Bản án số 367/2025/DS-PT ngày 27/06/2025 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 367/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 367/2025/DS-PT ngày 27/06/2025 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 367/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/06/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Mai L - Nguyễn Văn H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 367/2025/DS-PT
Ngày: 27/6/2025
V/v Tranh chp về hợp đồng dân sự -
chuyển nhượng quyền sử dụng đt,
thế chp tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hồng Nưc
Các Thẩm phán: Ông Ngô Tn Lợi
Ông Đinh Chí Tâm
- Thư ký phiên a: Bà Huỳnh Thị Ngọc Trang - Thư k Ta án nhân dân
tnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đng Tháp: Ông Đỗ Trung Đến -
Kiểm sát viên tham gia phiên ta.
Ngày 18 tháng 6 ngày 27 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Ta án nhân
dân tnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ l số
158/2025/TLPT-DS ngày 23 tháng 4 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đng
dân sự -chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thế chấp tài sản”.
Do bản án dân sự thẩm số 22/2025/DS - ST ngày 06 tháng 3 năm
2025 của Ta án nhân dân thành phố Cao Lãnh bị kháng cáo;
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 225/2025/QĐXXPT-DS ngày 06
tháng 5 năm 2025, Quyết định hoãn phiên ta số 359/2025/QĐPT-DS ngày
29/5/2025 Thông báo về thời gian mở lại phiên ta số 321/TB-TA ngày
25/6/2025 của Ta án nhân dân tnh Đồng Tháp, giữa các đương sự:
Nguyên đơn:
1. Bà Nguyễn Thị Mai L, sinh năm 1985;
2. Ông Trịnh Xuân B, sinh năm 1985;
Cùng địa ch: Số B, Tổ E, p H, xã H, thành phố C, tnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của bà L và ông B:
2
1. Trần Thị Kim C, sinh năm 1987. Địa ch: Số nhà A, đường T, Khóm
D, Phường D, thành phố C, tnh Đồng Tháp.
2. Ông Dương Minh T, sinh năm 1988. Địa ch: Số nhà G, đường C, Tổ F,
Ấp A, xã M, thành phố C, tnh Đồng Tháp.
Theo văn bản ủy quyền ngày 11/4/2025.
- Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1975;
2. Bà Nguyễn Thị Lan P, sinh năm 1979;
Cùng địa ch: Số E, Tổ D, Ấp C, xã M, thành phố C, tnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của ông H, bà P: Nguyễn Thị Thu N, sinh
năm 1986. Địa ch: Số nhà C, đường L, Phường A, thành phố C, tnh Đồng Tháp
theo văn bản ủy quyền ngày 16/6/2025.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ngân hàng thương mại cổ phần K.
Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng: Ông Trần Hồng M, chức
vụ Quyền Tổng giám đốc;
Địa ch: Số D, 42, 44, đường P, phường V, thành phố R, tnh Kiên Giang.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Hng M: Ông Ngô Văn Q,
chức vụ Giám đốc – Ngân hàng TMCP K Chi nhánh Đ;
Địa ch: Số C, đường L, Phường A, thành phố C, tnh Đồng Tháp.
Bà C, bà N có mặt tại phiên ta; ông T có đơn xin xét xử vắng mặt; ông Q
vắng mặt.
NI DUNG V ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên
đơn trình bày: Ngày 04/4/2018, L ông B vi ông H P thỏa thuận
chuyển nhượng phần đt diện tích đt 57,8m
2
, đt đô thị, thửa 25, tờ bản đồ số
15, tọa lạc tại Phường A, thành phố C, tnh Đồng Tháp, đt do ông Nguyễn Văn
H và bà Nguyễn Thị Lan P đứng tên quyền sử dụng, cp ngày 20/5/2010; hai bên
lập hợp đồng chuyển nhượng theo quy định hai bên cùng k tên nhưng
chưa công chứng, giá chuyển nhượng là 1.000.000.000 đồng; L ông B đưa
trưc cho ông H P số tiền 600.000.000 đồng; thỏa thuận thời hạn 53 ngày
kể từ ngày k hợp đồng bên bán phải làm thủ tục công chứng sang tên cho
bên mua; ông H P đã giao toàn bộ phần đt diện tích đt 57,8m
2
, đt đô
thị, thửa 25, tờ bản đồ số 15, tọa lạc tại Phường A, thành phố C cho L ông
B quản l, sử dụng từ ngày 04/4/2018 đến nay.
Ngày 03/7/2018, ông H P yêu cầu L ông B đưa thêm số tiền
3
100.000.000 đồng; L ông B giao số tiền 100.000.000 đồng cho ông H
P, ông H P làm biên nhận cùng ngày; số tiền chuyển nhượng cn
lại, hai bên thỏa thuận đến khi hoàn thành thủ tục sang tên và bên mua nhận giy
chứng nhận quyền sử dụng đt thì giao đủ số tiền cn lại cho bên bán.
Sau khi chuyển nhượng, L và ông B đã xây dựng nhà cp 4 trên đt
sử dụng ổn định từ năm 2018 đến nay.
Sau khi hết thời gian thỏa thuận làm thủ tục chuyển nhượng 53 ngày
nhưng ông H và P vẫn không tiến hành làm thủ tục sang tên đt cho L
ông B, mặc dù bà L và ông B nhắc nhỡ nhiều lần nhưng ông H và bà P cố tình né
tránh và không thực hiện.
Sáu đó, ông H và bà P đã thế chp giy chứng nhận quyền sử dụng đt đối
vi phần đt diện tích đt 57,8m
2
, đt đô thị, thửa 25, tbản đồ số 15 để vay
tiền tại Ngân hàng TMCP K Chi nhánh Đ.
Nay L ông B yêu cầu ông Nguyễn Văn H và Nguyễn Thị Lan P
như sau:
- Yêu cầu ông Nguyễn Văn H Nguyễn Thị Lan P tiếp tục thực hiện
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đt, ngày 04/4/2018 đối vi diện tích
đt 57,8m², thửa đt số 25, tờ bản đồ 15, tọa lạc tại phường A, thành phố C, tnh
Đồng Tháp để ông Trịnh Xuân B, Nguyễn Thị Mai L đứng tên giy chứng
nhận quyền sử dụng đt và yêu cầu được quản l, sử dụng phần đt nêu trên.
- Yêu cầu Công nhận Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đt, ngày
04/4/2018 đối vi diện tích đt 57,8m², thửa đt số 25, tbản đồ 15, tọa lạc tại
phường A, thành phố C, tnh Đồng Tháp.
- Yêu cầu tuyên bố hiệu Hợp đồng Thế chp Quyền sử dụng đt số
LH2666/HĐTC, ngày 02/11/2022 giữa ông Nguyễn Văn H, Nguyễn Thị Lan P
vi Ngân hàng TMCP K Chi nhánh Đ.
- Quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa, bị đơn trình bày: Khoảng
năm 2017, vợ chồng ông H và P cho vợ chồng ông Trịnh Xuân B và
Nguyễn Thị Mai L thuê n nhà khung gỗ tạp, mái lợp tole, nền lót gạch tàu,
vách 01 vách tường xây, 01 vách cn lại nhờ vách của nhà anh T1 (không
biết họ và tên cụ thể), căn nhà gắn liền vi phần đt diện tích 57,8m
2
, đt đô
thị, thửa 25, tờ bản đồ số 15, tọa lạc tại Phường A, thành phố C, tnh Đồng Tháp,
4
đt do ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Lan P đứng tên quyền sử dụng, cp
ngày 20/5/2010, thỏa thuận thuê hàng tháng, thời hạn 02 năm, giá 2.000.000
đồng/tháng. Sau khi thuê nhà, vợ chồng ông B, L thỏa thuận vi vợ chồng
ông H, P sửa nhà như hiện trạng ngày nay. Việc thuê nhà không làm hợp
đồng, ch thỏa thuận miệng. Từ ngày thnhà đến nay, ông B bà L không
trả tiền thuê cho vợ chồng ông H, P vợ chồng ông H, P cũng không
đi.
Đến năm 2018, biết vợ chồng ông H, bà P kẹt tiền nên anh B có thỏa thuận
cầm cố căn nhà và phần đt nêu trên của vợ chồng ông H, P, hai bên thỏa
thuận cố thời hạn 05 năm, giá 01 tđồng, ông B, L đưa trưc 600.000.000
đồng vào ngày làm giy cố đt. Sau đó khoảng 01 tháng, ông B, L đưa thêm
cho vợ chồng ông H, P 100.000.000 đồng. Thời điểm cho thuê và cầm cố nhà
đt, vợ chồng ông H, P vay tiền thế chp giy chứng nhận quyền s
dụng đt tại Ngân hàng A để vay tiền. Hiện nay, giy chứng nhận quyền sử dụng
đt ông, đang thế chp vay tiền tại Ngân hàng K - Chi nhánh Đ. Việc cầm cố
không làm giy cố đt làm hợp đồng chuyển nhượng ngày 04/4/2018, vợ
chồng ông H, bà P thống nht k tên vào hợp đồng chuyển nhượng.
Trong thời gian cố đt, ông B, L yêu cầu vợ chồng ông H, P
chuộc lại nhà và đt giá 1,5 tỷ (không giy tờ, ch nói miệng) nhưng vchồng
ông H, P không có tiền chuộc nên ông B, L yêu cầu vợ chồng ông H, bà P
trả tiền lãi mỗi tháng là 7.500.000 đồng do ông B, L vay tiền để cầm cố nhà
đt. Sau đó, vợ chồng ông H, P không tiền trả tiền lãi nên ch trả
5.000.000 đồng/tháng, trả được 08 tháng (từ tháng 02/2022 - 10/2022), việc trả
tiền lãi không làm giy tờ nhưng người làm của gia đình ông H P
nhìn thy; vchồng ông H, P không yêu cầu ông B L trả cho ông,
tiền lãi đã trả do ông, bà không có chứng cứ chứng minh.
Nay ông Nguyễn Văn HNguyễn Thị Lan P yêu cầu chuộc lại nhà và
đt vi giá 1,5 tỷ đồng; vợ chồng ông H, bà P trả thêm cho ông B và bà L số tiền
800.000.000 đồng, ông B và bà L trách nhiệm trả nhà và đt cho ông, bà.
Tại phiên ha giải ngày 19/11/2024, N đại diện theo ủy quyền của ông
H P không đồng yêu cầu khởi kiện của ông B L; ông H P
đồng  trả cho ông B và L tiền vốn vay là 700.000.000 đồng, tiền lãi theo quy
định pháp pháp luật và yêu cầu nguyên đơn trả tiền thuê nhà từ tháng 4/2018 đến
5
nay. Bị đơn cam kết sẽ nộp đơn khởi kiện trong ngày 19/11/2024, hết thời gian
này bị đơn không nộp đơn thì xem như không khởi kiện.
Tại phiên ta, N đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn H
Nguyễn Thị Lan P xác định giao dịch giữa hai bên hợp đồng vay, không phải
hợp đồng cầm cố hay chuyển nhượng, không đồng yêu cầu khởi kiện của ông
B L; đồng trả cho ông B bà L tiền vốn vay 700.000.000 đồng, tiền
lãi theo quy định pháp luật.
- Quá trình giải quyết vụ án, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
trình bày: Vào ngày 05/11/2022 ông H P k kết vi Ngân hàng TMCP
K - Chi nhánh tnh Đ vay trả góp số tiền là 40.000.000 đồng (Khế ưc số
LH03457), ông H P đã góp được 61 ngày vi số tiền góp 192.000 đồng/
ngày (số tiền này bao gồm : Gốc + lãi+ phí thu hộ cho nhân viên trả góp).
Ngày 11/11/2022, ông H, bà P k kết vi Ngân hàng TMCP K - Chi nhánh
tnh Đ vay trả góp số số tiền 60.000.000 đồng (Khế ưc số 03460), ông H
P đã góp được 61 ngày ktừ ngày : 12/11/2022 đến 11/01/2023, số tiền góp
288.000 đồng/ngày (số tiền này bao gồm : Gốc + lãi+ phí thu hộ cho nhân viên
trả góp). Tổng cộng đã góp được 29.280.000 đồng.
Tính đến ngày 09/8/2023 ông H, P cn nợ Ngân hàng số tiền là
100.320.000 đồng, (ông H, P trình bày do mua bán thua lổ bởi ảnh hưởng
thị trường sau mùa dịch, đơn xin gia hạn cam kết đến ngày 20/12/2024 sẽ
trả đủ toàn bộ số tiền nợ và đồng thời có trách nhiệm trả thêm số tiền phạt lãi quá
hạn 24%/năm + phí + thu hộ cho nhân viên trả góp hàng ngày như hai bên đã
thỏa thuận)
Ngày 22/3/2024, ông H, P k kết vi Ngân hàng TMCP K - Chi nhánh
Đ vay số tiền 60.000.000 đồng (Khế ưc số LH 040), ông H và bà P đã góp được
140 ngày kể từ ngày 23/3/2024 đến ngày 09/8/2024, số tiền góp 288.000
đồng/ngày (số tiền này bao gồm : Gốc + lãi+ phí thu hộ cho nhân viên trả góp).
Số tiền ông H, P cn phải góp cho ngân hàng đến hết ngày: 17/12/2024
là 130 ngày x 288.000 đồng /ngày = 37.440.000 đồng.
Ngày 23/8/2024, ông H, P k kết vi Ngân hàng TMCP K - Chi nhánh
Đ vay số tiền: 50.000.000 đồng (Khế ưc số LH 114), ông H và bà P đã góp được
55 ngày ngày kể từ ngày 24/8/2024 đến ngày 17/10/2024, số tiền góp 240.000
6
đồng/ngày (số tiền này bao gồm : Gốc + lãi+ phí thu hộ cho nhân viên trả góp).
Số tiền ông H, bà P cn phải góp cho ngân hàng đến hết ngày 20/5/2025
215 ngày x 240.000đ/ngày = 51.600.000 đồng.
Tổng cộng ông H, P đã vay của Ngân hàng số tiền : 210.000.000 đồng.
Đã góp được : 82.800.000 đồng. Hiện ông H, P cn chậm nộp số tiền là:
37.056.000 đồng.
Nay Ngân hàng yêu cầu ông H và bà P trả cho Ngân hàng số tiền đến ngày
20/12/2024 189.360.000 đồng lãi phạt quá hạn phát sinh từ ngày
19/11/2024 đến ngày 20/12/2024 và yêu cầu công nhận hợp đồng thế chp ngày
02/11/2022 để đảm bảo tài sản thi hành án. Ngân hàng cam kết sẽ nộp đơn khởi
kiện từ nay đến hết ngày 22/11/2024. Sau đó hết hạn cam kết, Ngân hàng không
khởi kiện.
Tại quyết định của bản án dân s sơ thẩm số 22/2025/DS - ST ngày 06
tháng 3 năm 2025 của Toà án nhân dân thành phố Cao Lãnh đã xử:
Chp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Thị Mai L ông Trịnh
Xuân B.
Buộc ông Nguyễn Văn H Nguyễn Thị Lan P trách nhiệm tiếp tc
thực hiện hợp đồng chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Mai L ông Trịnh
Xuân B đối vi diện tích 57,8m² trong phạm vi các mốc 1, A, B, 2, 3, 4, 1 (theo
biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 13/4/2023 của Ta án nhân dân thành
phố Cao Lãnh và sơ đđo đạc của Chi nhánh Văn phng đăng kđt đai thành
phố C), loại đt đô thị, thuộc thửa đt số 25, tbản đồ 15, tọa lạc tại Phường
A, thành phố C; đt do ông Nguyễn Văn H Nguyễn Thị Lan P đứng tên
quyền sử dụng đt.
Buộc Nguyễn Thị Mai L ông Trịnh Xuân B trách nhiệm trả tiếp
cho ông H và bà P số tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đt cn lại
300.000.000 đồng.
Kể từ khi đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, tt cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án cn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền cn phải thi hành án theo mức lãi sut quy
định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Đề nghị Sở Tài nguyên môi trường tnh Đ thu hồi giy chứng nhận
7
quyền sdụng đt cp cho ông Nguyễn Văn H Nguyễn Thị Lan P ngày
06/10/2022, đối vi phần đt đo đạc thực tế diện tích 57,8m², loại đt đô thị,
thuộc thửa đt số 25, tbản đồ 15, tọa lạc tại Phường A, thành phố C để cp lại
cho bà Nguyễn Thị Mai L và ông Trịnh Xuân B.
Các đương sự được đến quan Nhà nưc thẩm quyền làm thủ tục
chuyển nhượng quyền sử dụng đt theo quyết định của bản án và phải chịu các
khoản thu theo quy định pháp luật (nếu có).
Hợp đồng thế chp Quyền sử dụng đt số LH2666/HĐTC, ngày
02/11/2022 giữa ông H và P vi Ngân hàng giao dịch dân sự hiệu do vi
phạm quy định pháp luật.
Đối vi hợp đồng tín dụng giữa ông H P k kết vi Ngân hàng
TMCP K - Chi nhánh tnh Đ, căn nhà trên đt, hợp đồng cố đt tiền vay, các
đương sự không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, nếu sau này các
đương sự có tranh chp giải quyết bằng vụ án khác.
Chi phí xem xét, thẩm định định giá tổng cộng là 4.409.680 đồng, do
chp nhận yêu cầu khởi kiện của ông B và bà L nên ông H và bà P phải chịu. Chi
phí này ông B và bà L đã tạm ứng và chi xong nên ông H và bà P trách nhiệm
nộp để trả lại cho ông B và bà L.
Về án phí thẩm: Ông Nguyễn Văn H Nguyễn Thị Lan P phải chịu
án phí Dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng.
Nguyễn Thị Mai L ông Trịnh Xuân B phải chịu án phí dân sự
thẩm 15.000.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 900.000
đồng theo các biên lai số 0012084 ngày 27/3/2023 và biên lai số 0013104 ngày
28/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, như vậy
Nguyễn Thị Mai L ông Trịnh Xuân B cn phải nộp tiếp số tiền 14.100.000
đồng.
Ngân hàng thương mại cổ phần K phải chịu án phí dân sự thẩm
300.000 đồng.
Ngoài ra bản án thẩm cn tuyên về thời hạn kháng cáo của các đương
sự.
8
Sau khi xét xử thẩm ngày 21/3/2025 ông Nguyễn Văn H Nguyễn
Thị Lan P kháng cáo yêu cầu Ta án cp phúc thẩm sửa bản án án dân sự
thẩm theo hưng không chp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên ta phúc thẩm ông H, bà P giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
Chị C đại diện theo ủy quyền của L, ông B không đồng theo yêu cầu
của ông H, bà P.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tnh Đồng Tháp phát biểu:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thm phán
Thm phán đã chp hành đúng, đầy đủ các quy định của Bộ luật Tố tụng
dân sự 2015 và các văn bản quy phạm pháp luật từ khi thụ l giải quyết vụ án để
xét xử phúc thẩm đến trưc thời điểm nghị án.
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xphúc thẩm, Thư
ký phiên tòa.
Đã thc hin đúng, đầy đủ các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về
việc xét xử phúc thẩm vụ án dân sự.
Về việc chp hành pháp lut của người tham gia t tng
- Đối vi đương sự: đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền nghĩa vụ tố tụng
theo quy định tại Điều 70, 71, 72 và Điều 234 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Về việc giải quyết vụ án dân sự: Đề nghị Hội đồng t xử không chp
nhận yêu cầu kháng cáo của ông H, bà P; giữ nguyên bản án dân s thẩm số
22/2025/DS - ST ngày 06 tháng 3 năm 2025 của Toà án nhân dân thành phố Cao
Lãnh.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ, được thẩm tra
tại phiên ta, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên ta và lời phát biểu của đại
diện Viện kiểm sát:
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1]. Về thủ tục tố tụng: Ta án cp sơ thẩm đã xác định đúng quan hệ pháp
luật tranh chp, thụ l, giải quyết và xét xử vụ án đúng theo quy định Điều 26 Bộ
luật Tố tụng dân sự. Ông Nguyễn Văn H Nguyễn Thị Lan P bị đơn
kháng cáo trong hạn luật định. Do đó, Ta án cp phúc thẩm thụ l xét xử theo
trình tự phúc thẩm là đúng vi Điều 273, 293 Bộ luật Tố dân sự năm 2015.
[2]. Xét ông Nguyễn Văn H và Nguyễn Thị Lan P kháng cáo yêu cầu
9
Ta án cp phúc thẩm sửa bản án dân sự thẩm theo hưng không chp nhận
toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Hội đồng xét xử xét thy: Ngày 04/4/2018 ông Nguyễn Văn H và bà
Nguyễn Thị Lan P chuyển nhượng cho Nguyễn Thị Mai L ông Trịnh
Xuân B phần đt diện tích 57,8m², loại đt đô thị, thuộc thửa đt số 25, tờ bản
đồ 15, tọa lạc tại Phường A, thành phố C; giá chuyển nhượng 1.000.000.000
đồng, L ông B đã đưa cho ông H P stiền 600.000.000 đồng hẹn
sau khi hoàn tt thủ tục chuyển nhượng, gửi hồ đến một cửa sẽ trả đủ hẹn
53 tháng sau sẽ thực hiện việc công chứng hợp đồng do thời điểm chuyển
nhượng ông H và P đã thế chp giy chứng nhận quyền sử dụng đt để vay
tiền tại Ngân hàng TMCP S (S1). Đến ngày 03/7/2018, ông H và bà P nhận thêm
của ông B L số tiền chuyển nhượng 100.000.000 đồng, tổng cộng
700.000.000 đồng nhưng đến nay ông H, P vẫn không tiếp tục làm thtục
chuyển nhượng sang tên cho ông B, L. Ông H P cho rằng hợp đồng
chuyển nhượng ngày 04/4/2018 là hợp đồng giả tạo nhằm che giu một giao dịch
khác là hợp đồng vay, việc ông B L được sử dụng nhà do ông H, P cho
ông B, L thuê lại giá 2.000.000 đồng/tháng. Tuy nhiên, ông H, P không
cung cp được tài liệu, chứng cứ chứng minh đây là hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đt giả tạo.
Xét về hình thức hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đt tuy không
tuân thủ về mặt hình thức nhưng các bên đã thực hiện xong hơn 2/3 nghĩa vụ
đã nhận nhà, xây dựng lại nhà mi và nhận đt sử dụng từ năm 2018 đến nay. Do
đó, ông B L yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng n
cứ phù hợp vi quy định tại Khoản 1 Điều 129 của Bộ luật dân sự. Đồng thời tại
giai đoạn phúc thẩm ông H, P cũng không cung cp được chứng cứ mi để
chứng minh cho yêu cầu kháng cáo của mình căn cứ nên Hội đồng xét x
không chp nhận yêu cầu kháng cáo của ông H, bà P.
[3]. Từ những nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử xét thy bản án dân s
thẩm s22/2025/DS-ST ngày 06/3/2025 của Ta án nhân dân thành phố Cao
Lãnh xét xử là có căn cứ, phù hợp vi quy định pháp luật nên giữ nguyên.
[4]. Xét lời phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tnh Đồng Tháp
đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm không chp nhận yêu cầu kháng cáo của ông
H, bà P; giữ nguyên bản án dân s thẩm số 22/2025/DS - ST ngày 06 tháng 3
10
năm 2025 của Toà án nhân dân thành phố Cao Lãnh căn cứ phù hợp vi
quy định pháp luật nên chp nhận.
[5]. Do yêu cầu kháng cáo của ông H, bà P không được chp nhận nên ông
H, bà P phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định pháp luật.
[6]. Các phần khác của bản án dân s sơ thẩm s 22/2025/DS - ST ngày 06
tháng 3 năm 2025 của Ta án nhân dân thành phố Cao Lãnh không bị kháng cáo
kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYT ĐNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 khoản 1 Điều 148 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban Thường v
Quc hi quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun l và s dng án phí
và l phí Ta án.
Tuyên X:
1- Không chp nhận yêu cầu kháng cáo ca ông Nguyễn Văn H, bà
Nguyễn Thị Lan P.
2- Giữ nguyên bản án dân s sơ thẩm s 22/2025/DS - ST ngày 06 tháng 3
năm 2025 của Ta án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tnh Đồng Tháp.
Chp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Mai L và ông Trịnh Xuân
B.
Buộc ông Nguyễn Văn H Nguyễn Thị Lan P trách nhiệm tiếp tục
thực hiện hợp đồng chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Mai L ông Trịnh
Xuân B đối vi diện tích 57,8m² trong phạm vi các mốc 1, A, B, 2, 3, 4, 1 (theo
biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 13/4/2023 của Ta án nhân dân thành
phố Cao Lãnh đồ đo đạc của Chi nhánh Văn phng đăng kđt đai thành
phố C), loại đt đô thị, thuộc thửa đt số 25, tờ bản đồ 15, tọa lạc tại Phường
A, thành phố C; đt do ông Nguyễn Văn H Nguyễn Thị Lan P đứng tên
quyền sử dụng đt.
Buộc Nguyễn Thị Mai L ông Trịnh Xuân B trách nhiệm trả tiếp
cho ông H và bà P số tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đt cn lại
300.000.000 đồng.
Kể từ khi đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, tt cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án cn
11
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền cn phải thi hành án theo mức lãi sut quy
định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Đề nghị Sở Tài nguyên môi trường tnh Đ thu hồi giy chứng nhận
quyền sdụng đt cp cho ông Nguyễn Văn H Nguyễn Thị Lan P ngày
06/10/2022, đối vi phần đt đo đạc thực tế diện tích 57,8m², loại đt đô thị,
thuộc thửa đt số 25, tbản đồ 15, tọa lạc tại Phường A, thành phố C để cp lại
cho bà Nguyễn Thị Mai L và ông Trịnh Xuân B.
Các đương sđược đến quan Nhà nưc thẩm quyền làm thủ tục
chuyển nhượng quyền sử dụng đt theo quyết định của bản án phải chịu các
khoản thu theo quy định pháp luật (nếu có).
Hợp đồng thế chp Quyền sử dụng đt số LH2666/HĐTC, ngày
02/11/2022 giữa ông H và P vi Ngân hàng giao dịch dân sự hiệu do vi
phạm quy định pháp luật.
Đối vi hợp đồng tín dụng giữa ông H P k kết vi Ngân hàng
TMCP K - Chi nhánh tnh Đ, căn nhà trên đt, hợp đồng cố đt tiền vay, các
đương sự không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, nếu sau này các
đương sự có tranh chp giải quyết bằng vụ án khác.
Chi phí xem xét, thẩm định định giá tổng cộng 4.409.680 đồng, do
chp nhận yêu cầu khởi kiện của ông B và bà L nên ông H và bà P phải chịu. Chi
phí này ông B và bà L đã tạm ứng và chi xong nên ông H và bà P có trách nhiệm
nộp để trả lại cho ông B và bà L.
Về án phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Lan P phải chịu
án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng.
Nguyễn Thị Mai L ông Trịnh Xuân B phải chịu án phí dân sự
thẩm 15.000.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 900.000
đồng theo các biên lai số 0012084 ngày 27/3/2023 biên lai số 0013104 ngày
28/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, như vậy
Nguyễn Thị Mai L ông Trịnh Xuân B cn phải nộp tiếp số tiền 14.100.000
đồng.
Ngân hàng thương mại cổ phần K phải chịu án phí dân sự thẩm
300.000 đồng.
4. Án phí dân sự phúc thẩm
Ông Nguyễn Văn H, Nguyễn Thị Lan P mỗi người phải chịu
300.000đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm nhưng được khu trừ vào số tiền
12
600.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo các biên lai thu tạm ứng án phí số
0003336 ngày 26/3/2025 và biên lai số 0003338 ngày 27/3/2025 của Chi cục Thi
hành án dân sự thành phố Cao Lãnh.
5. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại
Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sa đổi, b sung năm 2014 thì người được thi
hành án, người phải thi nh án quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu
thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định
tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sa đổi, b sung năm 2014
thời hiu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự sửa đổi b sung năm 2014.
6. Các phần khác của bản án dân s sơ thẩm s 22/2025/DS - ST ngày 06
tháng 3 năm 2025 của Ta án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tnh Đồng Tháp
không bị kháng cáo kháng nghị hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn
kháng cáo, kháng nghị.
7. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Phòng TT KT và THA-TAT;
- VKSND Tnh;
- TAND TP Cao Lãnh;
- Chi cục THADS TP Cao Lãnh;
- Đương sự;
- Lưu: VT, HSVA, TDS (Tr).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã ký tên đóng dấu
Lê Hng Nưc
Tải về
Bản án số 367/2025/DS-PT Bản án số 367/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 367/2025/DS-PT Bản án số 367/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất