
[2] Về nội dung: Bà Nguyn Thị H, ông Nguyễn Thanh T, Nguyễn Thị K
kháng cáo một phn bản án thẩm. Đề nghị, Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm xem
xét sửa bản án thẩm theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu kháng cáo của
Nguyễn Thị H, ông Nguyễn Thanh T, Nguyn Thị Kim . Căn cứ Điều 293 Bộ
luật Tố tụng n sự, Hi đồng xét xử xem xét trong phạm vi kháng o ca đương
sự.
[2.1] Xét yêu cầu kháng cáo của Bà Nguyễn Thị H, ông Nguyễn Thanh T,
Nguyễn Thị Kim T4 rằng: B yêu cầu H, K ông T nghĩa vụ liên đới
trả số tiền vay 4.806.368.533 đồng (gồm: 3.880.000.000 đồng tiền vn
926.368.533 đồng tiền lãi): Bà B cung cấp chứng cứ là 02 biên nhận nngày 16-3-
2023, 22-5-2023 với tổng số tin vay gốc 3.880.000.000 đồng. Bà B xác định b
đơn chưa thanh toán tin vốn lãi cho bà, bị đơn H, K và ông T cho rằng đã
thanh toán hết khoản nợ cho bà B.
[2.2] Xét thấy: Căn cứ vào giấy vay tiền ngày 16/3/2023, 22/5/2023, thể hin
Nguyễn Thị H, Nguyễn Thanh T vay của Đào Thị B 3.000.000.000 đồng, thời
hạn vay 01 năm (22/5/2023 - 22/5/2024); Nguyễn Thị H, Nguyn Thanh T
6
vay ca Đào Thị B 880.000.000 đồng, thời hạn vay 01 m (16/3/2023 -
16/3/2024). chữ ký, lăn tay của H, T, K. Bà H, K, ông T cho rằng chỉ vay
số tin 2.650.000.000 đồng, số tiền 3.880.000.000 đồng bao gồm tiền lãi, nhưng
không cung cấp được chứng cứ chứng minh, nên Tòa án cấp thm xác định H,
K, ông T vay của B số tiền gốc 3.880.000.000 đồng phợp có căn
cứ.
[2.3] Về tiền lãi:n cứ vào giấy vay tin thể hiện ngày 16/3/2023, 22/5/2023
thhiện thời hn vay 01 năm, không thể hin lãi suất. Bà B cho rằng vay mức
3%/tháng, H, K, ông T vay với mức lãi suất 9%/tháng nên sở xác định
hợp đồng vay có lãi suất, các n có tranh chấp i suất. Tại phiên tòa, B yêu cầu
tính mức lãi suất 0,83%/tháng là phù hợp theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự,
Tòa án cấp sơ thm tính tngày vay đến xét xử thẩm vi số tiền 926.368.533
đồng và chấp nhận yêu cầu này ca bà B là có căn cứ.
[2.4] Tuy nhiên, theo sao tài khoản Ngân hàng của K thể hin trong từ
ngày 13/9/2022 đến ngày 21/6/2023 K chuyn khoản cho B tổng số tiền
285.400.000 đồng, cấp thẩm xác định s tiền K đã trả cho B số tiền
240.000.000 đồng (từ 19/5/2023 đến 21/6/2023 trong thời gian vay tin) cơ sở,
bà B thừa nhận bà Â nhận thayB số tiền 200.000.000 đồng và bà B nhận từ bà
G trả thay Hng số tiền 20.000.000 đồng, B thừa nhận H, K đã trả cho
B số tiền được số tiền 460.000.000 đồng Tòa án cấp thẩm khấu trừ số tiền
này vào tiền gốc buộc H, K, ông T phi trả cho B số tiền là
4.346.368.533 đồng là phù hợp.
[2.5] Ngoài ra, tại bản tự khai ngày 30/12/2024 B thừa nhận trong thời
gian vay tiền H, K, ông T chuyển 01 lần tiền i với s tiền khoảng
65.000.000 đồng từ i khoản Ngân hàng K sang i khoản Ngân ng của con
gái là Phm Đào Tường V và tại phiên tòa B thừa nhn còn nhận s tiền lãi
46.000.000 đồng và đồng ý khấu trừ vào số tiền lãi mà Tòa án cấp sơ thẩm đã tuyên.
Xét thấy, lời thừa nhn và tự nguyện khấu trsố tiền tổng cộng 111.000.000đồng
là có căn cứ, nên Hội đồng xét xử ghi nhn.
[3] Tnhững nhận định tn: Hội đồng xét xử xét thấy có n cứ để chấp nhn
mt phần u cầu kháng cáo của bà Nguyễn Thị H, ông Nguyn Thanh T,
Nguyễn Thị K, cần sửa một phần bản ánn sự sơ thẩm.
[4] Phát biểu của Kiểm sát viên đại din Viện kim sát nhân dân tỉnh Tây Ninh
là có căn cứ và phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên chấp nhn.
[5] Về án phí n sự phúc thẩm: Bà Nguyn Thị H, ông Nguyễn Thanh T,
Nguyễn Thị K không phải chịu án phí phúc thm do được chấp nhận một phn kháng
cáo.
[6] Các phần Quyết định khác của bản án thm không kháng cáo, kháng
nghịhiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 2 Điều 308 của Bộ luật Tố tụngn sự năm 2015.
7
Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của Nguyễn Thị H, ông Nguyễn
Thanh T, bà Nguyễn Thị Kim .
Sửa một phần Bản án n sự thẩm số 134/2025/DS-ST ngày 30/9/2025 của
Tòa án nhânn khu vực 2 - Tây Ninh.
Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điu 39, Điều 147, Điều 148, Điều 227 Bộ luật Tố
tụng n sự năm 2015; Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điu 468 Bộ luật Dân sự
năm 2015; Điu 26, Điều 29 Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khi kiện của Đào Thị B về việc tranh
chấp hợp đồng vay i sản đối với Nguyễn Thị H, Nguyễn Thị K và ông
Nguyễn Thanh T.
Buộc bà Nguyễn Thị H, Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Thanh T nghĩa vụ
liên đới trả cho Đào Thị B số tiền 4.235.369.000đồng (bốn tỷ, hai trăm ba mươi
lăm triệu, ba trămu mươi chín nghìn đồng).
2. Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Đào Thị B v việc
tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” đối với Nguyễn Thị H, Nguyễn Thị K
và ông Nguyễn Thanh T đối với số tin 1.020.258.000 đồng (một tỷ, không trăm hai
mươi triệu, hai trăm năm mươi tám nghìn đồng).
3. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện phản tố của Nguyễn Thị H về việc
tranh chấp liên quan yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng hiệuđối với
Đào Thị B.
3.1.Tuyên hiu hợp đồng chuyn nhưng quyền sdụng đất số ng chứng
1497 ngày 05/7/2024 được n phòng C1 Dự chứng thực đối với din tích đất
460m
2
, thửa 868, tờ bản đồ số 11, tọa lạc tại ấp T, xã B, huyện Đ, tỉnh Long An.
3.2. Buộc bà Đào Thị B trả lại cho Nguyễn Thị H hai bản chính Giấy chứng
nhận quyền s dụng đất số BD 746591, số vào sổ cấp GCN: CH 00727 ngày
09/12/2010 tên Nguyễn Thị M và sBU 281996 svào sCH 02816 do Ủy ban
nhân n huyện Đ cấp ngày 16/9/2014, chỉnh biến động ngày 16/6/2020 tên
Nguyễn Thị H.
4. Về chi phí tố tụng: Tổng stiền là 3.000.000 đồng, buộc Đào Thị B
nghĩa vụ phải chịu 3.000.000 đồng, số tiền này H đã nộp xong, do đó B
nghĩa vụ trả li cho bà H.
5. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của
người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, ng tháng ngưi
phải thi hành án co
̀
n phải chịu lãi đi với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại
Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
6. Về án phín sự sơ thm:
6.1. Đào Thị B phải chịu 42.908.000 đồng (bốn mươi hai triu, chín trăm lẻ
m nghìn đồng) tiền án phí n sự thẩm, khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí
56.524.000đồng B đã nộp theo biên lai thu s0004731 ngày 15-10-2024 số
tin 21.303.807 theo biên lai thu số 0004868 ngày 03-12-2024 của Chi cục Thi hành
án dân shuyện Đức Huệ (nay Phòng Thi nh án dân sự khu vực 7 - Tây Ninh),
8
hoàn lại cho B 34.919.000 đồng (ba mươi bốn triu, chín trăm i chín nghìn
đồng).
6.2. H, bà K ông T nghĩa vụ liên đới chịu 112.236.000 đồng (một
trăm mười hai triu, hai trăm ba mươi sáu nghìn, ba trăm u ơi chín đồng) tin
án phí, khu trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp
(theo biên lai thu số 0004467 ngày 18-9-2025 ca Cục Thi hành án n sự tỉnh y
Ninh). H, ông T K nghĩa vụ nộp thêm 111.936.000 đồng (một tm mười
mt triệu, chín trăm ba ơiu nghìn đồng).
7. Về án phí n sự phúc thm: Nguyễn Thị H, ông Nguyễn Thanh T,
Nguyễn Thị K không phải chịu án phí. H1 li cho Nguyễn Thị H, ông Nguyễn
Thanh T, bà Nguyễn Thị K mỗi người phải chịu 300.000 đồng, được khấu trừ số tin
tạm ng án pmỗi ngưi phi nộp 300.000 đồng tm ứng án phí theo biên lai thu
tin số 0008615 ngày 21/10/2025, theo biên lai thu tiền số 0008618 ngày
21/10/2025, theo biên lai thu tiền số 0008616 ngày 21/10/2025 của Thi hành án n
sự tỉnh Tây Ninh.
8. c phần Quyết định khác ca bản án sơ thẩm không kháng cáo, kháng
nghịhiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
9. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự tngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân s
quyền thoả thuận thi hành án, quyền u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi nh án theo quy định tại các Điu 6, Điều 7, Điều 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành ánn sự.
10. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án. /.
Nơi nhận:
- Tòa Phúc thẩm TAND tối cao tại
TP.HCM;
- VKSND tỉnh Tây Ninh;
- TAND khu vực 2 - Tây Ninh;
- THADS tỉnh Tây Ninh;
- Các đương sự
- Lưu HS, lưu án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Phùng Thị Cẩm Hồng
Tải về
Bản án số 392/2026/DS-PT Bản án số 392/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 392/2026/DS-PT Bản án số 392/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất