Bản án số 380/2026/DS-PT ngày 28/05/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 380/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 380/2026/DS-PT ngày 28/05/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 380/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: bản án phúc thẩm 380
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 380/2026/DS-PT Bản án số 380/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 380/2026/DS-PT Bản án số 380/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 380/2026/DS-PT
Ngày 28 5 2026
V/v tranh chấp lối đi chung (quyền s
dụng đất)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Phan Công Trí.
Các Thẩm phán:
1. Bà Châu Minh Nguyệt.
2. Bà Tiêu Hồng Phượng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Công Hậu - Thư Tòa án nhân dân tỉnh Cà
Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Mau tham gia phiên toà: Ông
Trương Trung Tín – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 5 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Mau xét xử
phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 100/2026/TLPT-DS ngày 11 tháng 3
năm 2026, về việc “Tranh chấp lối đi chung (quyền sử dụng đất)”.
Do Bản án dân sự thẩm số: 04/2026/DS-ST ngày 16 tháng 01 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Cà Mau bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xphúc thẩm số: 284/2026/QĐ-PT ngày
16 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Quan Cẩm L, sinh năm 1965.
Địa chỉ: Số B, đường P, Khóm D, Phường C, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (nay
là Số B, đường P, Khóm I, phường B, tỉnh Cà Mau) (chết ngày 12/02/2022).
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng ca nguyên đơn:
1.1. Bà Trịnh Lệ H, sinh năm 1970.
1.2. Anh Quan Vĩ T, sinh năm 1990.
1.3. Chị Quan Mỷ L1, sinh năm 1996.
Cùng địa chỉ: Số B, đường P, Khóm D, Phường C, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu
(nay là Số B, đường P, Khóm I, phường B, tỉnh Cà Mau).
Người đại diện theo ủy quyền của Trịnh Lệ H chị Quan ML1: Anh
Quan Vĩ T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số B, đường P, Khóm D, Phường C, thành phố
B, tỉnh Bạc Liêu (nay là Số B, đường P, Khóm I, phường B, tỉnh Cà Mau) (có mặt).
2
2. Bị đơn: Bà Lương Kim V, sinh năm 1950.
Địa chỉ: Số E, đường H, Khóm D, Phường C, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (nay
là Số E, đường H, Khóm I, phường B, tỉnh Cà Mau) (Đã chết ngày 07/5/2024)
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng ca bị đơn:
2.1. Bà Lương Ngọc T1, sinh năm 1970 (vắng mặt).
2.2. Ông Lương Văn M, sinh năm 1976 (vắng mặt).
2.3. Bà Lương Thị Tố Q, sinh năm 1983 (có mặt).
Cùng địa chỉ: Số E, đường H, Khóm D, Phường C, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu
(nay là Số E, đường H, Khóm I, phường B, tỉnh Cà Mau).
- Người kháng cáo: Trịnh LH, anh Quan Vĩ T, chị Quan Mỷ L1 người
kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn ông Quan Cẩm L.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nguyên đơn ông Quan Cẩm L, người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của
ông Lương C trình bày: Nguyên đơn ông Quan Cẩm L phần đất tại thửa 14, tờ
bản đồ số 3, trên đất căn nhà số B, đường P, phường C, thành phố B, tỉnh Bạc
Liêu. Mặt tiền nhà giáp đường P, phía sau nhà giáp hẻm ra lộ H. Vào thời điểm năm
1980, tại nhà bà Lương Kim V bãi đất trống trồng chuối. Sau đó, ông Lương Văn
B cho con gái là bà V cất nhà ở, gia đình ông L và bà V sử dụng cùng lối đi là hẻm
ra đường H diện tích 6m
2
. Do gia đình ông L khó khăn, nên đã bán một phần đất và
nhà giáp đường Phan Đình P cho người khác vào năm 2018. Lối đi phía sau nhà
con hẻm ra đường H thì V đã chiếm vào năm 2003 để xây dựng thêm phần gác,
lát gạch làm cửa, mở rộng diện tích nhà như hiện nay. Gia đình ông L không có lối
đi nào khác, nên mới đập tường nhà bà V để có lối đi ra.
Người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của ông L Trịnh Lệ H, anh Quan
T, chQuan Mỷ L1 yêu cầu người kế thừa quyền nghĩa vụ của bị đơn Lương
Kim V trả lại hiện trạng ban đầu của lối đi chung (hẻm công cộng) diện tích
6m
2
, hướng ra đường H thuộc Khóm D, Phường C, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (nay
phường B, tỉnh Cà Mau); Do đây là hẻm công cộng, không phải là đất của nguyên
đơn hay bị đơn. Rút lại yêu cầu khởi kiện: Yêu cầu V chừa lối đi chung, diện tích
ngang 02m x dài 03m, hướng ra đường H thuộc Khóm D, Phường C, thành phố B,
tỉnh Bạc Liêu (nay là phường B, tỉnh Cà Mau) và đồng ý trả giá trị phần đất làm lối
đi cho bà V, đồng ý cho bà V sử dụng chung lối đi này.
Theo bị đơn bà Lương Cẩm V1, người kế thừa quyền, nghĩa vụ ttụng của
V1 cùng trình bày: Phần đất đang tranh chấp là của cha bà V1 cho Lương Kim V
vào khoảng năm 1990. Một phần đất để cất nhà ở, phần đất hiện nay Q quản
lý, mẹ bà Q quản lý sử dụng đến khi mẹ bà Q chết vào năm 2024 thì các anh chị em
của bà Q thống nhất để bà Q quản lý.
3
Trước đây, gia đình ông Quan Cẩm L có đất và nhà mặt tiền đường P, sau đó
ông L đã bán nđất phần giáp đường P. Còn lại phần đất phía sau không
đường ra, gia đình ông L quay sang đập phá nhà V để lấy làm lối đi ra. Khi đó
gia đình V yêu cầu công an xử lý, do giá trị tài sản thiệt hại không lớn nên
công an không xử lý hình sự.
Ông L gia đình phải biết rằng mình bán nhà thì phải chừa lối đi ra, nhưng
lại bán hết không chừa lại lối đi, sau đó quay sang đập phá nhà V tạo lối đi ra,
hành vi này hoàn toàn sai trái, ngang ngược. Yêu cầu của ông L là không có căn cứ.
Tại Bản án dân sự thẩm số: 04/2026/DS-ST ngày 16 tháng 01 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 6 – Cà Mau:
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của người kế thừa quyền nghĩa vụ
tố tụng của nguyên đơn ông Quan Cẩm L đối với người kế thừa quyền và nghĩa vụ
tố tụng của bị đơn Lương Kim V về việc yêu cầu tháo dỡ công trình xây dựng
trên đất trả lại hiện trạng ban đầu của hẻm công cộng diện tích 6m
2
, đất thuộc thửa
số 122, tờ bản đồ số 13, tại khóm I, phường B, tỉnh Cà Mau.
2. Đình chỉ đối với yêu cầu khởi kiện của ông Quan Cẩm L đối với yêu cu
Lương Kim V chừa lối đi chung, diện tích ngang 02m x dài 03m, hướng ra đường
H thuộc Khóm D, Phường C, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (nay là phường B, tỉnh Cà
Mau); đồng ý trả giá trị phần đất làm lối đi cho V đồng ý cho V sử dụng
chung lối đi này.
Ngoài ra, Bản án thẩm còn tuyên về án phí, quyền kháng cáo của đương
sự.
Ngày 26/01/2026, người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn
kháng cáo yêu cầu chấp nhận toàn bộ khởi kiện của nguyên đơn tháo dỡ công trình
xây dựng trên đất, trả lại hiện trạng ban đầu của hẻm công cộng diện tích 6m
2
.
Tại phiên tòa phúc thẩm, người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên
đơn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tại phiên tòa:
- Vviệc chấp hành pháp luật tố tụng: Từ khi thụ đến khi xét xử phúc thẩm,
Thẩm phán Hội đồng xét xử; Thư các đương sự thực hiện đúng các quy
định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm không
chấp nhận kháng cáo của người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn;
Áp dụng khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự, giữ nguyên Bản án dân sự
thẩm số 04/2026/DS-ST ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu
vực 6, tỉnh Cà Mau. Đương sự phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
4
Sau khi nghiên cứu toàn bộ các tài liệu, chứng cứ có lưu trong hồ sơ vụ án đã
được thẩm tra tại phiên tòa, nghe ý kiến tranh luận của đương sự và ý kiến phát biểu
của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Mau, sau khi thảo luận, nghị án, Hội
đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Xét đơn kháng cáo của người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng
của nguyên đơn hợp lệ. Tòa án nhân dân tỉnh Mau thụ lý và giải quyết vụ án theo
trình tự phúc thẩm, quy định tại Điều 272, Điều 273, Điều 276, Điều 278, Điều 280
và Điều 285 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung vụ án:
Người kế thừa quyền nghĩa vtố tụng của nguyên đơn ông L yêu cầu
người kế thừa quyền nghĩa vụ của bị đơn Lương Kim V trả lại hiện trạng
ban đầu của lối đi chung (hẻm công cộng) có diện tích là 6m
2
, hướng ra đường H
thuộc Khóm D, Phường C, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (nay phường B, tỉnh Cà
Mau). Rút lại yêu cầu khởi kiện: Yêu cầu V chừa lối đi chung, diện ch ngang
02m x dài 03m, hướng ra đường H thuộc Khóm D, Phường C, thành phố B, tỉnh
Bạc Liêu (nay phường B, tỉnh Mau) đồng ý trả giá trị phần đất làm lối
đi cho bà V, đồng ý cho bà V sử dụng chung lối đi này.
[3] Xét kháng cáo của người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn
ông Quan Cẩm L:
[3.1] Tổng diện tích đất nguyên đơn tranh chấp và chỉ ranh, qua đo đạc thực
tế 7,8m
2
thuộc thửa 122, tờ bản đồ 13. Tuy nhiên, người kế thừa quyền, nghĩa v tố
tụng của nguyên đơn chỉ yêu cầu người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bị đơn
trả lại hiện trạng hẻm công cộng ngang 2m x 3m (06m
2
) thuộc thửa 122, tờ bản đồ
13.
[3.2] Xét quá trình đăng ký kê khai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Diện tích đất tranh chấp thuộc một phần thửa 122, tờ bản đồ 13. Căn cứ hệ thống tờ
bản đồ lập năm 2012, 2025, sổ mục kê thấy rằng: Phần đất tại thửa đất số 122, diện
tích 16,7m
2
, qua đo đạc thực tế diện tích 15,8m
2
được quy hoạch đất ở, do
Lương Kim V đứng tên khai, chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
cá nhân, tổ chức nào.
[3.3] Xét về mục đích và hiện trạng sử dụng đất: Người kế thừa quyền, nghĩa
vụ tố tụng của nguyên đơn cho rằng diện tích đất 6m
2
đang tranh chấp là hẻm công
cộng. Bị đơn không thừa nhận. Tuy nhiên, căn cứ vào hệ thống bản đồ năm 1997,
diện tích đất của ông L tiếp giáp hẻm công cộng (bút lục 56), nhưng từ năm 2003,
gia đình V đã lấn chiếm hẻm công cộng (khoảng 6m
2
) để xây dựng nhà. Tại Thông
báo số 1918 ngày 02/12/2019 của UBND thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (bút lục 05) trả
lời đơn yêu cầu của ông Quan Cẩm L về việc yêu cầu V tháo dỡ công trình trả lại
lối đi công cộng, UBND thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (cũ) đã kết luận quá trình sử
dụng của bà V đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sdụng đất, nên
khiếu nại của ông L không có căn cứ. Đồng thời, UBND thành phố B, tỉnh Bạc Liêu
(cũ) yêu cầu ông L khởi kiện mở lối đi qua bất động sản liền kề.
5
[3.4] Ông L đã khởi kiện yêu cầu lối đi qua bất động sản liền kề. Nhưng khi
ông Lương C1, người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Lương L2 thay đổi
yêu cầu khởi kiện là buộc bị đơn trả lại hiện trạng hẻm công cộng. Như phân tích ở
trên, UBND thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (cũ) xác định hiện tại phần đất tranh chấp
không còn là hẻm công cộng, bà V đã sử dụng và đủ điều kiện được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, nên cấp thẩm không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn là có căn cứ.
[3.5] Từ những phân tích trên, người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của
nguyên đơn kháng cáo, nhưng không sở chấp nhận, cần giữ nguyên bản án dân
sự thẩm, theo quy định tại khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015.
[4] Bên cạnh, người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn trình
bày: Trong trường hợp, không chấp nhận yêu cầu khởi kiện buộc bị đơn trả lại hẻm
công cộng thì cho nguyên đơn được mở lối đi qua bất động sản liền kề. Tuy nhiên,
yêu cầu này của nguyên đơn chưa được Toà án cấp thẩm giải quyết, nên Hội đồng
xét xử cấp phúc thẩm không có thẩm quyền xem xét, giải quyết. Các đương sự
quyền khởi kiện vụ án dân sự về việc mở lối đi qua bất động sản liền kề khi có yêu
cầu, theo quy định tại khoản 1 Điều 5, Điều 293 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015.
[5] Các phần khác của Bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị đã có
hiệu lực pháp luật.
[6] Án phí dân sự phúc thẩm: Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của
nguyên đơn không được chấp nhận kháng cáo, nên mỗi người phải chịu 300.000
đồng, theo quy định tại khoản 1 Điều 148 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,
điểm c khoản 1 Điều 24, khoản 1 Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban vQuốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[7] Các quan điểm đề xuất của Kiểm sát viên tại phiên tòa căn cứ, nên được
chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản
1 Điều 147, khoản 1 Điều 148, khoản 1 Điều 157, khoản 1 Điều 165, khoản 2 Điều
227, khoản 3 Điều 228, khoản 2 Điều 244, Điều 271 Điều 273 của Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015; Điều 175, 176, 189, 190, 236 của Bộ luật Dân sự 2015; khoản
1 Điều 139, Điều 236 của Luật Đất đai năm 2024; điểm a, c khoản 1 Điều 24, khoản
3 Điều 26, điểm a khoản 2 Điều 27, khoản 1 Điều 29 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
6
Không chấp nhận kháng cáo của người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của
nguyên đơn ông Quan Cẩm L.
Giữ nguyên Bản án dân sự thẩm số 04/2026/DS-ST ngày 16 tháng 01 năm
2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6, tỉnh Cà Mau.
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của người kế thừa quyền nghĩa vụ
tố tụng của nguyên đơn ông Quan Cẩm L đối với người kế thừa quyền và nghĩa vụ
tố tụng của bị đơn Lương Kim V về việc yêu cầu tháo dỡ công trình xây dựng
trên đất trả lại hiện trạng ban đầu của hẻm công cộng diện tích 6m
2
, đất thuộc thửa
số 122, tờ bản đồ số 13, tại khóm I, phường B, tỉnh Mau. Đất vị trí, tứ cạnh
như sau:
Hướng Đông giáp đất ông Lương Văn B có số đo 3m;
Hướng Tây giáp phần đất Trường P1 đất bà Lương Thị Tố Q, số đo 3m;
Hướng Nam giáp hẻm công cộng có số đo 2m;
Hướng Bắc giáp phần đất nguyên đơn có số đo 2m;
2. Đình chỉ đối với yêu cầu khởi kiện của ông Quan Cẩm L đối với yêu cu
Lương Kim V chừa lối đi chung, diện tích ngang 02m x dài 03m, hướng ra đường
H thuộc Khóm D, Phường C, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (nay là phường B, tỉnh Cà
Mau); đồng ý trả giá trị phần đất làm lối đi cho V đồng ý cho V sử dụng
chung lối đi này.
3. Về án phí dân sự:
3.1. Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch:
Nguyên đơn ông Quan Cẩm L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng). Ông L đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)
theo lai thu số 0006635 ngày 23/3/2020 tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố
Bạc Liêu (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau) được chuyển thu án phí.
Lương Kim V không phải chịu án phí.
3.2. Án phí phúc thẩm:
Buộc người kế thừa quyền và nghĩa vụ ttụng của nguyên đơn Trịnh Lệ
H, anh Quan T, chị Quan Mỷ L1 mỗi người phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng). Ngày 28/01/2026, bà H, anh T chị L1 mỗi người đã dự nộp 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo các biên lai thu số 0001179, 0001178, 0001180 của
Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được chuyển thu án phí.
4. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được thi
hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sthì người được thi hành án
dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền u
cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định
7
tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Tòa án nhân dân khu vực 6 - Cà Mau;
- Phòng THADS khu vực 6 - Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu án văn;
- Lưu VT (TM: TANDTCM).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Lê Phan Công Trí
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 380/2026/DS-PT Bản án số 380/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 380/2026/DS-PT Bản án số 380/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất