Bản án số 22/2025/HNGĐ-ST ngày 20/01/2025 của TAND huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 22/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 22/2025/HNGĐ-ST ngày 20/01/2025 của TAND huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Gò Công Tây (TAND tỉnh Tiền Giang)
Số hiệu: 22/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/01/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: cho ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG
Bn án s: 22/2025/HN-ST.
Ngày: 20-01-2025.
V/v tranh chấp: “Xin ly hôn
nuôi con”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh pc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
A ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Đặng Thị Thanh Trinh.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Trần Kim Chi.
2. Trần Thu Hồng.
- Thƣ phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Thúy Thư Tòa án nhân dân
huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Công Tây, tỉnh Tiền
Giang tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Quí kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Công
Tây xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 257/2024/TLST-HNngày 16
tháng 10 năm 2024 về tranh chấp Xin ly hôn, nuôi con.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 147/2024/QĐST-HNGĐ ngày 16
tháng 12 năm 2024 Quyết đnh hoãn phiên tòa số 01/2025/QĐST-HNGĐ
ngày 02/01/2025, giữa các đương sự:
*Nguyên đơn: Châu Thị Hồng L, sinh năm 1991 (có đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện G, tỉnh T.
Chổ ở hiện nay: 297/4, ấp B, xã B, huyện T, tỉnh L.
*Bị đơn: Nguyễn Dương Minh L, sinh năm 1988 (có đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện G, tỉnh T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai, biên bản hòa giải trong quá
trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Châu Thị Hồng L trình bày:
Tôi anh Nguyễn Dương Minh L sống chung với nhau vào năm 2015,
đăng ký kết hôn tại UBND T, huyện , tỉnh T vào ngày 15/12/2015. Thời
gian đầu sống hạnh phúc nhưng đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn vợ chồng
do bất đồng quan điểm sống, tính tình không phù hợp, tình cảm không còn, mục
đích hôn nhân không đạt được nên chị L yêu cầu được ly n với anh Nguyễn
Dương Minh L.
Về con chung: 01 con chung tên Nguyễn Châu Minh L, sinh ngày
2
10/9/2016. Hiện nay con chung đang sống chung với chị L, khi ly hôn chị L yêu
cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh cấp
dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: không có nên không yêu cầu giải quyết.
* Bị đơn anh Nguyễn Dương Minh L đã được tống đạt thông báo về việc
thụ vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai
chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa
nhưng anh L không đến, tuy nhiên anh L đơn xin vắng mặt gởi qua đường
bưu điện. Tại đơn xin vắng mặt gửi qua đường bưu điện anh L trình bày: Anh L
xin được vắng mặt với do anh L đang m việc tại L An, anh L đang chức
vụ quản lý, công việc cuối năm nhiều, anh L không thể nghỉ làm được và một lý
do nữa, anh L rất thương vợ và con, anh L không muốn con thiếu vắng tình cảm
của ba và mẹ nên anh L không muốn ly hôn.
*Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện G có ý kiến:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét
xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ cho
đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đảm bảo đúng quy định pháp luật.
Nguyên đơn thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật tố tụng
n sự. Riêng bị đơn được tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn
vắng mặt nên tòa án đưa vụ án ra xét xtheo quy định pháp luật. Về nội dung:
Đề nghị Hội đồng xét xáp dụng: Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81,
Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, đề nghị Hội
đồng xét xử: Về hôn nhân: chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị L với anh L. Về
con chung: Giao cháu Nguyễn Châu Minh L, sinh ngày 10/9/2016 cho chị L trực
tiếp chămc, nuôi dưỡng. Anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
NHẬN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được thẩm
tra xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây tranh
chấp về Hôn nhân gia đình về việc yêu cầu xin ly hôn, nuôi con thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện G theo quy định Điều 28, Điều 35,
Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2]. Về thủ tục tố tụng: Đối với các đương sự từ khi thụ vụ án, Tòa án
nhân dân huyện G đã gửi các văn bản tố tụng cho các đương sự theo quy định
của Pháp luật. Nguyên đơn chị L đơn xin xét xử vắng mặt, bđơn anh L
đơn xin vắng mặt xét xử nên căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015 xét xử vắng mặt chi L, anh L.
[3].Về quan hệ hôn nhân: Chị L anh L sống chung với nhau vào năm
2015, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân T, huyện G, tỉnh T vào ngày
15/12/2015. Thời gian đầu sống hạnh phúc, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn vợ
chồng do bất đồng quan điểm sống, tính tình không phù hợp, hiện nay chị L
3
anh L đã sống ly thân không còn sống chung. Anh L đã được tòa án triệu tập
hợp lệ nhưng anh L không đến, anh L nộp bản tự khai đơn xin vắng mặt
qua đường bưu điện, anh L không đồng ý ly hôn, do thương vợ con,
không muốn con thiếu vắng tình cảm của ba và mẹ nên không muốn ly hôn. Hội
đồng xét xử nhận thấy rằng, hiện nay chị L vẫn giữ nguyên yêu cầu được ly hôn
với anh L, chị L cho rằng chị và anh L không thể hàn gắn tình cảm lại với nhau
được, chị anh L hiện nay cũng đã không còn sống chung với nhau, anh L
cũng không đưa ra được giải pháp nào để hàn gắn tình cảm giữa anh L chị L.
Hội đồng xét xử nhận thấy rằng, hôn nhân dựa trên sở tự nguyện, không
thể ép buộc nên cần chấp nhận yêu cầu của chị L, cho chị L được ly hôn với anh
L.
[4].V con chung: Đối với cháu Nguyễn Châu Minh L, sinh ngày
10/9/2016, hiện nay đang sống chung với chị L, do chị L đang chăm c nuôi
dưỡng nên Hội đồng xét xử nhận thấy cần giao con chung cho chị L tiếp tục
chăm sóc, nuôi dưỡng để đảm bảo sự ổn định của con chung nên việc chị L yêu
cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có cơ sở, phù hợp với quy
định pháp luật nên được chấp nhận.
Về cấp dưỡng: Do chị L không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con chung
nên anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
[5]. Về tài sản chung: Chị L không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
[6]. Về nợ chung: Chị L khai không có nên không yêu cầu giải quyết.
[7]. Xét lời phát biểu đề nghị của đại diện Viện kiểm sát sở được
Hội đồng xét xử chấp nhận.
[8]. Về án phí: Chị L phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147 Bộ luật
tố tụng dân sự điểm a khoản 5 Điều 27 của Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của U ban thường v Quc Hi quy
định v mc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 228,
Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng Điều
9, Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân gia
đình năm 2014;Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Châu Thị Hồng L.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Châu Thị Hồng L được ly n với chị
anh Nguyễn Dương Minh L.
4
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Châu Minh L, sinh ngày
10/9/2016 cho chị L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung
tròn 18 tuổi, lao động được.
Anh Nguyễn Dương Minh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm
sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Chị L không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Chị L khai không có nên không yêu cầu giải quyết.
*Về án phí Hôn nhân thẩm: Chị Châu Thị Hồng L phải chịu 300.000
đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị L đã nộp 300.000 đồng
(Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số 0009824 ngày 16/10/2024
của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh T được cấn trừ n xem như chị L
đã nộp xong án phí.
- Về quyền kháng cáo bản án: Nguyên đơn, Bị đơn vắng mặt quyền
kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản
án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 9 Luật Thi hành án
n sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi
hành án Dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
* Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND tnh T;
- VKSND huyện G;
- Chi Cục THADS huyện G;
- UBND xã Thạnh Nhựt, huyện G;
- Löu hoà sô.
Đặng Thị Thanh Trinh
5
Tải về
Bản án số 22/2025/HNGĐ-ST Bản án số 22/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 22/2025/HNGĐ-ST Bản án số 22/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất