Bản án số 37/2025/DS-ST ngày 12/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 37/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 37/2025/DS-ST ngày 12/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ
Số hiệu: 37/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6-CẦN THƠ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
———————
Bản án số: 37/2025/DS-ST
Ngày 12-9-2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh phúc
———————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6-CẦN THƠ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hi đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Nguyễn Thu Hồng;
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Kiệt.
Ông Lê Hoàng Điệt.
- Thư phiên Tòa: Trương Thị Anh Thư Tký Tòa án nhân dân
khu vực 6-Cần Thơ, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6-Cần Thơ tham gia phiên
Tòa:Võ Thị Bé Năm Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6-Cần Thơ
xét xử thẩm công khai vụ án thụ lý số: 24/2025/TLST-DS ngày 18 tháng 7 năm
2025 về tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
102/2025/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng T; Địa chỉ: S 89 L, Phường Đ, thành phố Hà Ni.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Văn S ông Lâm Quốc H (sinh
năm: 1988, CCCD: 094088006795;
Địa chỉ: Số 38-40-40a, Trần Hưng Đ, Phường P, thành phố Cần Thơ. Đại
diện theo Giấy ủy quyền số: 088927.06/2025/UQN-PUN-RCC 17-6-2025 (có mặt).
- Bị đơn: Bà Phạm Thị Ánh T, sinh ngày: 09/6/1996, CMND: 366176017;
Địa chỉ: ấp X, xã M, thành phố Cần Thơ (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện ngày 17 tháng 6 năm 2025, cũng như trong qtrình
2
giải quyết vụ án người đại diện theo y quyền của nguyên đơn Ngân hàng T ông
Lâm Quốc H trình bày:
Ngày 12 tháng 11 năm 2021, bà Phạm Thị Ánh T với nguyên đơn
Ngân hàng T Hợp cấp hạn mức tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp
hạn mức tín dụng thẻ, phát hành sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện
tử), hạn mức tín dụng 54.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng nhân. Cụ thể
như sau: Loại thẻ: SUPER SOPPEE, hạn mức: 54.000.000 đồng, ngày ký hợp đồng
12 tháng 11 năm 2021, lãi suất áp dụng: 4.07%/tháng, ngày giải ngân là 19/11/2021
và bà Phạm Thị Ánh T nhận đủ số tiền trên.
Lãi được tính theo hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng
thẻ tín dụng và quy định của Ngân hàng T từng thời kỳ (điểm d mục V của Giấy đề
nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng,
dịch vụ ngân hàng điện tử).
Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng Phạm Thị Ánh T vẫn không
thiện chí trả nợ. Do Phạm Thị Ánh T vi phạm nghĩa vụ thanh toán, ngày
12/3/2022 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn
thiếu sang nợ quá hạn. Ngân hàng đã chuyển toàn bộ nợ tại thời điểm này
53.660.964 đồng làm nợ gốc, áp dụng lãi suất nợ quá hạn là 150% của lãi suất được
công bố và áp dụng tại thời điểm hiện tại.
Nay nguyên đơn Ngân hàng T yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc Phạm Thị
Ánh T trả cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 12 tháng 9 năm 2025 tổng
cộng gốc lãi 200.305.646 đồng, trong đó: Tiền gốc: 53.660.964 đồng, tiền lãi
trong hạn: 97.763.122 đồng, tiền lãi quá hạn: 48.881.561 đồngyêu cầu bị đơn
Phạm Thị Ánh T trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 13 tháng 9
năm 2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Đối với bị đơn bà Phạm Thị Ánh T sau khi Tòa án thụ vụ án Tòa án đã
tống đạt thông báo về việc thụ vụ án hợp lệ cho Phạm Thị Ánh T nhưng
Phạm Thị Ánh T không có văn bản trả lời cho Tòa án. Tòa ángửi thông báo mở
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải vụ án
nhưng Phạm Thị Ánh T vẫn không tham gia. Sau đó, Tòa án đã Thông báo về
kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho
Phạm Thị Ánh T nhưng Phạm Thị Ánh T không gửi văn bản ghi ý kiến của
đối với yêu cầu khởi kiện nêu trên của nguyên đơn Ngân hàng T.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6-Cần Thơ, thành phố
Cần Thơ biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán được phân công
giải quyết vụ án đã tiến hành các thủ tục tố tụng đúng theo quy định của Bộ luật T
tụng dân sự như: c định đúng thẩm quyền thụ vụ án, quan hệ pháp luật tranh
chấp, xác định đúng tư cách tham gia tố tụng của các đương sự, việc thu thập
chứng cứ đúng theo quy định. Về thời hạn gửi hồ cho Viện kiểm sát nghiên cứu,
3
việc cấp tống đạt đảm bảo đúng theo quy định. Tại phiên Tòa Hội đồng xét xử đã
thực hiện đúng các quy định của pháp luật về phiên tòa sơ thẩm.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn Ngân hàng T, buộc bị đơn Phạm Thị Ánh T phải thực hiện nghĩa vụ
trả nợ cho Ngân hàng T đến hết ngày 12 tháng 9 năm 2025 tổng cộng tiền gốc, tiền
lãi là 200.305.646 đồng, trong đó: Tiền gốc: 53.660.964 đồng, tiền lãi trong hạn:
97.763.122 đồng, tiền lãi quá hạn: 48.881.561 đồng tiền lãi phát sinh trên số nợ
gốc chưa trả từ ngày 13 tháng 9 năm 2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất
thỏa thuận trong hợp đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghe ý kiến của đại diện
Viện kiểm sát tham gia phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Vsự có mặt, vắng mặt của các đương sự: Bị đơn Phạm Thị Ánh T đã
được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt
không do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật T
tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử v án.
[2] Về thủ tục thụ việc khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng T: Tòa án
nhân dân khu vực 6-Cần Thơ, thành phố Cần Thơ nhận được đơn yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn Ngân hàng T cùng tài liệu, chứng cứ kèm theo do nguyên đơn
Ngân hàng T nộp trực tiếp tại Tòa án. Ngay sau khi nhận được đơn khởi kiện
các tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án thực hiện thủ tục nhận, xử lý đơn khởi kiện
của nguyên đơn Ngân hàng T thụ vụ án đúng quy định tại Điều 191 và Điều
195 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Về quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền giải quyết vụ án:
Nguyên đơn Ngân hàng T khởi kiện yêu cầu bị đơn Phạm Thị Ánh T trả
số tiền vay tính đến hết ngày 12 tháng 9 năm 2025 theo Giấy đề nghị kiêm hợp
đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân
hàng điện t lập ngày 12/11/2021 tbị đơn bà Phạm Thị Ánh T còn nợ tổng cộng
tiền gốc, tiền lãi 200.305.646 đồng, trong đó: Tiền gốc: 53.660.964 đồng, tiền lãi
trong hạn: 97.763.122 đồng, tiền lãi quá hạn: 48.881.561 đồng tiền lãi phát sinh
trên số nợ gốc chưa trả từ ngày 12 tháng 9 năm 2025 cho đến khi trả tất nợ vay theo
lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng. Hội đồng xét xử xác định đây tranh chấp dân
sự, quan hệ pháp luật để giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy định
tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn bà Phạm Thị Ánh T, địa chỉ
tại ấp X, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng (nay ấp X, xã M, thành phố Cần Thơ) theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng
dân sự năm 2015; Điều 35 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản
Luật hoà giải, Đối thoại tại Toà án ngày 25 tháng 6 năm 2025. Hội đồng xét xử
4
xác định việc Tòa án nhân dân khu vực 6-Cần Thơ thụ lý, giải quyết vụ án theo
trình tự sơ thẩm là đúng quy định của pháp luật về thẩm quyền giải quyết vụ án.
[4] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng T. Hội đồng xét xử
thấy rằng Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử
dụng thẻ tín dụng, dịch vụ Ngân hàng điện tử lập ngày ngày 12 tháng 11 năm 2021,
cụ thể như sau: Loại thẻ: SUPER SOPPEE, hạn mức: 54.000.000 đồng, ngày
hợp đồng 12 tháng 11 năm 2021, lãi suất áp dụng: 4.07%/tháng, ngày giải ngân
19/11/2021. Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, Phạm Thị Ánh T đã thực hiện các
giao dịch với tổng số tiền là 200.305.646 đồng. Nguyên đơn Ngân hàng T cung cấp
được cho Tòa án Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành
và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ Ngân hàng điện tử lập ngày ngày 12 tháng 11 năm
2021 đều có chữ , chữ viết của bị đơn Phạm Thị Ánh T.
Sau khi kết hợp đồng, đối với Giấy đnghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức
tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ Ngân hàng điện tử lập
ngày ngày 12 tháng 11 năm 2021, bị đơn Phạm Thị Ánh T đã nhận đủ số tiền
54.000.000 đồng. Như vậy, căn cứ xác định bị đơn Phạm Thị Ánh T có giao
kết hợp đồng với nguyên đơn Ngân hàng T để vay số tiền 54.000.000 đồng theo với
Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành sử dụng thẻ
tín dụng, dịch vụ Ngân hàng điện tử lập ngày ngày 12 tháng 11 năm 2021. Các bên
tiến hành giao kết hợp đồng trên nguyên tc t nguyện, hình thức và nội dung hợp
đồng tại thời điểm xác lập phù hợp với quy định của pháp luật, lãi suất các bên thỏa
thuận phù hợp với với quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
Do đó, hợp đồng trên giá trị pháp buc các bên phi thc hiện theo đúng
hợp đồng. Tuy nhiên, sau khi vay bị đơn Phạm Thị Ánh T đã không thực hiện
nghĩa vụ thanh toán theo đúng cam kết, như vậy bà Phạm Thị Ánh T vi phạm nghĩa
vụ thanh toán theo hợp đồng hai bên đã ký kết.
Hiện nay, bị đơn bà Phạm Thị Ánh T còn nợ của nguyên đơn Ngân hàng T
tin gốc tiền lãi vay tính đến hết ngày 12 tháng 9 năm 2025 đối với Giấy đề nghị
kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành sử dụng thẻ tín dụng, dịch
vụ Ngân hàng điện tử lập ngày ngày 12 tháng 11 năm 2021, tổng cộng tiền gốc,
tiền lãi 200.305.646 đồng, trong đó: Tiền gốc: 53.660.964 đồng, tiền lãi trong
hạn: 97.763.122 đồng, tiền lãi qhạn: 48.881.561 đồng. Xét thy, bị đơn bà Phạm
Thị Ánh T đã nhận tiền gốc vay của Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín
dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ Ngân hàng điện tử, vì vy, cn
buc bị đơn Phạm Thị Ánh T phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng T s tin gốc
là có căn cứ n được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Về lãi suất: Ngân hàng T yêu cầu tính lãi suất trong hạn lãi suất quá
hạn, thấy rằng, mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị kiêm hợp đồng
cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành sử dụng thtín dụng, dịch vụ Ngân hàng
điện tử lập ngày ngày 12 tháng 11 năm 2021 tại thời điểm xác lập hợp đồng phù
hợp với quy định của quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. Do
5
đó yêu cầu tính lãi của nguyên đơn Ngân hàng T căn cứ nên được Hội đồng
xét xử chấp nhận.
Như vậy, tổng số tiền vốn tiền lãi vay bị đơn Phạm Thị Ánh T phải
nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn Ngân hàng T tổng cộng tiền gốc, tiền lãi
200.305.646 đồng, trong đó: Tiền gốc: 53.660.964 đồng, tiền lãi trong hạn:
97.763.122 đồng, tiền lãi quá hạn: 48.881.561 đồng.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng T được
chấp nhận nên bị đơn Phạm Thị Ánh T phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 63; khoản 1 Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 266; Điều
271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa
thành niên, Luật phá sản và Luật hoà giải, Đối thoại tại Toà án ngày 25 tháng 6
năm 2025.
Căn cứ vào Điều 463; Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015
Căn cứ Điều 100; Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng T.
Buộc bị đơn Phạm Thị Ánh T trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng
T số tiền vốn lãi vay tính đến hết ngày 12 tháng 9 năm 2025 theo Giấy đề nghị
kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành sử dụng thẻ tín dụng, dịch
vụ Ngân hàng điện tử lập ngày ngày 12 tháng 11 năm 2021 tổng cộng tiền gốc, tiền
lãi là 200.305.646 đồng, trong đó: Tiền gốc: 53.660.964 đồng, tiền lãi trong hạn:
97.763.122 đồng, tiền lãi quá hạn: 48.881.561 đồng.
Kể từ ngày 13 tháng 9 năm 2025 bị đơn Phạm Thị Ánh T còn phải tiếp tục
chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất đã
thoả thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường
hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho
vay theo từng thời kỳ thì lãi suất bị đơn Phạm Thị Ánh T phải tiếp tục thanh toán
cho Ngân hàng T cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất
Ngân hàng T.
3. Án phí dân sự thẩm: bị đơn Phạm Thị Ánh T phải chịu án phí số
tiền 10.015.282 đồng.
6
Ngân hàng T không phải chịu án phí dân sự thẩm. Hoàn trả cho Ngân
hàng T số tiền án phí đã nộp 4.645.000 đồng theo biên lai thu s0000684 ngày
17 tháng 7 năm 2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 6, Thi hành án dân sự
thành phố Cần Thơ.
4. Nguyên đơn quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án; bđơn quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai để yêu cầu
Toà án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử theo thủ tục phúc thẩm. Viện kiểm sát
có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật sửa
đổi bổ sung một số điều của Luật Thi hành án Dân sự năm 2014, thì người được thi
hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 của Luật sửa đổi bổ sung một số điều
của Luật Thi hành án Dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi hành án
Dân sự năm 2014.
Nơi nhận
- TAND thành phố Cần Thơ;
- VKSND khu vực 6-Cần Thơ;
- Phòng THAKV6, THADS TPCT;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thu Hồng
7
8
9
10
11
12
Tải về
Bản án số 37/2025/DS-ST Bản án số 37/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 37/2025/DS-ST Bản án số 37/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất