Bản án số 38/2024/DS-ST ngày 14/05/2024 của TAND Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 38/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 38/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 38/2024/DS-ST
Tên Bản án: | Bản án số 38/2024/DS-ST ngày 14/05/2024 của TAND Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND Q. Thanh Khê (TAND TP. Đà Nẵng) |
Số hiệu: | 38/2024/DS-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 14/05/2024 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH M đối với ông Đặng Minh Q về việc |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Q. THANH KHÊ - TP. ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số 38 /2024/DS-ST
Ngày 14/5/2024
V/v "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ-TP ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Hồng Thuỷ
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Minh Thân và Đặng Ngọc Thuý
Thư ký phiên tòa: Bà Lương Lê Ngọc Linh - Thư ký Tòa án nhân dân quận Thanh
Khê, thành phố Đà Nẵng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng tham gia
phiên tòa: Bà Võ Thị Minh Hiếu - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành
phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 366/2024/TLST-DS ngày 06
tháng 12 năm 2023 về "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 366/2024/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên
tòa số 366/2024/QĐST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự.
- Nguyên đơn: Công ty TNHH M; Trụ sở: Tầng E Khối E, Tòa nhà C, Số B C,
Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Đăng H và ông Trần Đình L – chức vụ: Chuyên
viên xử lý nợ; Địa chỉ liên hệ: Tầng D, số A P, phường P, quận H, thành phố Đà Nẵng
(Theo Giấy ủy quyền số 103/2023/GUQ-GLXDT VPN ngày 13 tháng 10 năm 2023).
(Ông H có mặt, ông L vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Đặng Minh Q – Sinh năm 1985. Địa chỉ: Số B L, tổ H, phường T,
quận T, thành phố Đà Nẵng. (Vắng mặt).
2
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng TMCP V; Địa chỉ trụ sở:
Tòa nhà V, số H L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.Địa chỉ liên hệ: Số A P,
phường P, quận H, thành phố Đà Nẵng.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Anh T, ông Nguyễn Mạnh S, ông Nguyễn
Bá T1 và ông Đoàn Thanh T2 – chức vụ: Cán bộ xử lý nợ (Theo Giấy ủy quyền số -
Giấy ủy quyền số 103/2024/UQ-VPB ngày 20 tháng 03 năm 2024). (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 0.11.2023, tại các bản tự khai và tại phiên tòa hôm
nay, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn - Công ty TNHH M là ông Lê Đăng H trình
bày:
Ông Đặng Minh Q và Ngân hàng TMCP V có ký kết hợp đồng cho vay kiêm hợp
đồng thế chấp ô tô số LN2104263664039 ngày 04.5.2021. Theo đó các bên thoả thuận:
Số tiền cho vay: 665.000.000đồng; Mục đích vay: Mua xe ô tô; Thời hạn vay: 96 tháng;
Lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân đầu tiên là 9%/năm. Lãi suất cho vay cố định
12 tháng kể từ ngày giải ngân. Hết thời hạn 12 tháng, lãi suất cho vay trong hạn sẽ được
điều chỉnh 03 tháng/lần vào các ngày 01/01, 01/4. 01/7 và ngày 01/10 hàng năm. Ngày
điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày 05/5/2022, ngày điều chỉnh lãi suất tiếp theo là ngày
01/7/2022. Mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng mức lãi suất cơ sở VND áp
dụng đối với khoản vay có tài sản đảm bảo dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 96
tháng được bên Ngân hàng công bố có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên
độ 4,6%/năm. Lãi suất quá hạn bằng 150% mức lãi suất trong hạn. Phương thức cho
vay: Cho vay từng lần; Phương thức thanh toán gốc, lãi tiền vay: Nợ gốc trả 01 tháng/lần
vào ngày 10 hàng tháng, kỳ trả nợ đầu tiền là vào ngày 10/6/2021, số tiền định kỳ phải
trả là 6.927.000 đồng; Kỳ trả nợ lãi: Theo định kỳ 1 tháng/lần, vào ngày 10 hàng tháng,
kỳ đầu tiên vào ngày 10/6/2021 theo mức lãi suất đã thoả thuận.
Tài sản đảm bảo khoản nợ vay nói trên là xe ô tô hiệu HONDA, biển kiểm soát
43A-614.50, số khung MRHRU5850MP080798, Số máy R18ZF4110412 theo Giấy
chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43005374 do Phòng CSGT công an thành phố Đ cấp
ngày 294/2021 thuộc quyền sỡ hữu/sử dụng của ông Đặng Minh Q. Theo hợp đồng thế
chấp xe ô tô số LN2104263664039 ngày 04/5/2021 tại Văn phòng C, thành phố Đà
Nẵng, đăng ký giao dịch đảm bảo theo đúng quy định pháp luật; Đăng ký biện pháp
bảo đảm, Hợp đồng tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại thành phố Đà Nẵng
ngày 04/5/2021.
3
Ngày 25.9.2023, Ngân hàng TMCP V và Công ty TNHH M đã ký Hợp đồng mua
bán nợ số 3-30/6/2023/GLX-VPB và Phụ lục kèm theo. Theo đó, Ngân hàng TMCP V
đồng ý bán và Công ty TNHH M đồng ý mua toàn bộ khoản dư nợ của ông Đặng Minh
Q, bao gồm khoản nợ gốc, nợ lãi, nợ lãi quá hạn, tiền phạt vi phạm và các nghĩa vụ tài
chính phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng mà ông Q đã ký kết với Ngân hàng TMCP
V.
Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Đặng Minh Q đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho
Công ty TNHH M từ ngày 10.6.2022, khoản vay đã chuyển quá hạn. Mặc dù, Công ty
TNHH M đã nhiều lần có văn bản nhắc nợ, đôn đốc và làm việc để tạo điều kiện cho
ông trả nợ nhưng ông Q vẫn không có thiện chí trả nợ.
Nay, Công ty TNHH M yêu cầu ông Đặng Minh Q phải có nghĩa vụ thanh toán
tổng số tiền 735.919.199 đồng, trong đó, nợ gốc là 510.610.288 đồng; nợ lãi là
225.308.911 (tính đến ngày 14.5.2024); Đồng thời yêu cầu ông Đặng Minh Q phải tiếp
tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 15.5.2024 cho đến khi thanh toán hết toán bộ khoản nợ.
Trường hợp ông Đặng Minh Q không trả được nợ thì tài sản thế chấp là xe ô tô
hiệu HONDA, biển kiểm soát 43A-614.50, số khung MRHRU5850MP080798, Số máy
R18ZF4110412 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43005374 do Phòng CSGT
công an thành phố Đ cấp ngày 294/2021 thuộc quyền sỡ hữu/sử dụng của ông Đặng
Minh Q. Theo hợp đồng thế chấp xe ô tô số LN2104263664039 ngày 04/5/2021 tại Văn
phòng C, thành phố Đà Nẵng, đăng ký giao dịch đảm bảo theo đúng quy định pháp luật;
Đăng ký biện pháp bảo đảm, Hợp đồng tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại
thành phố Đà Nẵng ngày 04/5/2021 sẽ bị phát mãi để thu hồi nợ cho Công ty.
* Về phía bị đơn, ông Đặng Minh Q: Mặc dù Toà án đã làm các thủ tục triệu tập
hợp lệ theo quy định của pháp luật để tiến hành lấy lời khai nhưng ông Đặng Minh Q
vẫn vắng mặt và không ý kiến phản hồi.
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Ngân hàng TMCP V: Tòa án đã triệu
tập hợp lệ để tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng
cứ, hòa giải, cũng như tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng đều vắng mặt và cũng không
có văn bản nêu ý kiến và cung cấp tài liệu, chứng cứ gì liên quan đến yêu cầu khởi kiện
của Công ty TNHH M đối với ông Đặng Minh Q.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng phát
biểu ý kiến tại phiên toà về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử,
4
Thư ký phiên tòa cũng như việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng trong
quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị
án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án.
- Về tố tụng:
+ Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, Thẩm phán đã thực hiện nhiệm vụ và
quyền hạn của mình theo quy định tại Điều 48 BLTTDS. Tuy nhiên, việc cấp tống đạt
các văn bản tố tụng bằng hình thức niêm yết cho bị đơn Đặng Minh Q chưa đảm bảo
đúng theo Điều 180 BLTTDS 2015 nên ngày 03/5/2024, Viện KSND quận T ban hành
Công văn số 08 yêu cầu Toà án tiến hành thông báo trên phương tiện tiện thông tin đại
chúng các văn bản tố tụng trong vụ án dân sự về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa
Công ty TNHM mua bán nợ G và Ông Đặng Minh Q do Toà án nhân dân quận Thanh
Khê thụ lý giải quyết theo đúng quy định tại Điều 180 Bộ luật tố tụng dân sự để ông
Đặng Minh Q biết và thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố
tụng dân sự .
Ngày 07/5/2024, TAND quận Thanh Khê có công văn số 366A trả lời công văn
của Viện KSND quận T cho rằng việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho bị
đơn – ông Đặng Minh Q bằng phương thức niêm yết công khai là đảm bảo theo quy
định của pháp luật mà không cần thiết phải tiến hành thông báo trên phương tiện thông
tin đại chúng.
Xét thấy, việc bị đơn thay đổi địa chỉ mà không thông báo cho V1 được biết về
nơi cư trú mới thì theo quy định tại khoản 3 Điều 40, điểm b khoản 2 Điều 277 BLDS
năm 2015, điểm a Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017
được coi là cố tình giấu địa chỉ. Tuy nhiên, việc Toà án không tiến hành thông báo trên
phương tiện thông tin đại chúng để đảm bảo cho ông Nguyễn Minh Q1 biết và thực
hiện quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự là vi phạm
nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong việc cấp tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định
tại Điều 173, khoản 1 Điều 180 BLTTDS.
+ Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên, Hội đồng xét xử đã
thực hiện đúng các quy định của BLTTDS về phiên tòa sơ thẩm.
+ Việc tuân theo pháp luật của Thư ký phiên tòa: Tại phiên tòa, Thư ký phiên tòa
đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 51 của BLTTDS.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử:
5
+ Căn cứ vào các Điều 463, 466, 468 BLDS 2015, Điều 91 Luật các tổ chức tín
dụng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH M đối với ông Đặng
Minh Q, buộc ông Q phải trả số tiền còn nợ cho Công ty TNHH M nợ G là 735.919.199
đồng, trong đó, nợ gốc là 510.610.288 đồng; nợ lãi là 225.308.911 (tính đến ngày
14.5.2024); Đồng thời yêu cầu ông Đặng Minh Q phải tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ
ngày 15.5.2024 cho đến khi thanh toán hết toán bộ khoản nợ.
+ Căn cứ theo quy định tại Điều 299, 317, 318, 323 BLDS, trường hợp ông Q
thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ toàn bộ tổng nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký
kết thì tài sản thế chấp là xe ô tô nhãn hiệu HONDA HRV L, biển kiểm soát 43A-
614.50; số khung MRHRU5850MP080798; số máy R18ZF4110412; Đăng ký xe số
43005374 do Phòng C1 Công an T4 cấp ngày 29/04/2021 thuộc quyền sở hữu sử dụng
của ông Đặng Minh Q sẽ được xử lý theo Điều 299, 303 BLDS, Điều 95 Luật tổ chức
tín dụng.
+ Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí dân sự có giá ngạch khi yêu
cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận.
+ Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 3.000.000 đồng mà Công ty TNHH M đã
tạm ứng trước, ông Q phải chịu và hoàn trả cho Công ty TNHH M
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Công ty TNHH M khởi kiện ông Đặng Minh Q có đăng ký hộ khẩu thường
trú tại số B L, tổ H phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ khoản 3 Điều 26,
điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì đây
là vụ án tranh chấp về hợp đồng tín dụng và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
[1.2] Theo Biên bản xác minh ngày 13.12.2023 của Toà án nhân dân quận Thanh
Khê tại Công an phường T, quận T thể hiện: “Ông Đặng Minh Q có đăng ký hộ khẩu
tại số B L, tổ H phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng, đến năm 2014 ông Q đã bán
nhà đi khỏi địa phương, ông Q đi đâu, làm gì địa phương không biết”.
Năm 2021, ông Q ký hợp đồng vay kiêm hợp đồng thế chấp xe ô tô với Ngân
hàng TMCP V có xác nhận thông tin nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa chỉ nêu
trên, ngoài ra tại Điều 5 Hợp đồng cho vay thể hiện “.....Trường hợp Khách hàng thay
6
đổi địa chỉ mà không thông báo cho V1 bằng văn bản, thì được hiểu là Khách hàng cố
tình giấu địa chỉ, trốn tránh nghĩa vụ và V1 có quyền yêu cầu Tòa án thụ lý giải quyết
vụ án theo thủ tục chung. Khách hàng chấp nhận việc Tòa án xét xử vắng mặt Khách
hàng kể cả trường hợp không lấy được lời khai của Khách hàng”. Ngoài ra, tại điểm a
Khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 04/2017/HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng thẩm phán
Toà án nhân dân Tối cáo quy định: “Trường hợp trong đơn khởi kiện, người khởi kiện
đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở của người bị kiện,
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo địa chỉ được ghi trong giao dịch, hợp đồng
bằng văn bản thì được coi là “đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc
nơi có trụ sở”. Trường hợp người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thay
đổi nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở gắn với việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong
giao dịch, hợp đồng mà không thông báo cho người khởi kiện biết về nơi cư trú, làm
việc hoặc nơi có trụ sở mới theo quy định tại khoản 3 Điều 40, điểm b khoản 2 Điều
277 Bộ luật dân sự năm 2015 thì được coi là cố tình giấu địa chỉ và Tòa án tiếp tục giải
quyết theo thủ tục chung ...”.
Do đó, Tòa án đã lập thủ tục niêm yết công khai các văn bản tố tụng theo quy
định pháp luật để triệu tập ông Q đến tham gia quá trình giải quyết vụ án, tham gia
phiên toà nhưng tại phiên tòa, bị đơn - ông Đặng Minh Q vẫn vắng mặt không có lý do
lần thứ hai. Hơn nữa, ngày 03.5.2024, Toà án nhân dân quận Thanh Khê đã yêu cầu
Ngân hàng làm thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng nhưng Ngân
hàng có văn bản không chấp nhận. Vì vậy, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật
tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về nội dung vụ án: Căn cứ Hợp đồng cho vay số LN2104263664039 ngày
04.5.2021 thì Ngân hàng TMCP V có cho ông Đặng Minh Q vay tổng số tiền
665.000.000đồng; Mục đích vay: Mua xe ô tô; Thời hạn vay: 96 tháng; Lãi suất cho
vay tại thời điểm giải ngân đầu tiên là 9%/năm. Lãi suất cho vay cố định 12 tháng kể
từ ngày giải ngân. Hết thời hạn 12 tháng, lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh
03 tháng/lần vào các ngày 01/01, 01/4. 01/7 và ngày 01/10 hàng năm. Ngày điều chỉnh
lãi suất đầu tiên là ngày 05/5/2022, ngày điều chỉnh lãi suất tiếp theo là ngày 01/7/2022.
Quá trình thực hiện hợp đồng vay, bên cho vay đã giải ngân đầy đủ số tiền và
ông Q đã nhận đủ số tiền vay nhưng việc trả nợ vay theo phân kỳ ông Q không thực
hiện đầy đủ như cam kết. Kể từ ngày 10.6.2022, ông Q không thực hiện nghĩa vụ trả
tiền gốc và lãi cho Ngân hàng nữa. Từ khi tiếp nhận mua khoản vay của ông Q từ Ngân
hàng TMCP V, Công ty TNHH M đã nhiều lần liên hệ ông Q qua số điện thoại cũng
như đến nhà ông Q ghi trên Hợp đồng vay nhưng đều không gặp được ông Q. Hội đồng
xét xử xét thấy, ông Q đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay, là bên có lỗi trong việc
7
thực hiện hợp đồng tín dụng nên yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH M là phù hợp
quy định tại Điều 466 của Bộ luật dân sự nên được chấp nhận, Hội đồng xét xử buộc
ông Đặng Minh Q phải trả cho Ngân hàng số 735.919.199 đồng, trong đó, nợ gốc là
510.610.288 đồng; nợ lãi là 225.308.911 (tính đến ngày 14.5.2024); Đồng thời yêu cầu
ông Đặng Minh Q phải tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 15.5.2024 theo mức lãi suất
mà ông Q và Ngân hàng TMCP V đã ký kết cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản
nợ cho Công ty TNHH M.
[3] Xét yêu cầu xử lý tài sản đảm bảo của nguyên đơn thì thấy: Để đảm bảo cho
khoản nợ vay nói trên, ông Đặng Minh Q đã dùng tài sản là xe ô tô hiệu HONDA, biển
kiểm soát 43A-614.50, số khung MRHRU5850MP080798, Số máy R18ZF4110412
theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43005374 do Phòng CSGT công an thành phố
Đ cấp ngày 294/2021 thuộc quyền sỡ hữu/sử dụng của ông Đặng Minh Q, có đăng ký
giao dịch bảo đảm tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thế châos cho Ngân hàng TMCP
V. Nếu ông Đặng Minh Q không thực hiện việc trả nợ theo bản án tuyên thì tài sản thế
chấp là xe ô tô hiệu HONDA, biển kiểm soát 43A-614.50, số khung
MRHRU5850MP080798, Số máy R18ZF4110412 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô
tô số 43005374 do Phòng CSGT công an thành phố Đ cấp ngày 294/2021 thuộc quyền
sỡ hữu/sử dụng của ông Đặng Minh Q sẽ bị xử lý theo điều 299, 303 Bộ luật dân sự để
thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Công ty TNHH M.
[4] Án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án Ông Đặng
Minh Q phải chịu theo quy định pháp luật thì ông Đặng Minh Q chịu là 33.436.767
đồng.
[5] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê tại phiên
toà về nội dung giải quyết vụ án là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên
chấp nhận. Tuy nhiên, đối với việc đại diện Viện kiểm sát cho rằng Toà án không tiến
hành thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng để đảm bảo cho ông Đặng Minh
Q biết và thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự
mà chỉ tiến hành thủ tục niêm yết công khai các văn bản tố tụng cho ông Q là vi phạm
nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong việc cấp tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định
tại Điều 173, khoản 1 Điều 180 BLTTDS thì như đã phân tích tại mục [1.2] Hội đồng
xét xử không chấp nhận.
8
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều
39; Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều
299, 322, 463, 466 của Bộ luật dân sự; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụngKhoản 2 Điều
26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án.
2. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH M đối với ông Đặng
Minh Q về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Xử: Buộc ông Đặng Minh Q phải có nghĩa vụ trả cho Công ty TNHH M số tiền
là 735.919.199 đồng, trong đó, nợ gốc là 510.610.288 đồng; nợ lãi là 225.308.911 (tính
đến ngày 14.5.2024).
Lãi tiếp tục được tính kể từ ngày 15.5.2024 cho đến khi thi hành án xong tất cả
các khoản tiền theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong Hợp đồng cho vay số
LN2104263664039 ngày 04.5.2021.
3. Xử lý tài sản thế chấp: Nếu ông Đặng Minh Q không thực hiện nghĩa vụ trả
tiền thì tài sản thế chấp là 01 xe ô tô hiệu HONDA, biển kiểm soát 43A-614.50, số
khung MRHRU5850MP080798, Số máy R18ZF4110412 theo Giấy chứng nhận đăng
ký xe ô tô số 43005374 do Phòng CSGT công an thành phố Đ cấp ngày 294/2021 thuộc
quyền sỡ hữu/sử dụng của ông Đặng Minh Q sẽ bị xử lý theo điều 299 Bộ luật dân sự
để thu hồi nợ cho Công ty TNHH M.
Khi ông Đặng Minh Q trả xong toàn bộ khoản nợ vay thì Công ty TNHH M phải
có nghĩa vụ hoàn trả cho ông Q các giấy tờ về tài sản thế chấp và yêu cầu cơ quan nhà
nước có thẩm quyền đăng ký giao dịch bảo đảm xoá đăng ký.
4. Án phí dân sự sơ thẩm ông Đặng Minh Q phải chịu 33.436.767 đồng.
Công ty TNHH M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty
TNHH M nợ Galaxy tiền tạm ứng án phí là 15.503.338 đồng đã nộp theo biên lai thu
số 0001106 ngày 05.12.2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố
Đà Nẵng.

9
5. Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 3.000.000đ, ông Đặng Minh Q phải chịu.
Công ty TNHH M đã nộp tạm ứng (đã nộp và chi) nên ông Q có nghĩa vụ trả lại
3.000.000đ cho Công ty TNHH M.
6 . Án xử công khai, nguyên đơn có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ
liên quan vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu
thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các
điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui
định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND Q.Thanh Khê;
- Chi cục thi hành án dân sự
Quận Thanh Khê;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trương Thị Hồng Thuỷ
10
11
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 20/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 15/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm