Bản án số 28/2026/HNGĐ-PT ngày 28/05/2026 của TAND TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 28/2026/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 28/2026/HNGĐ-PT ngày 28/05/2026 của TAND TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hải Phòng
Số hiệu: 28/2026/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/05/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: không chấp nhận kháng cáo, giữ nguyên bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 28/2026/HNGĐ-PT Bản án số 28/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 28/2026/HNGĐ-PT Bản án số 28/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
T ÁN NHÂN N
TNH PHỐ HẢI PNG
Bn án s: 28/2026/HN-PT
Ngày 28/5/2026
V/v tranh chấp:“Ly hôn, nuôi con chung, chia
tài sản chung, yêu cầu huỷ Giấy chứng nhận
quyền s dụng đất, yêu cầu tuyên bố văn bản
công chứng vô hiệu”
CỘNG HOÀ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - T do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG H XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH HI PHÒNG
- Thành phn Hi đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đn Th Hương Nhu.
Các Thm phán: Ông Nguyn Minh Tân và ông Nguyn Văn Lâm.
- Thư ký phn tòa: Bà Nông Th Đào - Thư ký Toà án nhân n thành ph Hi
Phòng.
- Đi din Viện kiểm sát nhân dân thành ph Hải Phòng tham gia phn toà:
Bà Nguyn Th Hin - Kim sát viên.
Ngày 28 tháng 5 năm 2026, ti tr sở T án nhân n thành phHi Phòng xét
x phúc thm công khai v án th lý số 17/2026/TLPT-HNGĐ ngày 16/3/2026 v
vicLy hôn, nuôi con chung, chia tài sn khi ly hôn; yêu cu hy giy chng nhn
quyn s dng đt; yêu cu tuyên b văn bản công chng vô hiu;
Do bn án Hôn nhân và gia đình sơ thm s 38/2026/HNGĐ-ST ngày
06/02/2026 ca Tòa án nhân n khu vc 8 - Hi Phòng b kháng o;
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm số 27/2026/QĐ-PT ngày
17/4/2026, Quyết đnh hn phiên tòa s 22/2026/QĐ- PT ngày 12/5/2026 và Quyết
đnh hoãn phiên tòa số 27/2026/QĐ- PT ngày 21/5/2026 gia các đương s:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Th Thanh H, sinh năm 1978; nơi ĐKHKTT: SA B,
phưng L, thành phHi Phòng; ch hin nay: SF ngõ F ph B, phưng H, thành
ph Hi Phòng; số CCCD: ************ (vng mt).
Ni đại din theo ủy quyn ca bà H: Bà Vũ Th Tú M sinh năm 1996; đa
chỉ: S F T, phưng L, thành ph Hi Phòng (vng mt).
Ni bảo v quyn và li ích hp pháp ca H:
- Bà Phm Th D - Lut Văn phòng L2 thuc Đn lut thành phH; địa
chỉ: S A N, phưng L, thành ph Hi Phòng (vng mt).
- Ông Nguyn Kiu Đ - Lut sư Văn phòng L3 thuc Đn lut thành ph
H; đa chỉ: Số A đưng H, phưng T, thành ph Hi Phòng ( mt).
2
2. B đơn: Ông Ch Trung T, sinh năm 1974; nơi ĐKHKTT: S A B, phưng
L, thành ph Hi Phòng; ch hin nay: S C ph Đ, phưng L, thành ph Hi
Phòng; số CCCD: ************ (có mt).
Ni bảo v quyn và li ích hợp pp của ông T: Ông Đinh Ngc P và bà
Lưu Th H1 - Lut sư Văn phòng lut sư Tâm Đc P1 thuc Đoàn lut sư thành ph
H; đa chỉ: S C ph L, phưng L, thành ph Hi Phòng (ông P có mt khi tranh tng,
vng mt khi tuyên án, bà H1 vng mt).
3. Ngưi có quyn li - nghĩa v liên quan:
- UBND thành ph H (nay là UBND phưng L, thành ph Hi Phòng); Ngưi
đi din theo pháp lut: Ông Ch tch UBND phưng L. Ngưi đưc Ch tch UBND
phưng L u quyn: Ông Nguyn Tác L - Trưng phòng Kinh tế, H tng và Đô th
phưng L (vng mt).
- Phòng C2 tỉnh Hi Dương (nay là Phòng C2 thành ph Hi Phòng); địa chỉ:
S I B, phưng H, thành phố Hi Phòng. Ngưi đi din theo pháp lut: Trưng
phòng C2 (vng mt).
- Ông Ch Kim Đ1, sinh năm 1952; đa chỉ: S B B, phưng L, thành phHi
Phòng (vng mt).
- Bà Ch Th M1, sinh năm 1956; đa chỉ: S C Đ, phưng L, thành ph Hi
Phòng; số CCCD: ************ (có mt).
- Ông Ch Kim C, sinh năm 1957; đa chỉ: S A B, phưng L, thành ph Hi
Phòng; số CCCD: ************ (có mt).
- Ông Ch Kim Đ2, sinh năm 1962; đa chỉ: S A B, phưng L, thành ph Hi
Phòng (vng mt).
- Bà Ch Th M2, sinh năm 1964; đa chỉ: S A L, T, phưng H, thành ph Hi
Phòng; số CCCD: ************ (có mt).
- Bà Ch Th X, sinh năm 1971; đa chỉ: Số H Đ, phưng L, thành ph Hi
Phòng; số CCCD: ************ (có mt).
Ngưi đi din theo y quyn của ông Đ1, M1, ông Đ2, bà X: Ông Ch
Kim C, sinh năm 1957; đa chỉ: SA B, phưng L, thành ph Hi Phòng ( mt).
Ni bảo v quyn và li ích hp pháp ca ông Đ1, M1, ông Đ2, M2,
X, ông C: Ông Đinh Ngc P và bà Lưu Th H1 - Lut sư Văn phòng lut sư Tâm
Đc P1 thuc Đoàn lut thành ph H; đa chỉ: SC, phL, phưng L, thành ph
Hi Phòng (ông P mt khi tranh tng, vng mt khi tuyên án, H1 vng mt).
Ni bảo v quyn và li ích hp pp ca ông Chử Kim C: Ông Nguyn
Hng Q - Lut của công ty L4 chi nhánh B thuc Đoàn lut thành ph H; đa
chỉ: số C đưng L, phưng B, tỉnh Bc Ninh (có mt).
5. Ngưi kháng cáo: Ông Ch Kim T1 là b đơn và ông Ch Kim C là ngưi
có quyn li, nghĩa v liên quan (có mt).
3
NI DUNG V ÁN
Theo đơn xin ly hôn, bn t khai, bn bản lấy lời khai, nguyên đơn bà Lê
Thị Thanh H và đại diện theo u quyn của nguyên đơn thng nht trình bày:
- Về quan h v chồng: Bà và ông Ch Trung T đưc t do tìm hiu, t nguyn
kết hôn có đăng ký kết hôn ti UBND phưng T, thành ph H (nay là phưng L, thành
ph Hi Phòng) ngày 04 tháng 10 năm 2004. Thi gian đu chung sống v chng phát
sinh mâu thun nh nht do bt đồng quan đim, không tìm đưc tiếng nói chung. Sau
nhiu năm, v chng sinh đưc hai con chung và thưng xuyên xy ra va chm cãi vã
nhiu hơn. Nguyên nhân ch yếu do ông T hay ghen tuông vô c nên to nhng dư
lun không tốt v bà. Tình trng này kéo i làm nh hưng đến công vic, cuc sng
và tâm lý của c thành viên trong gia đình. Năm 2022, bà ng các con đã v nhà b
m đ B, thành phH sống, v chng ly thân t đó đến nay, không ai quan tâm đến
ai, mỗi ngưi lo mt cuộc sống riêng. Đến nay, bà nhn thy v chồng không n tình
cm, không th hàn gn đoàn t nên đ ngh tòa án gii quyết cho bà đưc ly hôn ông
T.
- V con chung: V chồng có 02 con chung là Ch Lê N, sinh ngày 15/9/2005
và Ch Lê D1, sinh ngày 05/10/2013. Cháu N đã thành niên không yêu cu tòa án
gii quyết, cháu D1 hin đang vi bà, xin đưc tiếp tc nuôi con và yêu cu ông T
phi cp ng nuôi con chung 3.000.000đ/ tháng cho đến khi con chung thành niên.
Hin đang là giáo viên tiu hc, có thu nhp n đnh, bm đ bà n khoẻ th
hỗ tr v kinh tế và thi gian đ chăm sóc nuôi dạy con.
- V tài sn chung: Quá trình chung sống v chng bà có tài sản chung là nhà
đt ti tha 28, t bn đ 64, đa chỉ: Khu A, phưng T, thành ph H (nay là tha 389,
t bn đ 64, đa chỉ: s nhà A, A B, phưng L, thành phHi Phòng). Ngun gc tài
sn là của b m ông T là c Ch Kim U và c Nguyn Th M3 tng cho (thi đim
v chng bà đưc cho đất thì trên đất chỉ có n cấp 4). Năm 2005 theo ch trương
chung của địa phương, ông T đã trc tiếp đi kê khai cp Giy chng nhn quyn s
dng đất (viết tt là GCNQSD đất) đng tên v chng bà. Mc dù thi đim đó ông
Ch Kim U đã chết, các đng tha kế đu biết nhưng không ai có ý kiến phn đối gì.
Ngi vic tách đất cho v chng bà, c M3 còn chuyn nhưng mt phn cho ông
P2, tách cho ông Ch Kim Đ2 (con trai) một phn và cụ M3 làm th tc đng tên đi
din một phn. Th tc cp giy đưc niêm yết ng khai ti UBND phưng, hết thi
gian niêm yết không đơn thư khiếu ni, phn ánh. Ngày 28/6/2006 v chng bà
đưc UBND thành ph H cp GCNQSD đt hp pháp. Cùng năm đó, v chng bà đã
tiến hành sa cha li toàn bnhà gm: dóc tưng, trát, p li, sửa phòng trên gác, lp
ca kính, xây công trình ph mi, xây dng một nhà cp 4 bên cạnh khong 40m
2
để
cho thuê thêm vào trang tri sinh hot gia đình. Đến năm 2009, cụ M3 t nguyn đã
tng cho v chng bà thêm 7,8m
2
đt đ hp vi tha đất cho hình th tha đt
4
đưc vuông (có Hp đng tng cho quyn s dụng đất lp tại Văn png C3 tnh Hi
Dương). Trên cơ s hp đng tng cho, ngày 08/01/2010 UBND thành ph H cp
GCNQSD đt, quyn sở hu nhà và tài sn gn lin đất số BA631682 số vào sổ
CH00022 đng tên ông Ch Trung T và bà Lê Th Thanh H. Qua hai ln v chng bà
đưc cấp GCNQSD đt và quá trình sa cha, tu to nhà, bà M3 và các anh ch em
trong gia đình đều biết nhưng không ai phn đi hay có bất k ý kiến gì. Nay đ
ngh toà án chia cho bà mt phn tài sn bng hin vt đ xây dựng ngôi nhà nh đ
sm n đnh cuc sống. Bà không chp nhn yêu cu hy GCNQSD đất cũng như yêu
cu tuyên b c văn bn ng chng vô hiu của ông T và nhng ngưi liên quan
đng thi đ ngh tòa án áp dng thi hiu trong trưng hp chia di sn tha kế phn
ca ông Ch Kim U.
- V n chung: V chng bà không có n chung.
- V chi phí xem xét thm đnh, đnh giá tài sn: Bà đ ngh gii quyết theo quy
đnh của pháp lut.
Theo bn t khai, bn bản lấy lời khai, ti phn tòa bị đơn ông Ch Trung
T trình bày:
V điu kin và thi gian kết hôn của v chng như H trình bày là hoàn toàn
đúng. Quá trình chung sống v chng bt đồng quan đim v mọi mt t nếp sng,
cách nghĩ, phương pháp nuôi dy con cũng như cách đối nhân x thế hàng ngày. Bà
H luôn t thái độ coi thưng ông, t ý cho con v nhà m đẻ không thông báo cho ông,
hn chế quyn thăm gp của ông vi các con. Không nhng thế, H còn biu hin
không chung thu, có quan h tình cm vi ngưi khác, thưng xuyên đăng nhng
dòng trng thái thân mt lên mng xã hi. Ông cũng đã tìm nhiu bin pháp đ hàn
gn tình cm v chng nhưng không có kết qu. Nay bà H kiên quyết xin ly hôn, ông
xác đnh v chng không còn tình cảm nên ông nht trí ly hôn.
- V con chung: V chng có 02 con chung là Ch Lê N, sinh ngày 15/9/2005
và Ch Lê D1, sinh ngày 05/10/2013. Ông vn có trách nhim vi các con, chu cp
cho các con v sinh hoạt và hc tp. Đến nay, cháu N đã thành niên ông không yêu
cầu tòa án gii quyết, ông xin đưc nuôi cháu D1 cho đến khi thành niên và t nguyn
không yêu cầu H phi cp ng nuôi con chung. Hin ông là công chc, có thu
nhp và ch ổn định, có đủ điu kin để đm bảo cuộc sống tốt nht cho con.
- V tài sản chung: Ông T xác định v chng ông không có tài sn chung. Nhà
đt ti tha 389, t bản đồ 64, đa chỉ: Số nhà A, A Đưng B, phưng L, thành ph
Hi Phòng là ca bố m ông. Bà H không có công sc đóng góp gì. Thi đim năm
2005, khi ông đi kê khai cp GCNQSD đt thì bà H gây sức ép cho ông, nếu ông
không cho bà H là đng s hu thì bà s b thai nên ông phi chp nhn yêu cầu ca
bà H. Thc cht nhà đt đó ông chđứng tên đi din cho các anh ch em trong nhà.
Nay ông đ ngh tòa án hy c GCNQSD đt UBND thành ph H đã cấp đng tên
5
v chồng ông vì thi đim cấp GCNQSD đt ln đu năm 2006 thì bông đã chết
nhưng chưa chia di sn tha kế và trong h sơ cấp giy không có tài liu nào th hin
vic bm tng cho đất v chng ông.
- V nợ: V chng ông khoản n chung là 1.200.000.000 đồng đ chu cp
cho H hc nâng cao trình độ, mua xe và sửa cha nâng cp nhà cho bố m đẻ H.
Ông đ ngh t án xem xét gii quyết số n trên.
Tại đơn yêu cầu đc lập và tại phn toà ni có quyn lợi nghĩa v ln
quan ông Ch Kim C trình bày:
B m ông là cụ Ch Kim U và cụ Nguyn Th M3 sinh đưc 08 ngưi con
gồm: Ch K, Ch Th M1, Ch Kim C, Ch Kim Ư, Ch Kim Đ2, ch Th M2, Ch
Th X, Ch Trung T (Ông Chử Kim Ư là lit sĩ đã hi sinh). Trong thi k hôn nhân b
m ông to lp đưc khi tài sn chung là tha đt ti tha 389, t bn đ64, đa ch
đưng B, phưng L, thành ph Hi Phòng. Các tài sn trên đt gm căn nhà 02 tng
xây dựng năm 1987, 01 ngôi nhà ph din tích khoảng 30m
2
xây móng và tp kết vt
liu t năm 2004, năm 2015 đưa vào hn thành s dng là do ông xây dng. Vì nhà
đông con, anh ch em trong gia đình phi mưu sinh mi ngưi một nơi nên có thỏa
thun đ ông T là ngưi đi din đứng tên trên GCNQSD đất, sau này làm nơi th
cúng gia tiên, con cháu đi xa có nơi t hp. Vic ông T t ý đi kê khai GCNQSD đt
có tên bà H cũng như vic c M3 tng cho v chng ông T 7,8m
2
đất các anh ch em
ông không biết. Văn bn tho thun phân chia di sn tha kế ng chng ti Phòng C2
thiếu ch ký của ông và nhng nội dung không đúng sự tht, nh hưng nghiêm
trng đến quyn li của ông. Nay ông yêu cầu độc lp đ ngh t án gii quyết:
Tuyên Hu Giy chng nhn quyn sử dụng đt số AH601107, số vào s cp Giy
chng nhn số H02111 do UBND thành ph H cấp ngày 28/11/2006 và Giy chng
nhn quyn sử dụng đất quyn s hu nhà và tài sn gn lin đất s BA631682 s
vào s CH00022 do UBND thành phH cấp ngày 08/01/2010 đu đng tên ông T,
H và gii quyết hu qu. Tuyên vô hiu hp đng tng cho quyn sử dng đt s công
chng 259 quyn s21TP/CCSCC/HĐGD ngày 19/12/2009 ca Phòng C2; Tuyên vô
hiu Văn bản thoả thun phân chia di sản lp ngày 08/10/2009 ti Phòng C2 tỉnh Hi
Dương, số công chng 173 quyn s 17 TP/CCSCC/HĐGD.
Nhng ngưi quyn li nghĩa v liên quan khác gồm ông Ch Kim Đ1, bà
Ch Th M1, ông Ch Kim Đ2, bà ch Th M2, bà Ch Th X đã u quyn cho ông
C và nht trí vi quan đim ca ông C, không b sung gì thêm.
Tại công văn phúc đáp ny 17/6/2024, UBND thành phố H (nay là UBND
phường L, thành ph Hải Phòng) có quan đim trình bày đối vi yêu cầu Hu
các giy chng nhn quyn sử dng đt đng tên ông Ch Trung T và bà Lê Th
Thanh H:
6
Tha đt tha 389, t bản đồ 64, đa chỉ: Khu A, phưng T, thành ph H có
ngun gc do bố m đ ông T là c Ch Kim U và c Nguyn Th M3 s dng n
đnh trưc ngày 18/12/1980 đưc đo v bản đồ 299 ti tha 18, t bn đồ 15 din tích
567m
2
trong đó 492,0 m
2
là đt thcư và tha đt s 27 din tích 75,0 m
2
đt ao lin
k. Tại thi đim đo đc ti bn đ đo v năm 2005, tng din tích hin trng là 729,2
m
2
gồm 4 h: Bà M3 (233,1 m
2
); ông Đ2 (207,9 m
2
), ông P2 (79,9 m
2
) và ông T
(208,5 m
2
). Din tích tăng do sai s đo đc. Quá trình cp giy chng nhn quyn s
dng đất cho ông T và bà H đưc thc hin trên cơ s cp GCNQSD đt đồng lot
cho nhân n. Căn c h sơ kê khai Hi đng xét duyt cấp GCNQSD đất phưng đã
xét duyt ngun gc đt, h công khai, không ý kiến đơn thư, nhưng chưa
văn bn tng cho, chưa làm th tc phân chia di sản tha kế theo pháp lut. UBND
phưng đã hn thin h sơ cp GCNQSD đt đối vi tha đất trên và ngày
28/11/2006 UBND thành ph H cp Giy chng nhn quyn s dụng đất số
AH601107, s vào s cp Giy chng nhn số H02111 đứng tên ông Ch Trung T và
bà Lê Th Thanh H. Đến ngày 19/12/2009 c M3 là m đ tng cho ông T và bà H
quyn s dng 7,8m
2
đt hp vi tha đt cũ của ông T bà H (Theo Hp đồng tng
cho quyn sử dụng đất s 259 quyn 21 TP/CC-SCC/HĐGD ca Phòng C2 tnh Hi
Dương). Trên cơ s hp đng tng cho ngày 08/01/2010 UBND thành ph H cp
Giy chng nhn quyn s dng đt quyn sở hu nhà và tài sn gắn lin đt s
BA631682 s vào s CH00022 đng tên ông T và H. Đối vi c yêu cầu hy
GCNQSD đt ca c đương sự trong v án đ ngh tòa án gii quyết theo quy đnh
ca pháp lut, UBND thành phH đ ngh đưc vng mt ti tt c các bui làm vic.
Kết qu xác minh ti UBND phưng L th hiện:
V ngun gốc và nhng biến động đi vi tha đất 389, t bn đồ 64, đa chỉ:
B, phưng L, thành ph Hi Phòng như công văn phúc đáp ca UBND thành ph H
ngày 17/6/2024 là hoàn toàn đúng. Hin trng s dng đt tăng thêm so vi GCNQSD
đt, phía Nam xây ln đưng B 5,4m
2
,
phía Bc và phía Đông din tích tăng thêm do
thay đi ranh gii vi các hlin k. Quan đim ca UBND phưng đi vi phn đt
ln chiếm và công trình xây trên phn đt ln chiếm thì phi tháo d đ tr li cho
UBND phưng qun lý và yêu cu ch sử dng đt s dụng đúng mc gii vi các h
giáp ranh như GCNQSD đt đã đưc cp.
Phòng C2 tnh Hi Dương (nay là phòng C2 thành ph Hi Phòng) có
quan điểm đối vi yêu cu đc lp của ông C:
Căn cứ quy đnh ca pháp lut và các giy t cn thiết liên quan đến vic công
chng trong hồ sơ ng chng Văn bn thoả thun phân chia di sn lp ngày
08/10/2009 ti Phòng C2 tỉnh Hi Dương, s công chng 173 quyn số 17
TP/CCSCC/HĐGD; Hp đồng tng cho quyn s dng đất s công chng 259 quyn
số 21TP/CCSCC/HĐGD ngày 19/12/2009 thì Phòng C2 tỉnh Hi Dương trưc đây
7
(nay là Png C2 thành phố Hi Png) đãng chng đúng theo quy đnh pháp lut.
Đ ngh t án gii quyết yêu cu độc lp ca ông C theo quy đnh ca pháp lut và
xin vng mt ti phiên t.
Bà Vũ Th H2 (m đ bà H) trình bày: Ch H và anh T kết hôn năm 2004,
sau khi kết hôn anh ch chung sống ti số nhà A B sau đó chuyn sang số nhà C Đ V
chng phát sinh nhiu mâu thun không th khuyên gii đưc nên m con ch H v
nhà t năm 2022 cho đến nay. Anh T có một vài ln sang tìm ch H nhưng mc
đích đ gây rối ch không phi đón ch H v đoàn t. Nay bà đ ngh tòa án gii quyết
cho anh ch ly hôn đ hai ngưi sm n đnh cuc sống riêng. V con chung, đ ngh
tòa án giao cháu Ch Lê D1 cho ch H chăm sóc nuôi dưng, hin ti n khe nên
hn toàn th htr ch H chăm sóc con.
Cháu Ch Lê D1 (con của ông T, bà H) xác nhn trưng hp b m ly hôn
cháu xin vi m vì m có điu kin quan tâm đến cháu hơn b.
Ti biên bn làm vic vi ông Nguyn Công L1 và ông Nguyn Văn N1 là
nhng ngưi thuê nhà của ông T, bà H, các ông đu trình bày trong thi gian thuê nhà
các ông có làm thêm mt s phn công trình và đã đưc HĐ đnh giá xác đnh giá tr
tài sn. Tuy nhiên đến thi đim hin ti các ông đu phá d các công trình trên đng
thi không đ ngh gii quyết trong v án này. Trong thi gian thuê nhà ông bà có thy
bà H mt vài ln sau đó bà H chuyn đi đâu c ông không đưc biết. Các ông xác
đnh không liên quan đến v án nên đ ngh đưc vng mt ti tt c các buổi làm
vic, đề ngh t án không triu tp đến làm vic.
Ti biên bn xem xét thm đnh, đnh giá xác đnh: Giá tr quyn s dụng đt ti
tha 389, t bn đồ 64, đa chỉ: số nhà A, A B, phưng L, thành ph Hi Phòng giá
34.000.000đ/1m
2
x 214,7m2= 7.299.800.000 đồng. Ngôi nhà hai tng (nhà s A)
tng giá tr 83.072.000 đng; phn lán tôn lnh do ngưi thuê xây có giá 31.033.000
đng; ngôi nhà cp 4 (nhà s A) tng giá tr 21.416.000 đng; nhà quây tôn do
ngưi thuê làm giá 3.133.000 đồng; chòi tôn n g do ngưi thuê làm giá
3.728.000 đng. Sau thi đim định giá, ngưi thuê nhà đã t tháo d một phn hoc
toàn b công trình do ht làm nên c công trình đó không còn giá tr; Tổng giá tr
nhà đất: 7.404.288.000 đng. Các y trng trên đt các đương s không đ ngh đnh
giá.
Ti bn án hôn nhân và gia đình sơ thm s 38/2026/HNGĐ-ST ngày
06/02/2026, Tòa án nhân dân khu vc 8 - Hi Phòng đã n cứ các điu 29, 33, 37, 38,
51, 56, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Lut Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điu 117, 122,
129 B lut dân sự năm 2015; Khoản 3 Điu 26, khoản 1 Điu 28, đim a khon 1
Điu 35, khoản 1 Điu 39, khoản 4 Điu 147, Điu 271, 273 B lut t tng dân sự.
Án l 03/2016/AL ngày 04/6/2016 của Hội đồng thm phán Toà án nhân dân tối cao.
Ngh quyết 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Hi đồng thm phán
8
Tòa án án nhân dân Tối Cao hưng dn áp dng một s quy đnh v tiếp nhn nhim
v, thc hin thm quyn cac Tòa án nhân dân. Ngh quyết s 02/HĐTP ngày
19/10/1990 của Hi đng thm phán TANDTC, Lut phí và l phí s97/2015/QH 13
ngày 25/11/2015; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban
thưng v Quốc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np qun lý và s dng án
phí và l phí Tòa án.
1. Chp nhn yêu cẩu khi kin ca bà Lê Th Thanh H.
- V quan h hôn nhân: X cho bà Lê Th Thanh H ly hôn ông Ch Trung T.
- V con chung: Giao con Ch Lê D1, sinh ngày 05/10/2013 cho bà Lê Th
Thanh H trc tiếp chăm c, nuôi dưng cho đến khi đủ 18 tui, ông T phi cp ng
tin nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng k t tháng 02/2026 cho đến khi con
chung thành niên. Ông T đưc quyn thăm nom, chăm sóc con chung không ai đưc
cn tr.
- V tài sn chung:
+ Xác đnh khi tài sản chung của ông T, bà H gm: Quyn sử dng đt và tn
b tài sản gn lin đt ti tha 389, t bn đ 64, đa chỉ: S nhà A, A B, phưng L,
thành ph Hi Phòng (Giy chng nhn quyn sử dụng đt BA631682 s vào s
CH00022 do UBND thành phH cấp ngày 08/01/2010 đng tên ông Ch Trung T và
bà Lê Th Thanh H. Tổng giá tr tài sn tương đương 7.404.288.000 đng.
+ Giao cho bà H đưc toàn quyn qun lý sử dng din tích đất 67,1m
2
ti tha
389, t bn đồ 64, đa chỉ: A B, phưng L, thành ph Hi Phòng, s hu tài sn trên
đt gm lán nha, nhà gch mái tôn, nhà gch mái pro xi măng, bếp, nhà v sinh, đưc
gii hn bi c đim A1,A2,A3,A4,A5,A6 (có sơ đ đo v kèm theo). Tng giá tr tài
sn tương đương 2.221.286.400 đng.
+ Giao ông T đưc toàn quyn qun lý s dng din tích 147,6 m
2
ti tha 389,
t bn đ 64, địa chỉ: A, A B, phưng L, thành ph Hi Phòng tài sn trên đất gm nhà
gch mái tôn, nhà gch mái bng 1 tng, nhà gch 2 tng, nhà v sinh, chòi sàn g
đưc gii hn bi các đim A3,A2,A1,A7,A8,A9,A10 (Có sơ đ đo v kèm theo).
Tổng giá tr tài sn tương đương 5.183.001.600 đồng.
Chp nhn sự t nguyn ca bà H không yêu cu ông T phi tr chênh lch tài
sn.
Bà H, ông T có trách nhim liên h vi các cơ quan có thm quyn để làm c
th tc đăng ký quyn sử dụng đt và quyn sở hu nhà theo quy định của lut đất
đai. Cơ quan Nhà nưc có thm quyn có trách nhim điu chỉnh, làm mi Giy
chng nhn quyn s dụng đất nêu trên và thc hin th tc đăng ký quyn sử dng
đt cho ông T, bà H theo quy định.
2. Không chp nhn yêu cu phn t ca ông Ch Trung T yêu cu hu giy
chng nhn quyn s dng đt s AH601107, số vào s cp Giy chng nhn số
9
H02111 do UBND thành ph H cấp ngày 28/11/2006 và Giy chng nhn quyn s
dng đất quyn s hu nhà và tài sn gn lin đt s BA631682 svào s CH00022
do UBND thành ph H cp ngày 08/01/2010 đều đng tên ông Ch Trung T và bà Lê
Th Thanh H.
3. Không chp nhn yêu cu độc lp ca ông Ch Kim C đ ngh hy giy
chng nhn quyn s dng đt s AH601107, số vào s cp Giy chng nhn số
H02111 do UBND thành ph H cấp ngày 28/11/2006 và Giy chng nhn quyn s
dng đất quyn s hu nhà và tài sn gn lin đt s BA631682 svào s CH00022
do UBND thành ph H cp ngày 08/01/2010 đu đng tên ông T và bà H và gii
quyết hu qu; yêu cầu tuyên vô hiu hp đng tng cho quyn s dng đt s công
chng 259 quyn s 21TP/CCSCC/HĐGD ngày 19/12/2009 của Phòng C2; yêu cầu
tuyên vô hiu Văn bn tho thun phân chia di sản lp ngày 08/10/2009 ti Phòng C2
tỉnh Hi Dương, sng chng 173 quyn s 17 TP/CCSCC/HĐGD.
Ngi ra, bn án còn quyết đnh v lãi sut do chm tr tin, chi phí thm đnh,
đnh giá tài sn, án phí và quyn kháng o ca các đương sự.
Sau khi xét x sơ thm, ngày 11/02/2026, b đơn ông Ch Trung T và ngưi có
quyn li - nghĩa v liên quan ông Ch Kim C kháng o một phn bản án hôn nhân
và gia đình sơ thm, theo đó ông T kháng có v phn con chung và tài sn chung, c
th: V con chung, ông T đ ngh sửa bn án thm theo hưng giao con chung là
Ch Lê D1 cho ông nuôi dưng; v tài sn chung, ông T đ ngh hy GCNQSD đất s
AH 601107 cp ngày 28/11/2006 và GCNQSD đt số BA 631682 ngày 08/01/2010;
xác đnh toàn bộ nhà đt ti tha 389, t bản đồ s 64 ti A, A B, phưng L không
phi tài sn chung của v chng;
Ông C kháng cáo đ ngh hy một phn bn án sơ thm đối vi phn gii quyết
v tài sn vì cp sơ thm đã xác đnh sai ngun gc tha đất tranh chp; vic cp
GCNQSD đt cho ông T và bà H là trái pháp lut; nhn đnh ca bn án không phù
hp vi tình tiết khách quan v vic qun lý, sử dng đt; văn bn thỏa thun phân
chia di sn tha kế ngày 08/10/2009 thiếu ngưi tha kế nên không hp pháp; chưa
làm rõ tài sn trên đt do ai to dựng, áp dng án l số 03 không đúng.
Ti giai đon phúc thm, ông T và ông C đều trình bày ngôi nhà 02 tng trên
tha đt tranh chp là do ông C và c anh em ch em trong gia đình xây dng cho m
là c Nguyn Th M3 t năm 1995 (xây tng 1), đến năm 2003 xây tiếp tng 2 đ
ông T ly v v thì sống ng m, do còn tha nguyên vt liu nên ông C đã xây
móng nhà cấp 4 (giáp nhà 02 tng) và đến năm 2005 hn thin ngôi nhà cp 4 đ c
M3 cho thuê ly tin dưng già. Vic bà H trình bày bà H và ông T là ngưi xây dng
và sửa cha nhà là không đúng. Ông T và bà H ch sống trên ngôi nhà 02 tng vài
tháng thì bà H v nhà m đ sống, mt mình c M3 sng ti nhà 02 tng và cho thuê
nhà cấp 4 ly tin, sau khi c M3 chết, ông C trc tiếp qun lý và cho thuê c 2 ngôi
10
nhà nên ông T và ông C xác đnh đt là ca cụ U, c M3, còn ngôi nhà trên đất là tài
sn của các anh ch em ông, không phi tài sn ca ông T, bà H.
Ông C n trình y, năm 2005, tha đất ln ca bố m ông chia làm 4 tha
nh, mt tha ông T kê khai đ cp GCNQSD đt mang tên ông T, H nhưng thc
ra anh ch em chthống nht để mt mình ông T đi din đng tên GCNQSD đất ch
không tng cho ông T, bà H; 3 tha còn li trưc đó c M3 đã bán cho con trai Ch
Kim Đin một tha, bán cho ông P2 (hàng xóm) mt tha, tha n li đăng ký tên c
M3 (đi din). Sau này cụ M3 tiếp tc chuyn nhưng tha đt đng tên cụ M3 cho
anh C1 và anh L1, tng tiếp cho ông T, mi ngưi một phn. Khi c M3 chuyn
nhưng đt và tng cho đt, ông không biết, sau đó ông biết nhưng vì cụ M3 là m đã
quyết đnh nên ông cũng chp nhn.
Ti phiên tòa phúc thm, ông T, ông C gi nguyên ni dung kháng cáo, ông C
đ ngh Hi đng xét x hoãn phiên tòa đ tiến hành giám đnh ch ký của cụ M3 ti
trích lc đo v bổ sung bn đồ đa chính và biên bn kim tra hin trng nhà, đt do
Văn phòng đăng ký quyn sử dụng đt thành ph H lp ngày 14/12/2009 đ làm căn
c xác đnh c M3 đã tng cho ông T, bà H nhà đt hay chưa. Ông T và ông C không
đng ý xác đnh tha đt số 389, t bn đs64 ng tài sn trên đất là tài sn chung
ca ông T, bà H. Ông T xác đnh gi s có n cứ xác đnh đây là tài sn chung thì ông
cũng không đng ý chia nhà đt và không đồng ý tr tin cho bà H (nếu ông T ch
đng ý h tr bà H mt phn nh vì nhà đt và stiết kim mà ch gái ông là X
tng cho ông thì ông sẽ làm th tc tr li ch).
Ngưi bo v quyn và li ích hp pháp ca ông T trình bày: V con chung, đ
ngh Tòa án giao con cho ông T nuôi dưng vì H và gia đình bà H cn tr vic
thăm nom con ca ông T, ông T là ngưi chu cấp tài chính ch yếu cho con, bà H
không chăm c con, ch yếu do ông bà ngoi chăm sóc; v tài sn chung: Vic cp
GCNQSD đất tha đt s 389, t bn đs64 cho ông T và bà H là cấp đi trà, ông T
đã t ý đi kê khai đ đng tên đi din bà H thy không có tên nên yêu cu ông T kê
khai c tên H, ch b m và c đồng tha kế chưa tng cho đất, không đủ ch ký
ca nhng ngưi tha kế; th tc cp GCNQSD đất này không đúng; năm 1995 ông C
đã xây dựng nhà, quá trình s dng đt, v chng Thành H3 ch nhà đt khong 2
tháng thì H3 v nhà m đ sống nên cấp thm áp dng án l số 03 là không
đúng. Vic cp GCNQSD đt ln đu không đúng, nhưng năm 2009, c M3 tng cho
ông T bà H3 7,8m
2
, din tích này nm trong k phn ca c M3 nên vic tng cho là
hp pháp. Đ ngh Hi đng xét x sửa bn án sơ thm theo hưng xác đnh tài sn
chung ca ông T, bà H3 chcó 7,8m
2
đt ch không phi tn bộ tha đất s 389, t
bn đồ số 64, din tích này không đ tách tha nên không giao đt cho bà H3; hy
GCNQSD đất ca ông T, bà H3.
11
Ngưi bo v quyn và li ích của ông C trình bày: Cp sơ thm đã vi phm
nghiêm trng th tc t tng, đánh giá chng cứ không khách quan, c th: Không có
vic tng cho ông T, bà H3 tha đt s 389, t bn đồ s 64 (nếu có tng cho thì ch
tng cho mt mình ông T); áp dng án l s 03 không đúng; văn bn tha thun phân
chia di sn tha kế không hp pháp vì không có ch ký của ông C... Do đó, đ ngh
Hi đng xét x hy một phn bn án thm v phn tài sn chung đ gii quyết li.
Ngưi bo v quyn và li ích hp pháp ca H3 trình y: Bà H3 không
đng ý vi toàn b kháng cáo ca ông T và ông C. V con chung, t khi sinh ra đến
nay, cháu D1 vn cùng H3, đưc H3 chăm sóc tt, cháu cũng nguyn vng
cùng m; v tài sn chung: Tha đất s 389, t bn đ số 64 cùng tài sản trên đt là
tài sn chung ca ông T, bà H3, ông T trc tiếp đi làm th tc cp GCNQSD đt mang
c tên H3, ngi vic tách đt cho ông T, bà H3, c M3 còn tách thành nhiu tha
cho nhiu ngưi khác, nhng h đưc tách đã xây dng nhà và n đnh t lâu,
không có tranh chp gì. Hin nay H3 đang nuôi con nhưng không có ch , phi đi
thuê nhà nên rt cần ch n đnh đ nuôi con. Hin nay tha đt số 389, t bn đ
s 64 có 02 ngôi nhà đc lp nm giáp nhau và đưc tách thành 02 snhà (số A và
180) nên đ ngh Hi đng xét x giao cho bà H3 đưc s dụng phn đt ngôi nhà
cp 4 như a án cấp sơ thm đã quyết đnh đ đm bo quyn li cho m con bà H3.
Bà M1, bà M2, bà X thng nht vi quan đim ca ông C.
Đi din Vin kim sát phát biu quan đim: Thm phán, Hi đồng xét x, Thư
ký phiên tòa đã thc hin đúng quy định ca B lut t tng n sự; v hưng gii
quyết v án: Đ ngh Hội đồng xét x áp dng khon 1 Điu 308 Blut ttng n
s, đim đ khon 1 Điu 12 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca
y ban Thưng v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và sử
dng án phí và l phí Tòa án, không chp nhn kháng cáo ca ông Ch Trung T và
ông Ch Kim C, gi nguyên bn án hôn nhân và gia đình sơ thm s38/2026/HNGĐ-
ST ngày 06/02/2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 8 - Hi Phòng; ông T phi chu án
phí phúc thm theo quy đnh; ông C là ngưi cao tuổi nên đưc min án phí dân s
phúc thm.
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liu trong h v án, đưc thm tra ng khai
ti phiên t, n c vào kết qu tranh lun ti phiên toà, Hội đồng xét x (viết tt là
HĐXX) nhn đnh:
[1] 1. Vt tng: Kháng cáo của ông Ch Trung T và ông Ch Kim C trong
thi gian lut định, ông C đưc min np tm ng án phí, ông T đã np tm ng án
phí đy đ nên kháng o hp l.
[2] Ti phiên tòa vng mt bà H3, ngưi đi din theo y quyn của bà H3,
ngưi bo v quyn và li ích hp pháp ca H3 là bà Phm Th D nhưng nhng
12
ngưi này đã đơn đ ngh xét x vng mt; vng mt ông Đ1, ông Đ2 nhưng đã
ngưi đi din theo y quyn là ông C tham gia phiên tòa; đi din hp pháp ca
UBND phưng L, phòng C2 thành ph Hi Phòng đã đưc triu tp hp l đến ln th
3 nhưng vn vng mt ti phiên tòa không có lý do nên n cứ Điu 296 B lut t
tng n sự, HĐXX xét x vng mt nhng ngưi trên.
[3] Ti phiên tòa, ông Ch Kim C đ ngh HĐXX hoãn phiên tòa đ tiến hành
giám đnh ch ký ca c M3 ti trích lc đo v bsung bn đđa chính và biên bản
kim tra hin trng nhà, đt do Văn phòng đăng ký quyn sử dng đất thành ph H lp
ngày 14/12/2009 để làm căn c xác đnh c M3 đã tng cho ông T, bà H3 nhà đt hay
chưa. Đ ngh trên ca ông C không đưc HĐXX chp nhn và quá trình gii quyết
v án, HĐXX s đánh giá tng th các chng c đã đưc thu thp hp pháp trong
hồ sơ v án nhm đảm bảo quyn li cho các đương s.
2. Về ni dung kháng cáo của ông Ch Trung T và ông Ch Kim C
[4] 2.1. V quan h con chung: Ông T đ ngh đưc giao con Ch Lê D1 cho
ông trc tiếp nuôi dưng vì bà H3 ngoại tình, li sng buông th, thưng xuyên bỏ
con để ông bà ngoại chăm, ông là ngưi np tin học phí và đóng góp nuôi con, bà H3
cn tr vic thăm nom con ca ông. HĐXX thy nguyn vng đưc chăm sóc, nuôi
dy con của ông T là chính đáng. Tuy nhiên, đối vi các lý do ông T đưa ra v vic bà
H3 có li sống không phù hp hoc cn tr quyn thăm nom con, quá trình gii quyết
v án, ông T không xut trình đưc tài liu, chng c chng minh cho c tình tiết
này. Ngưc li, h th hin H3 hin là giáo viên, có tư cách đạo đc và thu nhp
n định để bo đm môi trưng giáo dục tốt cho con. Xét v thc tế nuôi dưng, k t
khi hai bên ly thân đến nay, cháu D1 sống cùng m vn đang phát trin tt v c th
cht ln tinh thn; đồng thi, quá trình ly li khai cháu cũng bày t nguyn vng
đưc tiếp tc vi m, n cạnh H3 có ông ngoi h tr chăm sóc cháu. Cp sơ
thm đã giao con Ch Lê D1 cho bà H3 trc tiếp nuôi dưng, chăm sóc là phù hp.
Vic ông T thc hin nghĩa v đóng góp học phí, đóng góp nuôi con trong thi k hôn
nhân là trách nhim chung ca cha m, không phi là căn c duy nht đ thay đi
ngưi trc tiếp nuôi dưng khi môi trưng sống hin ti ca cháu đang n đnh. Do
đó, HĐXX thy không có cơ sở đ chp nhn kháng cáo ca ông Ch Trung T v vic
giao con cho ông T nuôi dưng.
2.2. V quan h tài sản chung:
[5] 2.2.1. Đi vi kng cáo của ông T và ông C không đng ý xác đnh tha
đt s 389, t bản đ s 64 là tài sản chung của ông T, H3 mà là di sn tha kế của
c U, c M3, HĐXX thy: Mc dù các đương sự đu tha nhn ngun gc tha đt
nêu trên là di sn của c Ch Kim U (chết năm 1988) và cụ Nguyn Th M3, tuy
nhiên din biến biến đng v quyn s dụng đất thc tế cho thy khi tài sn này đã
đưc các đồng tha kế mc nhiên phân định và sử dng ổn đnh trên thc tế. C th, t
13
năm 2005, tha đất gc đã đưc tách thành các tha riêng bit đ cp GCNQSD đt
cho 04 h gia đình (cụ M3, ông T, ông Đ2 và ông P2). Trong h sơ cp giy năm 2006
th hin có ch ký của cụ M3 và ông Đ2 (là nhng ngưi thuc hàng tha kế th nht
ca c U) xác nhn vi tư ch h giáp ranh đối vi phn din tích của v chng ông
T, bà H3.
[6] Mt khác, ông T, ông C tha nhn các anh ch em đã thống nht cho ông T
kê khai và đứng tên GCNQSD đt nhưng cho rng ch đ ông T đi din cho c anh
ch em ch không phi tng cho đt, song ông T và ông C không xut trình đưc bt
k văn bn tha thun, y quyn qun lý hay tài liu chng c nào th hin ý chí nh
đng tên h ca các đồng tha kế. Ngưc li, h đa chính chng minh ngay t thi
đim kê khai đăng ký, ông T đã t nguyn đăng ký tên cùng bà H3 và GCNQSD đt
đưc cơ quan nhà nưc có thm quyn cấp mang tên cả hai v chng, không th hin
tư cách đi din cho hàng tha kế. Th tc cp GCNQSD đt ln đu theo hình thc
đng lot, đại trà, đưc Hi đồng xét duyt UBND phưng thông qua, niêm yết công
khai theo quy đnh, hết thi gian niêm yết không ai đơn thư khiếu ni, phn ánh gì.
Như vy, vic c đồng tha kế trc tiếp ký xác nhn ranh gii, đồng ý cho ông T
đưc kê khai đng tên GCNQSD đt th hin c bên đã biết, nht trí và tha nhn
din tích đt này đưc tách ra khỏi khi di sn chung chưa chia đ xác lp quyn sở
hu riêng cho v chng ông T, H3.
[7] Ý chí đnh đoạt di sn ca các đồng tha kế còn đưc khng đnh rõ nét ti
Văn bn thỏa thun phân chia di sn tha kế lp ngày 08/10/2009. Ti văn bn này,
các đồng tha kế ca c U đã thng nht xác định di sản của c U chỉ còn li mt phn
din tích khác (ti tha số 27, t bn đ s 64, din tích 233,1m
2
), không bao gồm tha
đt của v chng ông T, bà H3. Sau khi c đng tha kế định đot toàn bộ tha đt số
27, t bản đồ s 64 cho m là c M3 thì c M3 li tiếp tc tng thêm cho v chồng
ông T, bà H3 7,8m
2
đt và chuyn nhưng mt phn đất cho một s h gia đình khác
(ông C1, ông L1); thm chí đến ngày 25/10/2012, c M3 n làm th tc tng cho
riêng ông T 43,8m
2
đt và ngôi nhà trên đất (ln tng cho này không tên bà H3);
ngày 08/01/2010, v chng ông T, bà H3 đưc cp li GCNQSD đt vi s tha 389,
t bn đ s64, din tích 216,3m
2
.
[8] Vic ông C cho rng văn bn thỏa thun phân chia di sản tha kế năm 2009
vô hiu do thiếu ch ký của ông là không cơ sở đ chp nhn, bởi vì thc tế ông C
biết và tha nhn vic c M3 đã thc hin các giao dch tng cho, chuyn nhưng các
phn đt khác trong khi tài sản chung nhưng không h khiếu ni hay tranh chp
sut thi gian i, ông C trình y ông chp nhn quyết đnh ca m; thc tế c h
gia đình đưc cấp GCNQSD đt do tách ra t tha đất ban đu của cụ U, c M3 đu
đã xây dựng ng trình và sử dụng đất n đnh, không có tranh chp. Vic các đồng
tha kế ca c U ch phát sinh tranh chp vi ông T, bà H3 (mà không tranh chp vi
14
các h khác) sau khi bà H3 khi kin ly hôn (trong khi trưc đó các đương sự đu
không có ý kiến phn đối trong thi gian dài) là không phù hp vi thc tế khách quan
và quá trình s dng đất ổn định của đương s, không phù hp vi c chng cứ khác
có trong h sơ. Ti phiên tòa, ông C đ ngh giám đnh ch ký ca c M3 ti trích lc
đo v bsung bn đồ đa chính và biên bản kim tra hin trng nhà, đất do Văn phòng
đăng ký quyn sử dụng đất thành ph H lp ngày 14/12/2009 nhưng HĐXX thy
không cần thiết vì đây không phi là chng c duy nht chng minh cụ M3 đã tng
cho nhà đt cho ông T, bà H3. Ngay c trong trưng hp các ch ký này không phi
do cụ M3 trc tiếp ký, điu này cũng không làm thay đổi bn cht v ý chí tng cho
đt của cụ M3 dành cho v chng ông T, H3 như các phân tích và dẫn chiếu trên.
[9] T các căn c trên, HĐXX có đ cơ sở xác đnh tha đt s 389, t bn đồ
s64 thuc quyn s dng hp pháp của v chng ông T, bà H3 và là tài sản chung
ca v chng trong thi k hôn nhân, không phi là di sn tha kế của cụ U. Kháng
cáo này của ông T, ông C không đưc chp nhn.
[10] 2.2.2. Đi vi kháng cáo ca ông T, ông C không đng ý xác định 02 ngôi
nhà trên tha đất s 389, t bản đ s 64 là tài sản chung của ông T, bà H3 mà là tài
sn ca ông C và các đng tha kế khác xây dựng: Bà H3 xác đnh ngôi nhà 02 tng
là nhà cũ của c M3, sau khi bà kết hôn vi ông T, v chng đã sửa sang li nhà và
xây dựng thêm căn nhà cấp 4 đ cho thuê nhưng H3 không đưa ra đưc căn cứ
chng minh vic sa và xây nhà. Ông T, ông C khng đnh ngôi nhà 02 tng do ông C
và các anh ch em góp tin xây dng năm 1995 đ cho c M3 vì ngôi nhà cũ của c
đã nát hng, sau đó năm 2004 anh ch em ông li xây thêm ngôi nhà cấp 4 (bên cnh
nhà 2 tng) để c M3 cho thuê ly tin dưng già và xut trình chng c v vic xây
dng nên có căn c xác đnh bà H3, ông T không phi là ngưi xây dng nhà. Mc dù
ông T và ông C cho rng hai ngôi nhà trên đt do các anh ch em góp tin xây dng,
nhưng mc đích xây dựng là đ cụ M3 và dưng già trên phn đất ca chính c;
thc tế, sau khi xây dựng xong, tn bộ nhà đt do c M3 trc tiếp qun lý, s dụng,
các đương sự không cùng và cũng không có tha thun nào v vic duy trì quyn sở
hu chung đối vi nhà . Do đó, đây đưc xác đnh là tài sn riêng ca c M3 (c M3
đưc các con xây nhà cho). Vic c M3 đồng ý cho ông T kê khai cấp GCNQSD đất
(bao gồm c nhà trên đt) vào năm 2005 và tiếp tc tng cho thêm đt vào năm 2009
là hành vi thc hin quyn đnh đot tài sản của ch s hu cho các con. Nhà và đt đã
hình thành mt khi tài sn thống nht, đng tên v chng ông T nên xác định 02 ngôi
nhà trên tha đất số 389, t bn đồ s 64 là tài sn chung ca ông T, bà H3. Do đó
kháng cáo ca ông C và ông T đối vi nội dung này không đưc chp nhn.
[11] 2.3. Về kháng cáo ca ông T, ông C yêu cu hủy Giy chng nhận quyn
s dụng đất s AH601107, s vào s cấp Giy chng nhận s H02111 do UBND
thành phố H cấp ngày 28/11/2006 và Giấy chng nhận quyn s dụng đt quyn s
15
hu n và tài sản gắn lin đt s BA631682 s vào s CH00022 do UBND tnh
ph H cp ngày 08/01/2010 đu đng tên ông T và bà H3; yêu cầu tuyên bố hp đồng
tng cho quyn s dng đất s công chng 259 quyn s 21TP/CCSCC/HĐGD ngày
19/12/2009 ca Phòng C2 vô hiu và gii quyết hậu qu của hp đng vô hiu; yêu
cu tuyên b Văn bn tho thuận pn chia di sản lập ny 08/10/2009 ti Png C2
tnh Hi Dương, s công chng 173 quyn s 17 TP/CCSCC/HĐGD vô hiu:
[12] 2.3.1. Đi vi kng cáo yêu cu hủy GCNQSD đất: Ngày 28/11/2006,
ông T và bà H3 đưc cấp GCNQSD đất ln đu, ngun gc đt là của c U, c M3, cụ
U chết không để li di chúc và nhng ngưi tha kế ca cụ U chưa văn bản tha
thun phân chia di sản tha kế nhưng như phân tích trên, mc dù nhng ngưi tha
kế ca c U chưa có văn bn phân chia di sản tha kế nhưng ý chí ch quan của nhng
ngưi này đã th hin đng ý tng cho ông T, bà H3 đt và tài sn trên đt. Vic y
ban nhân dân thành ph H cp GCNQSD đt số AH601107 ngày 28/11/2026 và sau
đó cấp li GCNQSD đt số BA631682 ngày 08/01/2010 đối vi tha số 389, t bản
đ số 64 mang tên ông T, bà H3 là chưa đúng trình t, th tc nhưng vì tha đt s
389, t bn đồ s 64 ng tài sn trên đt đưc xác đnh là tài sn chung ca ông T,
H3 nên HĐXX thy không cn thiết phi hy GCNQSD đt theo yêu cầu của ông T,
ông C.
[13] 2.3.2. Đi vi yêu cầu tuyên b hợp đồng tng cho quyn s dụng đt và
văn bn tha thuận pn chia di sn tha kế lp ny 08/10/2009 vô hiu và giải
quyết hu quca hp đng vô hiu: Cũng như phân tích phn trên, mc dù Văn
bn thỏa thun phân chia di sn tha kế ngày 08/10/2009 thiếu ch ký ca ông C
nhưng hành vi ca ông C đã th hin ông C biết vic c M3 tng cho, chuyn nhưng
đt nhưng không có ý kiến, khiếu ni và tha đt s 389, t bn đồ s 64 ng tài sn
trên đất đưc xác đnh là tài sn chung của ông T, bà H3 nên không có căn cứ tuyên
b văn bn thỏa thun phân chia di sn tha kế và hp đồng tng cho quyn s dng
đt gia cụ M3 và ông T, bà H3 vô hiu và gii quyết hu qu hp đng vô hiu.
[14] Tòa án cấp thm không chp nhn yêu cu phn tca ông T và yêu
cu đc lp ca ông C v vic hy GCNQSD đất và tuyên vô hiu văn bn thỏa thun
phân chia di sn tha kế, hp đồng tng cho quyn s dng đt là n cứ.
[15] Tha đt tranh chp có din tích rng (214,7m²), trên đt đã tồn ti 02 n
nhà đc lp đưc đánh s nhà riêng bit là 178 và 180, đu tiếp giáp trc tiếp vi
đưng ph. Do đó, mỗi phn tài sản sau khi phân chia đu kh năng qun lý, s
dng độc lp, không phát sinh tranh chp v li đi hoc ph thuc vào phn tài sản của
bên còn li. Mt khác, ông T cho rng đây là di sản tha kế của b m nên không đồng
ý chia cho bà H3, gi s có căn c xác đnh nhà đt là tài sản chung của v chng thì
ông T ng không đng ý thanh toán toàn b phn của H3 đưc chia cho bà H3
bng tin. Trong khi đó, hin nay bà H3 đang trc tiếp nuôi con và không có ch nào
16
khác, phi đi thuê nhà , bà H3 tha thiết đưc nhn tài sn bằng nhà đt đ có ch .
Trên cơ s xem xét ngun gc nhà đất do m và c anh ch ông T tng cho, để đảm
bo quyn li ca đương s, phù hp nguyn vọng ca đương s, phù hp vi thc tế
s dụng và kh năng thi hành án trên thc tế khi ông T không đồng ý thanh tn tin
cho bà H3, Tòa án cấp thm đã chia cho bà H3 din tích đất 67,1m
2
, trên đt có
ngôi nhà cấp 4 tr giá 21.416.000 đồng, tng tr giá tài sn là 2.302.816.000 đồng, chia
cho ông T din tích đt 147,6m
2
, trên đt có nhà 02 tng tr giá 83.072.000 đồng, tng
tr giá tài sản 5.101.472.000 đng là phù hp. Ti phn nhn định và quyết định ca
bn án sơ thm, Tòa án thm đã có sự nhm ln v số liu khi chia cho bà H3
67,1m
2
cùng ngôi nhà cp 4 tr giá 21.416.000 đồng nhưng li ghi tổng giá tr tài sn là
2.221.286.400 đồng và chia cho ông T 147,6m
2
đt ng ngôi nhà 2 tng tr giá
83.072.000 đng nhưng li ghi tng giá tr là 5.183.001.600 đồng. HĐXX phúc thm
s điu chỉnh li s liu tính toán trong phn quyết đnh của bản án cho chun xác.
Trên phn đt chia cho ông T, bà H3 còn có mt s công trình của ngưi thuê t xây
và đã phá d mt phn, hin nay không còn giá tr.
[16] Ngoài ra, c tình tiết của v án này không hoàn toàn ging c tình tiết
ca án l s 03/2016/AL ngày 04/6/2016, cp sơ thm áp dng án l s 03 trong phn
quyết đnh ca bn án là chưa chính xác, cp phúc thm không áp dng án l số 03 đ
gii quyết v án này.
[17] T nhng phân tích trên, HĐXX không chp nhn kháng cáo ca ông
Ch Trung T và ông Ch Kim C, gi nguyên bn án hôn nhân và gia đình thm số
38/2026/HNGĐ- ST ngày 06/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vc 8 - Hi Phòng
nhưng điu chỉnh v số liu và điu lut áp dng cho phù hp.
[18] Án phí phúc thm: Kháng o của ông C không đưc chp nhn nhưng
ông C là ngưi cao tuổi nên đưc min án phí dân sự phúc thm; kháng cáo ca ông T
không đưc chp nhn nên ông T phi chu 300.000 đng án phí dân s phúc thm;
QUYT ĐNH
Căn cứ vào khon 1 Điu 308, khoản 1 Điu 148 ca B lut t tng dân sự;
khon 1 Điu 29 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
Thưng v Quốc hi quy định v mc thu, min, gim, thu, nộp, qun lý và s dng
án phí và l phí Tòa án:
1. Không chp nhn kháng cáo ca ông Ch Trung T và ông Ch Kim C; gi
nguyên bản án hôn nhân và gia đình sơ thm s 38/2026/HNGĐ- ST ngày 06/02/2026
ca Tòa án nhân dân khu vc 8 - Hi Phòng:
Căn cứ các điu 29, 33, 37, 38, 51, 56, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Lut Hôn nhân
và gia đình năm 2014; các điu 117, 122, 129 Blut n s năm 2015; khoản 3 Điu
26, khon 1 Điu 28, đim a khon 1 Điu 35, khon 1 Điu 39, khoản 4 Điu 147,
Điu 271, Điu 273 B lut t tng dân s; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14
17
ngày 30/12/2016 cay ban thưng v Quc hi quy đnh v mc thu, min, gim,
thu, nộp qun lý và s dụng án phí và l phí Tòa án.
1.1. V con chung: Giao con Ch Lê D1, sinh ngày 05/10/2013 cho Lê Th
Thanh H trc tiếp chăm c, nuôi dưng cho đến khi con đ 18 tui, ông T phi cp
dưng tin nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng k t tháng 02/2026 cho đến khi
con chung thành niên. Ông T đưc quyn thăm nom, chăm c con chung không ai
đưc cn tr.
1.2. V tài sn chung:
- Xác đnh khối tài sản chung của ông Ch Trung T và Lê Th Thanh H
gồm: Din tích đất 214,7m
2
ti tha 389, t bn đồ 64, đa chỉ: SA, A B, phưng L,
thành ph Hi Phòng cùng toàn bộ tài sản trên đất; Tng giá tr tài sản tương đương
7.404.288.000 đng.
- Giao cho bà Lê Th Thanh H đưc quyn qun lý, sử dng din tích đất
67,1m
2
ti tha 389, t bản đồ 64, đa chỉ: A B, phưng L, thành ph Hi Phòng và
các tài sn trên đt gm: nhà cp 4 và các công trình khác trên phn đất này đưc gii
hn bởi c đim A1,A2,A3,A4,A5,A6 (có sơ đđo v kèm theo); tng giá tr tài sn
là 2.302.816.000 đng.
- Giao ông Ch Trung T đưc toàn quyn qun lý, s dng din tích 147,6m
2
ti tha 389, t bn đ 64, đa chỉ: S A, A B, phưng L, thành ph Hi Phòng và các
tài sản trên đt gm: nhà gch 02 tng và các công tình khác trên phn đt này đưc
gii hn bi c đim A3,A2,A1,A7,A8,A9,A10 ( đ đo v kèm theo); tng giá
tr tài sn là 5.101.472.000 đng.
Bà H, ông T có quyn liên h vi các cơ quan có thm quyn đ làm th tc
đăng ký quyn s dụng đất và quyn sở hu nhà theo quy định của lut đất đai và
các văn bn hưng dẫn.
1.3. Không chp nhn yêu cầu phn t ca ông Ch Trung T yêu cầu hu giy
chng nhn quyn s dng đt số AH601107, số vào s cp Giy chng nhn số
H02111 do UBND thành ph H cấp ngày 28/11/2006 và Giy chng nhn quyn s
dng đất quyn s hu nhà và tài sn gn lin đt s BA631682 svào s CH00022
do UBND thành ph H cp ngày 08/01/2010 đều đng tên ông Ch Trung T và bà Lê
Th Thanh H.
1.4. Không chp nhn yêu cầu độc lp ca ông Ch Kim C đ ngh hy giy
chng nhn quyn s dng đt s AH601107, s vào s cấp Giy chng nhn số
H02111 do UBND thành ph H cấp ngày 28/11/2006 và Giy chng nhn quyn s
dng đất quyn s hu nhà và tài sn gn lin đt s BA631682 số vào s CH00022
do UBND thành ph H cp ngày 08/01/2010 đều đứng tên ông T và H; yêu cầu
tuyên b hp đồng tng cho quyn s dụng đt s công chng 259 quyn s
21TP/CCSCC/HĐGD ngày 19/12/2009 của Phòng C2 vô hiu và gii quyết hu qu
18
ca hp đồng vô hiu; yêu cầu tuyên Văn bản tho thun phân chia di sản lp ngày
08/10/2009 ti Phòng C2 tỉnh Hi Dương, s ng chng 173 quyn s 17
TP/CCSCC/HĐGD vô hiu.
2. V án phí: Min án phí n sự phúc thm cho ông Ch Kim C;
Ông Ch Trung T phi chu 300.000 đng án phí dân s phúc thm, đưc đi
tr số tin tm ng án phí đã np theo biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s
0002052 ngày 24/02/2026 ca Thi hành án n sự thành ph Hi Phòng.
3. Các quyết đnh khác của bn án sơ thm không có kháng cáo, kháng ngh,
Hi đồng xét x không xem xét hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng
cáo, kháng ngh.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án, ngày 28/5/2026.
Trưng hp bn án, quyết định đưc thi hành theo quy đnh tại Điu 2 Luật Thi
hành án dân s thì ni đưc thi hành ánn s, ni phi thinh án dân s có
quyn tha thuận thinh án, quyn yêu cu thi nh án, t nguyn thi hành án hoc
b cưng chế thi hành án theo quy định tại các điu 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s;
thi hiu thi nh án đưc thực hin theo quy định tại Điu 30 Luật Thi hành án dân
s.
Nơi nhận:
- VKSND thành phHải Png;
- Png THADS khu vực 8- Hải Phòng;
- TAND khu vực 8 - Hải Png;
- c đương sự;
- Lưu hồ v án.
TM. HỘI ĐỒNG T XỬ PC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đoàn Thị Hương Nhu
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 28/2026/HNGĐ-PT Bản án số 28/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 28/2026/HNGĐ-PT Bản án số 28/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất