Bản án số 38/2025/DS-ST ngày 12/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 38/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 38/2025/DS-ST ngày 12/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ
Số hiệu: 38/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6-CẦN THƠ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
———————
Bản án số: 38/2025/DS-ST
Ngày 12-9-2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh phúc
———————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6-CẦN THƠ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hi đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Nguyễn Thu Hồng;
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Kiệt.
Ông Nguyễn Minh Tuấn.
- Thư phiên a: Trương Thị Anh Thư TTòa án nhân dân
khu vực 6-Cần Thơ, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6-Cần Thơ tham gia phiên
Tòa:Võ Thị Bé Năm Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 9 năm 2025, tại trụ sTòa án nhân dân khu vực 6-Cần Thơ
xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 25/2025/TLST-DS ngày 18 tháng 7 năm
2025 về tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
104/2025/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng T (VP Bank); Địa chỉ: S 89 L, Phường Đ, thành
ph Hà Ni.
Người đi diện theo ủy quyền: Ông Bùi Văn S ông Lâm Quốc H, (sinh
năm: 1988, CCCD: 094088006795);
Địa chỉ: Số A, đường T, Phường P, thành phố Cần Thơ. Theo Giấy ủy quyền
số: 090305.06/2025/UQN-PUN-RCC ngày 17-6-2025 (có mặt).
- Bị đơn: Ông Phan Bình D, sinh ngày: 23/12/1992, CMND: 365940659;
Địa chỉ: ấp T, xã L, thành phố Cần Thơ (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Theo Đơn khởi kiện ngày 17 tháng 6 năm 2025, cũng như trong quá trình
giải quyết vụ án người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng T (VP
Bank) ông Lâm Quốc H trình bày:
Ngày 13 tháng 12 năm 2022, ông Phan Bình D với nguyên đơn Ngân
hàng T (VP Bank) Hợp cấp hạn mức tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị kiêm hợp
đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ Ngân
hàng điện tử), hạn mức tín dụng là 52.200.000 đồng với mục đích tiêu dùng
nhân. Cụ thể nsau: Loại thẻ: MC PLATINUM CREDIT, hạn mức: 52.200.000
đồng, ngày ký hợp đồng 13 tháng 12 năm 2022, lãi suất áp dụng: 4.07%/tháng. Sau
khi được cấp Thẻ tín dụng, ông Phan Bình D đã thực hiện các giao dịch với tổng số
tiền là 52.180.000 đồng.
Lãi được tính theo hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng
thẻ tín dụng và quy định của Ngân hàng T từng thời kỳ (điểm d mục V của Giấy đề
nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành sử dụng thẻ tín dụng,
dịch vụ Ngân hàng điện tử).
Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông Phan Bình D vẫn không
thiện chí trả nợ. Do ông Phan Bình D vi phạm nghĩa vụ thanh toán, ngày 12/9/2024
Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang
nợ quá hạn. Ngân hàng đã chuyển toàn bộ nợ tại thời điểm này 52.180.000
đồng làm nợ gốc, áp dụng lãi suất nợ quá hạn 150% của lãi suất được công bố và
áp dụng tại thời điểm hiện tại.
Nay nguyên đơn Ngân hàng T (VP Bank) yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc
ông Phan Bình D trả cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 12 tháng 9 năm
2025 tổng cộng gốc lãi 91.076.016 đồng, trong đó: Tiền gốc: 52.180.000
đồng, tiền lãi trong hạn: 25.930.677 đồng, tiền lãi quá hạn: 12.965.339 đồngyêu
cầu bị đơn ông Phan Bình D trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày
13 tháng 9 năm 2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp
đồng.
Đối với bị đơn ông Phan Bình D sau khi Tòa án thụ vụ án Tòa án đã tống
đạt thông báo về việc thụ vụ án hợp lệ cho ông Phan Bình D nhưng ông Phan
Bình D không văn bản trả lời cho Tòa án. Tòa án gửi thông báo mở phiên
họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải vụ án nhưng
ông Phan Bình D vẫn không tham gia. Sau đó, Tòa án đã Thông báo về kết quả
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho ông Phan Bình
D nhưng ông Phan Bình D không gửi văn bản ghi ý kiến của ông đối với yêu cầu
khởi kiện nêu trên của nguyên đơn Ngân hàng T.
3
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6-Cần Thơ, thành phố
Cần Thơ phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán được phân
công giải quyết vụ án đã tiến hành các thủ tục tố tụng đúng theo quy định của Bộ
luật Tố tụng dân sự như: Xác định đúng thẩm quyền thụ lý vụ án, quan hệ pháp luật
tranh chấp, xác định đúng cách tham gia tố tụng của các đương sự, việc thu thập
chứng cứ đúng theo quy định. Về thời hạn gửi hồ cho Viện kiểm sát nghiên cứu,
việc cấp tống đạt đảm bảo đúng theo quy định. Tại phiên Tòa Hội đồng xét xử đã
thực hiện đúng các quy định của pháp luật về phiên tòa sơ thẩm.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn Ngân hàng T, buộc bị đơn ông Phan Bình D phải thực hiện nghĩa vụ trả
nợ cho Ngân hàng T đến hết ngày 12 tháng 9 năm 2025 tổng cộng tiền gốc, tiền lãi
là 91.076.016 đồng, trong đó: Tiền gốc: 52.180.000 đồng, tiền lãi trong hạn:
25.930.677 đồng, tiền lãi quá hạn: 12.965.339 đồng tiền lãi phát sinh trên số nợ
gốc chưa trả từ ngày 13 tháng 9 năm 2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất
thỏa thuận trong hợp đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghe ý kiến của đại diện
Viện kiểm sát tham gia phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Vsự mặt, vắng mặt của các đương sự: Bđơn ông Phan Bình D đã
được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt
không do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật T
tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử v án.
[2] Về thủ tục thụ việc khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng T: Tòa án
nhân dân khu vực 6-Cần Thơ, thành phố Cần Thơ nhận được đơn yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn Ngân hàng T cùng tài liệu, chứng cứ kèm theo do nguyên đơn
Ngân hàng T nộp trực tiếp tại Tòa án. Ngay sau khi nhận được đơn khởi kiện
các tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án thực hiện thủ tục nhận, xử lý đơn khởi kiện
của nguyên đơn Ngân hàng T thụ vụ án đúng quy định tại Điều 191 Điều
195 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Về quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền giải quyết vụ án:
Nguyên đơn Ngân hàng T khởi kiện yêu cầu bị đơn ông Phan Bình D trả số
tiền vay tính đến hết ngày 12 tháng 9 năm 2025 theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng
kiêm hợp đồng ngày 25 tháng 6 năm 2019 thì bị đơn bị đơn ông Phan Bình D còn
nợ tổng cộng tiền gốc, tiền lãi 91.076.016 đồng, trong đó: Tiền gốc: 52.180.000
đồng, tiền lãi trong hạn: 25.930.677 đồng, tiền lãi quá hạn: 12.965.339 đồng tiền
lãi phát sinh trên số ngốc chưa trả từ ngày13 tháng 02 năm 2025 cho đến khi trả
tất nợ vay theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng. Hội đồng xét xử xác định đây
tranh chấp dân sự, quan hệ pháp luật để giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng
theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn ông Phan Bình
4
D, địa chỉ tại ấp Tân Phước A2, Long Hưng, huyện Mỹ , tỉnh Sóc Trăng
(nay ấp T, L, thành phố Cần Thơ) theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35;
điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 35 Luật sửa
đổi, bổ sung mt số điều của Bộ luật Ttụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính,
Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản Luật hoà giải, Đối thoại tại
Toà án ngày 25 tháng 6 năm 2025. Hội đồng xét xử xác định việc Tòa án nhân dân
khu vực 6-Cần Thơ thụ lý, giải quyết vụ án theo trình tự thẩm là đúng quy định
của pháp luật về thẩm quyền giải quyết vụ án.
[4] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng T. Hội đồng xét xử
thấy rằng Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành sử
dụng thẻ tín dụng, dịch vụ Ngân hàng điện tử lập ngày ngày 13 tháng 12 năm 2022,
cụ thể như sau: Loại thẻ: MC PLATINUM CREDIT, hạn mức: 52.200.000 đồng,
ngày hợp đồng 13 tháng 12 năm 2022, lãi suất áp dụng: 4.07%/tháng. Sau khi
được cấp Thẻ tín dụng, ông Phan Bình D đã thực hiện các giao dịch với tổng số
tiền là 52.180.000 đồng. Nguyên đơn Ngân hàng T cung cấp được cho Tòa án Giấy
đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 25 tháng 6 năm 2019 đều chữ ,
chữ viết của bị đơn ông Phan Bình D.
Sau khi kết hợp đồng, đối với Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức
tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ Ngân hàng điện tử lập
ngày 13 tháng 12 năm 2022 đồng, bị đơn ông Phan Bình D đã nhận đủ số tiền
52.200.000 đồng. Như vậy, căn cứ xác định bị đơn ông Phan Bình D có giao kết
hợp đồng với nguyên đơn Ngân hàng T đvay số tiền 52.200.000 đồng theo Giấy
đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành sử dụng thẻ tín
dụng, dịch vụ Ngân hàng điện tử lập ngày ngày 13 tháng 12 năm 2022. Các bên
tiến hành giao kết hợp đồng trên nguyên tắc t nguyện, hình thức nội dung hợp
đồng tại thời điểm xác lập phù hợp với quy định của pháp luật, lãi suất các bên thỏa
thuận phù hợp với với quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
Do đó, hợp đồng trên giá trị pháp và buc các bên phi thc hiện theo đúng
hợp đồng. Tuy nhiên, sau khi vay bị đơn ông Phan Bình D đã không thực hiện
nghĩa vụ thanh toán theo đúng cam kết, như vậy ông Phan Bình D vi phạm nghĩa
vụ thanh toán theo hợp đồng hai bên đã ký kết.
Hiện nay, bị đơn ông Phan Bình D còn nợ của nguyên đơn Ngân hàng T tin
gốc tiền lãi vay tính đến hết ny 12 tháng 9 năm 2025 đối với Giấy đề nghị kiêm
hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ
Ngân hàng điện tử lập ngày 13 tháng 12 năm 2022, tổng cộng tiền gốc, tiền lãi
91.076.016 đồng, trong đó: Tiền gốc: 52.180.000 đồng, tiền lãi trong hạn:
25.930.677 đồng, tiền lãi quá hạn: 12.965.339 đồng. Xét thy, bị đơn ông Phan
Bình D đã nhận tiền gốc vay của Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín
dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ Ngân hàng điện tử, vì vy, cn
buc bị đơn ông Phan Bình D phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng T s tin gốc là
có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
5
[3] Về lãi suất: Ngân hàng T yêu cầu tính lãi suất trong hạn lãi suất quá
hạn, thấy rằng, mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị kiêm hợp đồng
cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ Ngân hàng
điện tử ngày 13 tháng 12 năm 2022 tại thời điểm xác lập hợp đồng phù hợp với
quy định của quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. Do đó yêu
cầu tính lãi của nguyên đơn Ngân hàng T căn cứ nên được Hội đồng xét xử
chấp nhận.
Như vậy, tổng số tiền vốn tiền lãi vay bị đơn ông Phan Bình D phải
nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn Ngân hàng T tổng cộng tiền gốc, tiền lãi
91.076.016 đồng, trong đó: Tiền gốc: 52.180.000 đồng, tiền lãi trong hạn:
25.930.677 đồng, tiền lãi quá hạn: 12.965.339 đồng.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng T được
chấp nhận nên bị đơn ông Phan Bình D phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 63; khoản 1 Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 266; Điều
271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa
thành niên, Luật phá sản Luật hoà giải, Đối thoại tại Toà án ngày 25 tháng 6
năm 2025.
Căn cứ vào Điều 463; Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015
Căn cứ Điều 100; Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng T.
Buộc bị đơn ông Phan Bình D trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng T số
tiền vốn lãi vay tính đến hết ngày 12 tháng 9 năm 2025 theo Giấy đề nghị kiêm
hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ
Ngân hàng điện tử lập ngày 13 tháng 12 năm 2022 tổng cộng tiền gốc, tiền lãi
91.076.016 đồng, trong đó: Tiền gốc: 52.180.000 đồng, tiền lãi trong hạn:
25.930.677 đồng, tiền lãi quá hạn: 12.965.339 đồng.
Kể tngày 13 tháng 9 năm 2025 bị đơn ông Phan Bình D còn phải tiếp tục
chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất đã
thoả thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường
hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho
6
vay theo từng thời kỳ thì lãi suất bị đơn ông Phan nh D phải tiếp tục thanh toán
cho Ngân hàng T cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất
Ngân hàng T.
3. Án phí dân s thẩm: bị đơn ông Phan nh D phải chịu án phí số tiền
4.553.801 đồng.
Ngân hàng T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân
hàng T số tiền án phí đã nộp 1.972.000 đồng theo biên lai thu số 0000678 ngày
17 tháng 7 năm 2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 6, Thi hành án dân sự
thành phố Cần Thơ.
4. Nguyên đơn quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án; bị đơn quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai để yêu cầu
Toà án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử theo thủ tục phúc thẩm. Viện kiểm sát
có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật sửa
đổi bổ sung một số điều của Luật Thi hành án Dân sự năm 2014, thì người được thi
hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 của Luật sửa đổi bổ sung một số điều
của Luật Thi hành án Dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 của Luật sửa đổi bsung một số điều của Luật Thi hành án
Dân sự năm 2014.
Nơi nhận
- TAND thành phố Cần Thơ;
- VKSND khu vực 6-Cần Thơ;
- Phòng THAKV6, THADS TPCT;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thu Hồng
7
8
9
10
11
12
Tải về
Bản án số 38/2025/DS-ST Bản án số 38/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 38/2025/DS-ST Bản án số 38/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất