Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT ngày 16/07/2026 của TAND TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 37/2026/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT ngày 16/07/2026 của TAND TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hải Phòng
Số hiệu: 37/2026/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/07/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận kháng cáo, hủy một phần bản án sơ thẩm về phần tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bn án số: 37/2026/HNGĐ-PT
Ny 16/7/2026
V/v “Ly hôn, tranh chp về nuôi con, chia tài
sn chung khi ly hôn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh phúc
NN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HI PHÒNG
- Thành phn Hi đồng xét xử phúc thm gm có:
Thẩm phán - Ch tophn toà: Bà Đn Th Hương Nhu.
Các Thẩm pn: Ông Trần Hu Hiệu và bà Trn Minh Pơng.
- T ký phiên tòa: Bà Nông Th Đào - T ký Toà án nhân n thành phHi
Phòng.
- Đi diện Vin kim t nhân dân thành ph Hải Phòng tham gia phiên t:
Bà Vũ Thị Trang Nhung- Kim t viên.
Ny 16 tháng 7 m 2026, tại tr s Toà án nhân dân thành ph Hi Png t
x pc thẩm công khai v án thlý s25/2026/TLPT-HNGĐ ny 11/5/2026 v
việc Ly hôn, tranh chấp v nuôi con, chia tài sản chung khi ly hôn;
Do bản án Hôn nn và gia đình sơ thm số 73/2026/HNGĐ-ST ny
26/3/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hi Png bị kng cáo;
Theo Quyết đnh đưa v án ra t xử phúc thm s 33/2026/QĐ-PT ngày
02/6/2026, Quyết đnh hoãn phiên tòa s 29/2026/QĐ- PT ngày 17/6/2026 thông
báo v thi gian m li phiên tòa số 17/TB-TA ny 06/7/2026 gia các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu H, sinh ngày 18/10/1982; căn cưc công n
s************; i ĐKHKTT: Khu D, png L, thành ph Hi Phòng; ch
hiện tại: SI phố N, phường L, thành phố Hi Png (có mt).
2. B đơn: Ông Trn Danh K, sinh ngày 14/6/1982; căn cước công dân s
************; nơi ĐKHKTT: Khu D, png L, tnh ph Hi Phòng; ch hiện
nay: P.707, CT2, Chung cư N, phưng H, Hà Nội (có mt).
3. Ni có quyền lợi nghĩa vliên quan:
3.1. Ngân hàng TMCP Q (MB); đa chỉ: Tòa nhà M, A L, phưng Đ, thành ph
Hà Ni; nời đi din theo pháp luật: Ông Lưu Trung T - Chtịch Hội đng quản trị;
ni đại din theo y quyn: Bà P Th Thanh N- Phó phòng khách hàng doanh
nghip chi nhánh H2; căn c công dân số: ************ (có mặt).
3.2. Công ty TNHH G; đa ch: SI ph N, png L, thành phố Hi Png;
ni đi din theo pháp luật: Bà Trn Thị Thu H- Giám đc (có mt).
4. Ngưi kháng cáo: Bị đơn ông Trn Danh K (có mặt).
NỘI DUNG V ÁN
Theo đơn khi kiện, bản khai, nguyên đơn bà Trn Th Thu H tnh y:
Bà và ông Trn Danh K kết hôn tự nguyn và có đăng ký kết hôn vào ny
22/9/2006, tại UBND xã Đ, huyn Đ, tnh Thái Bình cũ. Sau khi kết n, v chng
chung sng hạnh phúc đến năm 2020 t pt sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bt
đồng quan đim sng, thưng xuyên xảy ra cãi nhau. Ông K cn tr công vic kinh
doanh và có những li lkhông tôn trng bm đ . Năm 2024, vợ chng mâu
thun, bà đã nộp đơn ly hôn nhưng sau đó li rút đơn về, sau đó vợ chồng tiếp tục mâu
thun ngày càng trầm trng. V chng sng ly thân từ tháng 02/2025. Nay
kng còn tình cm vi ông K nên yêu cu được ly hôn.
Vcon chung, vchng có 02 con chung là Trn Danh Anh K1, sinh ny
21/01/2009 và Trn Danh Gia K2, sinh ngày 01/6/2013. Hin các con đang cùng .
Khi ly hôn, yêu cầu đưc nuôi c2 con kng yêu cu ông K cấp ng.
Về tài sản chung, không yêu cu Tòa án gii quyết nhưng do ông K có yêu
cu phân chia 04 bt đng sn nên quan điểm của bà như sau:
Ngun gốc 04 bt động sn đều có địa chỉ ở Khu C, phường V, thành ph Hi
Phòng, gồm: nhà đt thuc tha đt s 274, t bn đồ s 05-2015, diệnch 86,63m
2
;
n đt thuộc thửa 155, t bn đ s35, din tích 95m
2
; nhà đt thuc thửa đt 354, t
bản đs35, din tích 90,81m
2
tha đt s134, t bn đ s 35, din tích 95m
2
đất
trống là v chồng nhận chuyn nhưng của ngưi khác, ngun tin thanh toán ch yếu
là tin vay ngân hàng, cụ thể: tha đt 274 đưc hình tnh t m 2014 đến năm
2017, trưc khi vchng m công ty và đưc hình tnh tcông sức đóng p của
hai vợ chồng. T năm 2020 đến m 2022, hình thành 03 thửa đt còn lại hn toàn từ
khon vay ti ngân hàng A sau đó đưa chính các tài sản này thế chấp, một thời gian
sau chuyn vay nn ng M. Do không mun cùng trả nợ nn hàng và scông ty
vnợ, ông K yêu cu chia tài sn chung ca v chồng trong thời k n nhân. Ban
đầu bà không đng ý chia tài sn chung, nhưng ông K tìm mọi cách gây sc ép vi bà
nên bà đành đng ý, bà và ông K đã thống nhất thỏa thun phân chia tài sn trong thi
k hôn nhân và lập vi bằng, cth như sau:
Bàng tin cá nhân rng (đi vay người tn - ông K biết và đã thể hin ở vi
bằng) đ giải chấp 4 bất đng sn nêu trên từ ngân ng M hoàn thành thtục phân
chia, sang tên rng n tài sản. Theo đó, ông K nhn tha đất 274 sau đã chuyn
nng cho người kc và ly tiền mua căn hP.707 chung cư nhân viên Bnh vin
103 png H, tnh phố Hà Ni (gọi tắt là căn hP.707 Hà Ni) đng tên mt mình
ông K tài sn này tài sản riêng ca ông K trong thời k hôn nn, ông K đang s
dụng. Bà có trách nhim trả toàn b n ngân ng và đưc s dng 03 tha đt còn li
là tha 134, 155, 354, ông K có trách nhiệm làm thtục sang tên cho một mình bà
bằng hình thức hp đng tng cho. Hin 03 lô đất này là i sn riêng của bà trong thi
kỳ hôn nhân, bà đang s dng và thế chp ti Ngân hàng M đảm bảo nghĩa vcho các
khon vay ca Công ty TNHH G mà bà Giám đốc.
Việc tha thun pn chia tài sản trong thi k n nhân nói trên đã đưc v
chồng lp thành Vi bng, trên s hn tn t nguyện. Sau khi pn chia tài sản,
mỗi ngưi đã t qun lý sử dụng tài sn rng của mình, kng sdng chung. Nên bà
kng đồng ý vi yêu cu phân chia tài sn chung của ông K.
Với ch là ngưi đi diện ca công ty TNHH G, 3 tha đất 134, 155, 354
sau khi phân chia, đã thế chấp ti ngân hàng M đ đm bảo nghĩa vụ tr n cho
khon vay của công ty TNHH G. Nay, ông K yêu cu phân chia li tài sn khi ly hôn
và đ ngh giải chấp tha đất 134 để giao cho ông K s dụng, bà không đng ý.
Ý kiến, u cu ca b đơn ông Trần Danh K:
Về điu kin, thi gian kết hôn cũng như nguyên nhân mâu thun vchồng như
bà H trình bày, đến nay ông c định tình cm v chng kng còn, không ng chung
từ năm 2018 và không sng cùng n t tng 2 m 2025. H đã hai lầnm đơn
ly hôn tại Tòa án nên ông đng ý ly hôn.
Vchồng 02 con chung n H trình y. Ông đng ý để bà H nuôi
ng c hai con và ông không phi cấp dưng.
Vtài sản chung, ông yêu cu phân chia và đ nghTòa án gii quyết, c th là:
Trong thi kỳ hôn nhân, v chng có 04 tha đất chung gồm: thửa 155, din ch 95m
2
đã xây nhà 3 tng; tha 354 din ch 90,81 m
2
, có nhà kho lp tôn; tha 134, din tích
95m
2
đất trống và tha đt s 274, din tích 86,63m
2
đã y nhà 03 tng, đu địa ch
ti Khu C, png V, tnh ph Hi Png. Cả 4 thửa đt đu đã đưc cp giấy
chứng nhn quyn sử dng đất đứng n c hai vchng.
Trong thời kỳ hôn nhân, o ngày 26/3/2025, v chồng lập Vi bằng tha
thun phân chia i sn chung trong thi k hôn nhân tại Văn phòng tha phát li qun
H và Văn bản c nhn và cam kết được lp Vi bng vào ngày 26/4/2025 tại Văn
png T1. Thc hiện thỏa thuận, ông đã làm th tc tng cho có công chứng 03 tha
đt 134, 155, 354 cho H và H đã đăng ký sang tên một mình các tha đt, hin
bà H đang qun lý sử dụng và thế chấp tại ngân hàng M; đối với thửa đất 274, v
chồng đã chuyn nhưng cho ni khác và ông sử dụng toàn bộ stiền chuyn
nng đ mua căn hộ P.707 Hà Ni, hiện căn hđăng ký đng tên mt mình ông và
ông đang qun lý, sử dng. Ngoài ra, vchng còn thỏa thun v vic phân chia s
hu 03 công ty. Tuy nhiên, trong vụ án y ông chỉ đ nghị Tòa án giải quyết phân
chia 04 thửa đt cùng các tài sản gắn lin với đt, còn sở hu c ng ty và các tài sản
kc ông kng đ ngh Tòa án gii quyết.
Lý do ông đ ngh Tòa án phân chia 04 thửa đất mà trưc đó v chồng đã tha
thun phân chia trong thi kỳ n nhân là thi đim lập thỏa thuận, ông đi học ở Hà
Nội, không nhà nên m th tục sang tên nhà đt cho H đ bà H thun tin thế
chấp ti ngân ng vay vốn, phục vkinh doanh ca công ty. Nhưng ngay sau khi ông
làm th tc sang n đất riêng cho bà H, bà H làm đơn xin ly hôn ông. Nay, ông đ
ngh Tòa án giải quyết phân chia tài sn chung các tha đt 134, 155, 354 và căn h
P.707 Hà Ni, theo đó giao cho H s hu, sdụng tha đt s155, 354 và toàn b
n ở, công trìnhy dng trên đt; giao cho ông s hu, sử dng tha đt số 134
và
căn hộ P.707 Hà Nội. Yêu cầu bà H làm thủ tc gii chấp tha đt số 134 ti MB đ
giao lại thửa đất cho ông.
Ý kiến ca ngân hàng M: Trần ThThu H là ni đi diện theo pp lut cho
công ty TNHH G - khách hàng vay vốn ca MB, theo hợp đng cấp n dụng s
253524.24.270.12675117.TS ny 23/10/2024 và hp đng cp tín dng s
287421.25.270.12675117.TD ny 02/4/2025. Đến nay c hp đồng tín dụng vẫn
còn hiệu lc và khon vay chưa tt toán. Tng n tính đến 17/11/2025 là
35.032.285.153đ, trong đó ngốc là 34.891.083.60đ, nlãi trong hạn 141.201.553đ.
Đ đảm bo nga v tr n, bà H đã thế chp các tha đt 134, 155, 354 theo các hợp
đồng thế chp s292942.25.270.12675117.BD ngày 14/4/2025, hợp đng thế chấp s
292961.25.270.12675117.BD ny 14/4/2025, hợp đồng thế chấp s
297916.25.270.12675117.BD ngày 29/4/2025, đều đưc công chng tại Phòng công
chứng số A tỉnh Hi Dương. Khi ký hp đồng thế chp, ông K có văn bn xác nhn
các thửa đất là tài sản riêng ca bà H. Các hợp đng tín dng và hợp đng thế chp
hợp pháp n MB kng đồng ý yêu cu phân chia tài sn của ông K.
Kết qucung cấp ca Chi nnh n phòng Đ:
Ngun gốcc tha đt s 134, 155, 354 trước đây là tài sn chung ca ông K và bà
H, sau đó ông K đã làm thủ tc tặng cho H. Hin bà H chsử dng đất và s hu
n đi vi c thửa đất này. Hin có thông tin c nhận đăng ký thế chp các tha đt
này ti Chi nhánh Văn phòng Đ, chưa xóa thế chp.
Ngun gốc thửa đất 274 trưc đây tài sản chung của ông K H, sau đó hai
ni đã chuyn nhượng cho bà Nguyn ThH1. Hin bà H1 là ch s dụng hp pháp
của tha đất này.
Kết qu cung cấp ca UBND phưng H, Hà Ni: Ny 27/6/2025, văn phòng Đ1
cp Giấy chng nhn quyn sử dụng đất, quyền s hữu tài sn gn liền vi đt s
AA02369960, số vào sổ VP 20615, đối vi n hsố P.707, nhà CT1+ CT2 D án
đầu y dng nhà ở cho cán b, nhân viên Bnh vin 103- Học viện Q1, đng tên
ông Trn Danh K.
Kết quả đnh giá tài sản: Thửa đất s 134 có giá là 27.000.000đ/m
2
; thửa đt
155 có giá 29.000.000đ/m
2
, trên đt có ngôi nhà 03 tầng trị g còn li
1.370.446.98; thửa đất 354 có g là 31.000.000đ/m
2
, tn đất nhà lợp tôn trị giá
còn li là 341.426.408đ; n hộ chung P.707 Hà Nội g tr là 4.620.000.000đ.
Tại bn án hôn nhân và gia đình sơ thm số 73/2026/HNGĐ-ST ngày
26/3/2026, Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hi Phòng đã căn c các Điu 56, 38 Lut
hôn nhân và gia đình; Điu 147, Điu 157 B luật t tng dân sự; Luật phí l p s
97/2015/QH 13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội Ngh quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vQuốc hi quy đnh v
mc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[1]. Chp nhận yêu cu khởi kin ca bà Trn ThThu H v việc ly hôn và ni
con chung.
- Cho bà Trần ThThu H đưc ly hôn ông Trần Danh K.
- V nuôi con, bà Trn Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưng c 02 con
chung là Trn Danh Anh K1, sinh ngày 21/01/2009 và Trn Danh Gia K2, sinh ngày
01/6/2013 cho đến khi các con thành niên hoc có s thay đi khác.
Ông Trn Danh K không phải cp ng nuôi con và có quyn, nga v thăm
nom, chăm sóc con chung, không ai đưc cn tr quyn này.
[2]. Không chp nhn yêu cu pn chia i sn chung của ông Trần Danh K.
Ngoài ra, bn án còn quyết định v lãi sut do chậm trả tin, chi phí thẩm đnh,
định giá tài sn, án phí và quyn kháng cáo ca các đương s.
Sau khi xét x sơ thm, ngày 07/4/2026, b đơn ông Trn Danh K kháng o
tn b bn án thm, theo đó ông K kng đng ý ly hôn bà H; đ ngh thay đổi
ni nuôi con và giao cho ông K , H mi ngưi nuôi mt con; chia i sn chung
ca v chồng là 04 n đt gm c thửa 134, 155, 354 n hP.707 Hà Nội;
Tại phiên tòa pc thm, ông K rút mt phn kháng cáo, theo đó ông không đ
ngh cp phúc thm gii quyết v quan h hôn nhân và con chung na, ch đ ngh Tòa
án giải quyết li phần chia tài sn chung ca v chng; H không đng ý vi kháng
cáo, đ ngh gi nguyên bn án sơ thm.
Đi din Vin kim sát phát biu quan đim: Thm phán, Hội đng t x, T
ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định ca B lut t tng dân s; v ng gii
quyết v án: Đ ngh Hi đng xét x áp dng khon 1 Điu 308 B lut t tng dân
s, đim đ khon 1 Điu 12 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
y ban Tng vQuc hi quy định v mc thu, min, gim, thu, nộp, qun lý và s
dụng án phí l phí Tòa án, không chp nhn kng cáo ca ông Trn Danh K, giữ
nguyên bn án n nhân và gia đình sơ thẩm s73/2026/HNGĐ-ST ny 26/3/2026
của Tòa án nn dân khu vc 8 - Hi Png; ông K phải chịu án phí phúc thm theo
quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liu có trong hồ sơ v án, đưc thm tra công khai
ti phiên toà, căn cứ vào kết qu tranh lun ti phiên toà, Hi đng xét x (viết tt là
HĐXX) nhận đnh:
[1] 1. V ttng: Kháng o của ông Trn Danh K trong thi gian luật đnh,
ông K đã nộp tạm ứng án p đy đ n kng cáo hp l.
Tại phiên tòa phúc thm, ông K rút phn kháng cáo đi vi quan h hôn nhân
và con chung, theo đó ông K đng ý lyn vi bà H, đng ý đ bà H nuôi c hai con
chung như bn án sơ thẩm đã tuyên. Vic rút kng cáo ca ông K là t nguyn và
p hp vi quy định ca pháp lut, n HĐXX n cứ đim c khon 1 Điu 289,
khon 5 Điều 308, Điều 312 B lut t tng dân s, đình chxét x phúc thẩm đi vi
kng cáo ca ông Trn Danh K đi vi quan h hôn nhân và con chung.
[2] 2. V ni dung kháng cáo đnghchia i sn chung ca ông Trn
Danh K, HĐXX thy: Công K và bà H đu thống nht xác đnh quyn s dụng đt
đối vi tha đt số 134, t bản đồ s 35, din tích 95m²; thửa đất s 155, t bản đồ s
35, din tích 95m²; tha đất số 354, tờ bản đồ số 35, din tích 90,81m² tha đt s
274, tbn đ s05-2015, din tích 86,63m², đu ti Khu chung cư và n, png
V, tnh ph Hi Png, đưc to lp trong thi k hôn nhân, có ngun gc là tài sn
chung của vợ chồng. Ngày 26/3/2025, các bên lập Văn bn thỏa thun chia i sn
chung của vợ chồng trong thi kn nhân và ngày 26/4/2025 lp Văn bảnc nhn
và cam kết. Trên cơ sở c n bn này, ông K đã hp đồng tng cho quyn s
dụng đt đối vi c tha đất s134, 155 và 354 cho H; tha đất s 274 đưc
chuyn nhượng cho ni th ba, ông K sdng stiền chuyn nhưng để nhn
chuyn nhượng n hP.707 tại Hà Ni đng tên mt mình.
[3] Tuy nhiên, quá trình gii quyết vụ án, các đương sự có lời trình y mâu
thun vhoàn cnh, mục đích ý chí khi c lp, thc hin các n bản nêu trên.
Ông K cho rng việc ký kết các hợp đồng tng cho ch nhằm to điu kin đbà H
thun li trong việc thế chp i sản vay vốn phục v hoạt động ca Công ty TNHH G,
kng nhm chuyn dch quyền sở hữu thc sự đi vi các tài sản; trong khi H li
trình bày vic phân chia tài sn là theo yêu cu ca ông K, bản thân bà kng đồng ý
nhưng do ông K nhiều lần gây sức ép nên mi chấp nhn thực hin vic pn chiai
sản. N vậy, ngay chính c đương s đu không thống nht về ý chí xác lp (kng
t nguyn) giao dịch pn chia và mục đích của việc pn chia tài sản trong thời k
hôn nhân cũng n các giao dch chuyn quyn tài sản được thực hiện trên cơ sở tha
thun không tự nguyện này.
[4] Theo quy định tại Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình, việc chia tài sn
chung trong thi kỳ hôn nhân phi đưc thực hiện tn cơ sthỏa thun tự nguyn ca
vợ chng. Do đó, việc xác đnh đúng ý chí ca các bên khi xác lập và thc hin tha
thun tình tiết có ý nghĩa quyết đnh để c đnh giá tr pháp lý ca vic phân chia
tài sản và gii quyết yêu cu chiai sản khi lyn. Mặc vậy, Tòa án cấp sơ thm
ca m rõ c mâu thun nêu trên, ca đánh g đy đủ, khách quan toàn bchứng
cứ theo quy định tại Điều 108 B lut Ttng dân s, nhưng li kết lun vic phân
chia tài sản đưc các n thực hin hoàn toàn tự nguyn căn cứ chyếu vào vic
các tài sản đã hn tnh th tục đăng ký sang tên đ xác đnh c tài sn tranh chp
đã trở thành tài sn riêng ca mỗin. Việc đánh giá chứng cứ và nhn đnh n trên
là ca có đ căn cứ vng chắc, bi trong khi ý chí xác lp mục đích thực hin vic
pn chia i sản còn đang có tranh chp nhưng cấp sơ thẩm chưa m bản chất
pháp lý ca vic chuyn dch quyn s hu đi với các tài sản tranh chấp. T đó pt
sinh vn đề cn xem xét v giá trị pp của các hợp đồng tng cho quyn s dng
đất đi với các tha đất số 134, 155 và 354 ca ông K cho H. Nếu vic gii quyết
ván phải xem xét giá trpháp lý ca các giao dịch y t đng thi phi xem t hu
quả pp lý của các giao dch và quyền, nghĩa vụ của các ch th có ln quan theo
quy đnh ca pháp lut. Bản thân bà H cũng trình bày, bà đã dùng tài sản cá nhân (đi
vay mượn ca ngưi thân) thanh toán cho ngân hàng đ rút c tài sản thế chp thửa
đất s 134, 155, 354 và thửa đất 274 đthực hiện vic chuyn nng và tặng cho nên
nếu Tòa án có căn c đ phân chia li i sản chung thì ông K cũng phi có tch
nhiệm tr nngân hàng vi . Tuy nhiên, nhng vấn đnày ca đưc Tòa án cp sơ
thẩm xem xét, gii quyết vic thu thp, xác minh đánh giá bổ sung chứng c
kng th thc hin tại cấp pc thẩm được.
[5] Vì vy, căn c khoản 3 Điều 308 và khon 1 Điều 310 B luật Ttng dân
s, HĐXX có căn cứ chấp nhn kháng cáo ca ông Trn Danh K, hủy mt phn bn
án n nhân và gia đình sơ thm số 73/2026/HNGĐ- ST ngày 26/3/2026 của Tòa án
nn n khu vực 8 - Hải Png về phn chia i sản chung ca vợ chồng.
3. Ván phí:
[6] Án phí sơ thẩm: Bà Trn Thị Thu H phi chu 300.000 đng án pn sự
sơ thm ly n, đưc tr vào số tin tm ng án phí 300.000 đồng bà H đã nộp theo
bn lai thu tm ứng án phí, l phí Tòa án s 0000012 ngày 18/7/2025 tại Png thi
hành án dân sự khu vực 8 - Hi Phòng (đã thi nh xong).
[7] Do phn chia tài sản chung ca v chng đưc xem xét lại theo th tục
thẩm nên phn án phí thẩm đi với yêu cu này sẽ đưc nh li khi cp sơ thẩm
giải quyết li v án. Tin tm ng án phí, tiền chi phí t tụng mà ông K đã nộp s được
x khi cp sơ thm gii quyết li v án.
[8] Án phí pc thm: Kháng cáo ca ông Trần Danh K đưc chp nhận nên
ông K không phi chu án phí dân s phúc thm.
[9] Các nội dung khác của bản án kng có kháng cáo, kháng ngh, không đưc
HĐXX xem xét gii quyết có hiệu lực pháp luật k t ngày hết thi hn kháng cáo,
kng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khon 3, khon 5 Điu 308, đim c khoản 1 Điu 289, Điu 310,
Điu 312, khon 3 Điu 148 của B luật tố tng dân sự; Điu 29 Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Tng v Quốc hi quy định
vmức thu, min, giảm, thu, nộp, qun lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án:
1. Đình chỉt xử phúc thẩm đi với kng cáo ca ông Trn Danh K v quan
hhôn nhân con chung.
2. Chấp nhận kháng cáo ca ông Trn Danh K, hủy một phn bn án hôn nhân
và gia đình sơ thm s73/2026/HNGĐ- ST ngày 26/3/2026 của Tòa án nhân dân khu
vc 8 - Hi Phòng v yêu cu phân chia tài sn chung. Chuyn h sơ ván cho Tòa án
nn dân khu vc 8 - Hi Phòng giải quyết li phần chiai sản chung theo th tc sơ
thẩm.
3. Ván p:
3.1. Án phí dân s sơ thẩm: Bà Trn Th Thu H phi chịu 300.000 đng án p
dân s thm ly hôn, đưc tr vào s tiền tmng án phí 300.000 đồng bà H đã nộp
theo bn lai thu tạm ng án phí, l p Tòa án số 0000012 ngày 18/7/2025 ti Phòng
thi hành án n s khu vc 8 - Hi Phòng (đã thi hành xong).
3.2. Án p dân sự phúc thẩm: Ông Trn Danh K không phi chịu án phí dân s
pc thẩm. Tr lại ông Trn Danh K 300.000 đồng tạm ng án phí đã np theo bn lai
thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0004699 ny 21/4/2026 ti Phòng Thi hành án
dân s khu vc 8 - Hi Phòng.
4. Các ni dung khác ca bản án không có kháng cáo, kháng ngh có hiu lc
pp lut kt ngày hết thi hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bn án phúc thm có hiu lực pháp lut kể từ ngày tuyên án, 16/7/2026.
Nơi nhận:
- VKSND thành ph Hi Phòng;
- Phòng THADS khu vc 8- Hi Png;
- TAND khu vc 8 - Hi Phòng;
- Các đương sự;
- Lưu h sơ v án.
TM. HI ĐNG XÉT XPHÚC THM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đn Th Hương Nhu
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất