Bản án số 367/2025/DS-PT ngày 27/06/2025 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 367/2025/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 367/2025/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 367/2025/DS-PT
Tên Bản án: | Bản án số 367/2025/DS-PT ngày 27/06/2025 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất |
Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Đồng Tháp |
Số hiệu: | 367/2025/DS-PT |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 27/06/2025 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Thị Mai L - Nguyễn Văn H |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 367/2025/DS-PT
Ngày: 27/6/2025
V/v Tranh chp về hợp đồng dân sự -
chuyển nhượng quyền sử dụng đt,
thế chp tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hồng Nưc
Các Thẩm phán: Ông Ngô Tn Lợi
Ông Đinh Chí Tâm
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Ngọc Trang - Thư k Ta án nhân dân
tnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đng Tháp: Ông Đỗ Trung Đến -
Kiểm sát viên tham gia phiên ta.
Ngày 18 tháng 6 và ngày 27 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Ta án nhân
dân tnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ l số
158/2025/TLPT-DS ngày 23 tháng 4 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đng
dân sự -chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thế chấp tài sản”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số 22/2025/DS - ST ngày 06 tháng 3 năm
2025 của Ta án nhân dân thành phố Cao Lãnh bị kháng cáo;
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 225/2025/QĐXXPT-DS ngày 06
tháng 5 năm 2025, Quyết định hoãn phiên ta số 359/2025/QĐPT-DS ngày
29/5/2025 và Thông báo về thời gian mở lại phiên ta số 321/TB-TA ngày
25/6/2025 của Ta án nhân dân tnh Đồng Tháp, giữa các đương sự:
Nguyên đơn:
1. Bà Nguyễn Thị Mai L, sinh năm 1985;
2. Ông Trịnh Xuân B, sinh năm 1985;
Cùng địa ch: Số B, Tổ E, p H, xã H, thành phố C, tnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của bà L và ông B:
2
1. Bà Trần Thị Kim C, sinh năm 1987. Địa ch: Số nhà A, đường T, Khóm
D, Phường D, thành phố C, tnh Đồng Tháp.
2. Ông Dương Minh T, sinh năm 1988. Địa ch: Số nhà G, đường C, Tổ F,
Ấp A, xã M, thành phố C, tnh Đồng Tháp.
Theo văn bản ủy quyền ngày 11/4/2025.
- Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1975;
2. Bà Nguyễn Thị Lan P, sinh năm 1979;
Cùng địa ch: Số E, Tổ D, Ấp C, xã M, thành phố C, tnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của ông H, bà P: Bà Nguyễn Thị Thu N, sinh
năm 1986. Địa ch: Số nhà C, đường L, Phường A, thành phố C, tnh Đồng Tháp
theo văn bản ủy quyền ngày 16/6/2025.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ngân hàng thương mại cổ phần K.
Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng: Ông Trần Hồng M, chức
vụ Quyền Tổng giám đốc;
Địa ch: Số D, 42, 44, đường P, phường V, thành phố R, tnh Kiên Giang.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Hng M: Ông Ngô Văn Q,
chức vụ Giám đốc – Ngân hàng TMCP K – Chi nhánh Đ;
Địa ch: Số C, đường L, Phường A, thành phố C, tnh Đồng Tháp.
Bà C, bà N có mặt tại phiên ta; ông T có đơn xin xét xử vắng mặt; ông Q
vắng mặt.
NỘI DUNG V ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên
đơn trình bày: Ngày 04/4/2018, bà L và ông B vi ông H và bà P có thỏa thuận
chuyển nhượng phần đt diện tích đt 57,8m
2
, đt ở đô thị, thửa 25, tờ bản đồ số
15, tọa lạc tại Phường A, thành phố C, tnh Đồng Tháp, đt do ông Nguyễn Văn
H và bà Nguyễn Thị Lan P đứng tên quyền sử dụng, cp ngày 20/5/2010; hai bên
có lập hợp đồng chuyển nhượng theo quy định và hai bên cùng k tên nhưng
chưa công chứng, giá chuyển nhượng là 1.000.000.000 đồng; bà L và ông B đưa
trưc cho ông H và bà P số tiền 600.000.000 đồng; thỏa thuận thời hạn 53 ngày
kể từ ngày k hợp đồng bên bán phải làm thủ tục công chứng và sang tên cho
bên mua; ông H và bà P đã giao toàn bộ phần đt diện tích đt 57,8m
2
, đt ở đô
thị, thửa 25, tờ bản đồ số 15, tọa lạc tại Phường A, thành phố C cho bà L và ông
B quản l, sử dụng từ ngày 04/4/2018 đến nay.
Ngày 03/7/2018, ông H và bà P yêu cầu bà L và ông B đưa thêm số tiền
3
100.000.000 đồng; bà L và ông B có giao số tiền 100.000.000 đồng cho ông H
và bà P, ông H và bà P có làm biên nhận cùng ngày; số tiền chuyển nhượng cn
lại, hai bên thỏa thuận đến khi hoàn thành thủ tục sang tên và bên mua nhận giy
chứng nhận quyền sử dụng đt thì giao đủ số tiền cn lại cho bên bán.
Sau khi chuyển nhượng, bà L và ông B đã xây dựng nhà cp 4 trên đt và
sử dụng ổn định từ năm 2018 đến nay.
Sau khi hết thời gian thỏa thuận làm thủ tục chuyển nhượng là 53 ngày
nhưng ông H và bà P vẫn không tiến hành làm thủ tục sang tên đt cho bà L và
ông B, mặc dù bà L và ông B nhắc nhỡ nhiều lần nhưng ông H và bà P cố tình né
tránh và không thực hiện.
Sáu đó, ông H và bà P đã thế chp giy chứng nhận quyền sử dụng đt đối
vi phần đt diện tích đt 57,8m
2
, đt ở đô thị, thửa 25, tờ bản đồ số 15 để vay
tiền tại Ngân hàng TMCP K – Chi nhánh Đ.
Nay bà L và ông B yêu cầu ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Lan P
như sau:
- Yêu cầu ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Lan P tiếp tục thực hiện
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đt, ngày 04/4/2018 đối vi diện tích
đt 57,8m², thửa đt số 25, tờ bản đồ 15, tọa lạc tại phường A, thành phố C, tnh
Đồng Tháp để ông Trịnh Xuân B, bà Nguyễn Thị Mai L đứng tên giy chứng
nhận quyền sử dụng đt và yêu cầu được quản l, sử dụng phần đt nêu trên.
- Yêu cầu Công nhận Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đt, ngày
04/4/2018 đối vi diện tích đt 57,8m², thửa đt số 25, tờ bản đồ 15, tọa lạc tại
phường A, thành phố C, tnh Đồng Tháp.
- Yêu cầu tuyên bố vô hiệu Hợp đồng Thế chp Quyền sử dụng đt số
LH2666/HĐTC, ngày 02/11/2022 giữa ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị Lan P
vi Ngân hàng TMCP K – Chi nhánh Đ.
- Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn trình bày: Khoảng
năm 2017, vợ chồng ông H và bà P cho vợ chồng ông Trịnh Xuân B và bà
Nguyễn Thị Mai L thuê căn nhà khung gỗ tạp, mái lợp tole, nền lót gạch tàu,
vách có 01 vách tường xây, 01 vách cn lại là nhờ vách của nhà anh T1 (không
biết họ và tên cụ thể), căn nhà gắn liền vi phần đt diện tích 57,8m
2
, đt ở đô
thị, thửa 25, tờ bản đồ số 15, tọa lạc tại Phường A, thành phố C, tnh Đồng Tháp,
4
đt do ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Lan P đứng tên quyền sử dụng, cp
ngày 20/5/2010, thỏa thuận thuê hàng tháng, thời hạn 02 năm, giá 2.000.000
đồng/tháng. Sau khi thuê nhà, vợ chồng ông B, bà L có thỏa thuận vi vợ chồng
ông H, bà P sửa nhà như hiện trạng ngày nay. Việc thuê nhà không có làm hợp
đồng, ch thỏa thuận miệng. Từ ngày thuê nhà đến nay, ông B và bà L không có
trả tiền thuê cho vợ chồng ông H, bà P và vợ chồng ông H, bà P cũng không có
đi.
Đến năm 2018, biết vợ chồng ông H, bà P kẹt tiền nên anh B có thỏa thuận
cầm cố căn nhà và phần đt nêu trên của vợ chồng ông H, bà P, hai bên thỏa
thuận cố thời hạn 05 năm, giá 01 tỷ đồng, ông B, bà L đưa trưc 600.000.000
đồng vào ngày làm giy cố đt. Sau đó khoảng 01 tháng, ông B, bà L đưa thêm
cho vợ chồng ông H, bà P 100.000.000 đồng. Thời điểm cho thuê và cầm cố nhà
và đt, vợ chồng ông H, bà P vay tiền và thế chp giy chứng nhận quyền sử
dụng đt tại Ngân hàng A để vay tiền. Hiện nay, giy chứng nhận quyền sử dụng
đt ông, bà đang thế chp vay tiền tại Ngân hàng K - Chi nhánh Đ. Việc cầm cố
không có làm giy cố đt mà làm hợp đồng chuyển nhượng ngày 04/4/2018, vợ
chồng ông H, bà P thống nht k tên vào hợp đồng chuyển nhượng.
Trong thời gian cố đt, ông B, bà L có yêu cầu vợ chồng ông H, bà P
chuộc lại nhà và đt giá 1,5 tỷ (không giy tờ, ch nói miệng) nhưng vợ chồng
ông H, bà P không có tiền chuộc nên ông B, bà L yêu cầu vợ chồng ông H, bà P
trả tiền lãi mỗi tháng là 7.500.000 đồng do ông B, bà L vay tiền để cầm cố nhà
và đt. Sau đó, vợ chồng ông H, bà P không có tiền trả tiền lãi nên ch trả
5.000.000 đồng/tháng, trả được 08 tháng (từ tháng 02/2022 - 10/2022), việc trả
tiền lãi không có làm giy tờ nhưng có người làm của gia đình ông H và bà P
nhìn thy; vợ chồng ông H, bà P không yêu cầu ông B và bà L trả cho ông, bà
tiền lãi đã trả do ông, bà không có chứng cứ chứng minh.
Nay ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Lan P yêu cầu chuộc lại nhà và
đt vi giá 1,5 tỷ đồng; vợ chồng ông H, bà P trả thêm cho ông B và bà L số tiền
800.000.000 đồng, ông B và bà L có trách nhiệm trả nhà và đt cho ông, bà.
Tại phiên ha giải ngày 19/11/2024, bà N đại diện theo ủy quyền của ông
H và bà P không đồng yêu cầu khởi kiện của ông B và bà L; ông H và bà P
đồng trả cho ông B và bà L tiền vốn vay là 700.000.000 đồng, tiền lãi theo quy
định pháp pháp luật và yêu cầu nguyên đơn trả tiền thuê nhà từ tháng 4/2018 đến
5
nay. Bị đơn cam kết sẽ nộp đơn khởi kiện trong ngày 19/11/2024, hết thời gian
này bị đơn không nộp đơn thì xem như không khởi kiện.
Tại phiên ta, bà N đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn H và bà
Nguyễn Thị Lan P xác định giao dịch giữa hai bên là hợp đồng vay, không phải
hợp đồng cầm cố hay chuyển nhượng, không đồng yêu cầu khởi kiện của ông
B và bà L; đồng trả cho ông B và bà L tiền vốn vay là 700.000.000 đồng, tiền
lãi theo quy định pháp luật.
- Quá trình giải quyết vụ án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
trình bày: Vào ngày 05/11/2022 ông H và bà P có k kết vi Ngân hàng TMCP
K - Chi nhánh tnh Đ vay trả góp số tiền là 40.000.000 đồng (Khế ưc số
LH03457), ông H và bà P đã góp được 61 ngày vi số tiền góp 192.000 đồng/
ngày (số tiền này bao gồm : Gốc + lãi+ phí thu hộ cho nhân viên trả góp).
Ngày 11/11/2022, ông H, bà P k kết vi Ngân hàng TMCP K - Chi nhánh
tnh Đ vay trả góp số số tiền là 60.000.000 đồng (Khế ưc số 03460), ông H và
bà P đã góp được 61 ngày kể từ ngày : 12/11/2022 đến 11/01/2023, số tiền góp
288.000 đồng/ngày (số tiền này bao gồm : Gốc + lãi+ phí thu hộ cho nhân viên
trả góp). Tổng cộng đã góp được 29.280.000 đồng.
Tính đến ngày 09/8/2023 ông H, bà P cn nợ Ngân hàng số tiền là
100.320.000 đồng, (ông H, bà P có trình bày do mua bán thua lổ bởi ảnh hưởng
thị trường sau mùa dịch, có đơn xin gia hạn và cam kết đến ngày 20/12/2024 sẽ
trả đủ toàn bộ số tiền nợ và đồng thời có trách nhiệm trả thêm số tiền phạt lãi quá
hạn là 24%/năm + phí + thu hộ cho nhân viên trả góp hàng ngày như hai bên đã
thỏa thuận)
Ngày 22/3/2024, ông H, bà P k kết vi Ngân hàng TMCP K - Chi nhánh
Đ vay số tiền 60.000.000 đồng (Khế ưc số LH 040), ông H và bà P đã góp được
140 ngày kể từ ngày 23/3/2024 đến ngày 09/8/2024, số tiền góp 288.000
đồng/ngày (số tiền này bao gồm : Gốc + lãi+ phí thu hộ cho nhân viên trả góp).
Số tiền ông H, bà P cn phải góp cho ngân hàng đến hết ngày: 17/12/2024
là 130 ngày x 288.000 đồng /ngày = 37.440.000 đồng.
Ngày 23/8/2024, ông H, bà P k kết vi Ngân hàng TMCP K - Chi nhánh
Đ vay số tiền: 50.000.000 đồng (Khế ưc số LH 114), ông H và bà P đã góp được
55 ngày ngày kể từ ngày 24/8/2024 đến ngày 17/10/2024, số tiền góp 240.000
6
đồng/ngày (số tiền này bao gồm : Gốc + lãi+ phí thu hộ cho nhân viên trả góp).
Số tiền ông H, bà P cn phải góp cho ngân hàng đến hết ngày 20/5/2025 là
215 ngày x 240.000đ/ngày = 51.600.000 đồng.
Tổng cộng ông H, bà P đã vay của Ngân hàng số tiền : 210.000.000 đồng.
Đã góp được : 82.800.000 đồng. Hiện ông H, bà P cn chậm nộp số tiền là:
37.056.000 đồng.
Nay Ngân hàng yêu cầu ông H và bà P trả cho Ngân hàng số tiền đến ngày
20/12/2024 là 189.360.000 đồng và lãi phạt quá hạn phát sinh từ ngày
19/11/2024 đến ngày 20/12/2024 và yêu cầu công nhận hợp đồng thế chp ngày
02/11/2022 để đảm bảo tài sản thi hành án. Ngân hàng cam kết sẽ nộp đơn khởi
kiện từ nay đến hết ngày 22/11/2024. Sau đó hết hạn cam kết, Ngân hàng không
khởi kiện.
Tại quyết định của bản án dân sự sơ thẩm số 22/2025/DS - ST ngày 06
tháng 3 năm 2025 của Toà án nhân dân thành phố Cao Lãnh đã xử:
Chp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Mai L và ông Trịnh
Xuân B.
Buộc ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Lan P có trách nhiệm tiếp tục
thực hiện hợp đồng chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Mai L và ông Trịnh
Xuân B đối vi diện tích 57,8m² trong phạm vi các mốc 1, A, B, 2, 3, 4, 1 (theo
biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 13/4/2023 của Ta án nhân dân thành
phố Cao Lãnh và sơ đồ đo đạc của Chi nhánh Văn phng đăng k đt đai thành
phố C), loại đt ở đô thị, thuộc thửa đt số 25, tờ bản đồ 15, tọa lạc tại Phường
A, thành phố C; đt do ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Lan P đứng tên
quyền sử dụng đt.
Buộc bà Nguyễn Thị Mai L và ông Trịnh Xuân B có trách nhiệm trả tiếp
cho ông H và bà P số tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đt cn lại là
300.000.000 đồng.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, tt cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án cn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền cn phải thi hành án theo mức lãi sut quy
định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Đề nghị Sở Tài nguyên và môi trường tnh Đ thu hồi giy chứng nhận
7
quyền sử dụng đt cp cho ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Lan P ngày
06/10/2022, đối vi phần đt đo đạc thực tế diện tích 57,8m², loại đt ở đô thị,
thuộc thửa đt số 25, tờ bản đồ 15, tọa lạc tại Phường A, thành phố C để cp lại
cho bà Nguyễn Thị Mai L và ông Trịnh Xuân B.
Các đương sự được đến cơ quan Nhà nưc có thẩm quyền làm thủ tục
chuyển nhượng quyền sử dụng đt theo quyết định của bản án và phải chịu các
khoản thu theo quy định pháp luật (nếu có).
Hợp đồng thế chp Quyền sử dụng đt số LH2666/HĐTC, ngày
02/11/2022 giữa ông H và bà P vi Ngân hàng là giao dịch dân sự vô hiệu do vi
phạm quy định pháp luật.
Đối vi hợp đồng tín dụng giữa ông H và bà P k kết vi Ngân hàng
TMCP K - Chi nhánh tnh Đ, căn nhà trên đt, hợp đồng cố đt và tiền vay, các
đương sự không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, nếu sau này các
đương sự có tranh chp giải quyết bằng vụ án khác.
Chi phí xem xét, thẩm định và định giá tổng cộng là 4.409.680 đồng, do
chp nhận yêu cầu khởi kiện của ông B và bà L nên ông H và bà P phải chịu. Chi
phí này ông B và bà L đã tạm ứng và chi xong nên ông H và bà P có trách nhiệm
nộp để trả lại cho ông B và bà L.
Về án phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Lan P phải chịu
án phí Dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng.
Bà Nguyễn Thị Mai L và ông Trịnh Xuân B phải chịu án phí dân sự sơ
thẩm là 15.000.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 900.000
đồng theo các biên lai số 0012084 ngày 27/3/2023 và biên lai số 0013104 ngày
28/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, như vậy bà
Nguyễn Thị Mai L và ông Trịnh Xuân B cn phải nộp tiếp số tiền 14.100.000
đồng.
Ngân hàng thương mại cổ phần K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là
300.000 đồng.
Ngoài ra bản án sơ thẩm cn tuyên về thời hạn kháng cáo của các đương
sự.
8
Sau khi xét xử sơ thẩm ngày 21/3/2025 ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn
Thị Lan P kháng cáo yêu cầu Ta án cp phúc thẩm sửa bản án án dân sự sơ
thẩm theo hưng không chp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên ta phúc thẩm ông H, bà P giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
Chị C đại diện theo ủy quyền của bà L, ông B không đồng theo yêu cầu
của ông H, bà P.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tnh Đồng Tháp phát biểu:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán
Thẩm phán đã chp hành đúng, đầy đủ các quy định của Bộ luật Tố tụng
dân sự 2015 và các văn bản quy phạm pháp luật từ khi thụ l giải quyết vụ án để
xét xử phúc thẩm đến trưc thời điểm nghị án.
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử phúc thẩm, Thư
ký phiên tòa.
Đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về
việc xét xử phúc thẩm vụ án dân sự.
Về việc chp hành pháp luật của người tham gia tố tụng
- Đối vi đương sự: đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng
theo quy định tại Điều 70, 71, 72 và Điều 234 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Về việc giải quyết vụ án dân sự: Đề nghị Hội đồng xét xử không chp
nhận yêu cầu kháng cáo của ông H, bà P; giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số
22/2025/DS - ST ngày 06 tháng 3 năm 2025 của Toà án nhân dân thành phố Cao
Lãnh.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu và chứng cứ có trong hồ sơ, được thẩm tra
tại phiên ta, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên ta và lời phát biểu của đại
diện Viện kiểm sát:
NHN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về thủ tục tố tụng: Ta án cp sơ thẩm đã xác định đúng quan hệ pháp
luật tranh chp, thụ l, giải quyết và xét xử vụ án đúng theo quy định Điều 26 Bộ
luật Tố tụng dân sự. Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Lan P là bị đơn
kháng cáo trong hạn luật định. Do đó, Ta án cp phúc thẩm thụ l xét xử theo
trình tự phúc thẩm là đúng vi Điều 273, 293 Bộ luật Tố dân sự năm 2015.
[2]. Xét ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Lan P kháng cáo yêu cầu
9
Ta án cp phúc thẩm sửa bản án dân sự sơ thẩm theo hưng không chp nhận
toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Hội đồng xét xử xét thy: Ngày 04/4/2018 ông Nguyễn Văn H và bà
Nguyễn Thị Lan P có chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Mai L và ông Trịnh
Xuân B phần đt diện tích 57,8m², loại đt ở đô thị, thuộc thửa đt số 25, tờ bản
đồ 15, tọa lạc tại Phường A, thành phố C; giá chuyển nhượng là 1.000.000.000
đồng, bà L và ông B đã đưa cho ông H và bà P số tiền 600.000.000 đồng và hẹn
sau khi hoàn tt thủ tục chuyển nhượng, gửi hồ sơ đến một cửa sẽ trả đủ và hẹn
53 tháng sau sẽ thực hiện việc công chứng hợp đồng do thời điểm chuyển
nhượng ông H và bà P đã thế chp giy chứng nhận quyền sử dụng đt để vay
tiền tại Ngân hàng TMCP S (S1). Đến ngày 03/7/2018, ông H và bà P nhận thêm
của ông B và bà L số tiền chuyển nhượng là 100.000.000 đồng, tổng cộng là
700.000.000 đồng nhưng đến nay ông H, bà P vẫn không tiếp tục làm thủ tục
chuyển nhượng sang tên cho ông B, bà L. Ông H và bà P cho rằng hợp đồng
chuyển nhượng ngày 04/4/2018 là hợp đồng giả tạo nhằm che giu một giao dịch
khác là hợp đồng vay, việc ông B bà L được sử dụng nhà là do ông H, bà P cho
ông B, bà L thuê lại giá 2.000.000 đồng/tháng. Tuy nhiên, ông H, bà P không
cung cp được tài liệu, chứng cứ chứng minh đây là hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đt giả tạo.
Xét về hình thức hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đt tuy không
tuân thủ về mặt hình thức nhưng các bên đã thực hiện xong hơn 2/3 nghĩa vụ và
đã nhận nhà, xây dựng lại nhà mi và nhận đt sử dụng từ năm 2018 đến nay. Do
đó, ông B và bà L yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng là có căn
cứ phù hợp vi quy định tại Khoản 1 Điều 129 của Bộ luật dân sự. Đồng thời tại
giai đoạn phúc thẩm ông H, bà P cũng không cung cp được chứng cứ gì mi để
chứng minh cho yêu cầu kháng cáo của mình là có căn cứ nên Hội đồng xét xử
không chp nhận yêu cầu kháng cáo của ông H, bà P.
[3]. Từ những nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử xét thy bản án dân sự
sơ thẩm số 22/2025/DS-ST ngày 06/3/2025 của Ta án nhân dân thành phố Cao
Lãnh xét xử là có căn cứ, phù hợp vi quy định pháp luật nên giữ nguyên.
[4]. Xét lời phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tnh Đồng Tháp
đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm không chp nhận yêu cầu kháng cáo của ông
H, bà P; giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 22/2025/DS - ST ngày 06 tháng 3
10
năm 2025 của Toà án nhân dân thành phố Cao Lãnh là có căn cứ phù hợp vi
quy định pháp luật nên chp nhận.
[5]. Do yêu cầu kháng cáo của ông H, bà P không được chp nhận nên ông
H, bà P phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định pháp luật.
[6]. Các phần khác của bản án dân sự sơ thẩm số 22/2025/DS - ST ngày 06
tháng 3 năm 2025 của Ta án nhân dân thành phố Cao Lãnh không bị kháng cáo
kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYT ĐNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 và khoản 1 Điều 148 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí
và lệ phí Ta án.
Tuyên X:
1- Không chp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Văn H, bà
Nguyễn Thị Lan P.
2- Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 22/2025/DS - ST ngày 06 tháng 3
năm 2025 của Ta án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tnh Đồng Tháp.
Chp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Mai L và ông Trịnh Xuân
B.
Buộc ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Lan P có trách nhiệm tiếp tục
thực hiện hợp đồng chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Mai L và ông Trịnh
Xuân B đối vi diện tích 57,8m² trong phạm vi các mốc 1, A, B, 2, 3, 4, 1 (theo
biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 13/4/2023 của Ta án nhân dân thành
phố Cao Lãnh và sơ đồ đo đạc của Chi nhánh Văn phng đăng k đt đai thành
phố C), loại đt ở đô thị, thuộc thửa đt số 25, tờ bản đồ 15, tọa lạc tại Phường
A, thành phố C; đt do ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Lan P đứng tên
quyền sử dụng đt.
Buộc bà Nguyễn Thị Mai L và ông Trịnh Xuân B có trách nhiệm trả tiếp
cho ông H và bà P số tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đt cn lại là
300.000.000 đồng.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, tt cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án cn
11
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền cn phải thi hành án theo mức lãi sut quy
định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Đề nghị Sở Tài nguyên và môi trường tnh Đ thu hồi giy chứng nhận
quyền sử dụng đt cp cho ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Lan P ngày
06/10/2022, đối vi phần đt đo đạc thực tế diện tích 57,8m², loại đt ở đô thị,
thuộc thửa đt số 25, tờ bản đồ 15, tọa lạc tại Phường A, thành phố C để cp lại
cho bà Nguyễn Thị Mai L và ông Trịnh Xuân B.
Các đương sự được đến cơ quan Nhà nưc có thẩm quyền làm thủ tục
chuyển nhượng quyền sử dụng đt theo quyết định của bản án và phải chịu các
khoản thu theo quy định pháp luật (nếu có).
Hợp đồng thế chp Quyền sử dụng đt số LH2666/HĐTC, ngày
02/11/2022 giữa ông H và bà P vi Ngân hàng là giao dịch dân sự vô hiệu do vi
phạm quy định pháp luật.
Đối vi hợp đồng tín dụng giữa ông H và bà P k kết vi Ngân hàng
TMCP K - Chi nhánh tnh Đ, căn nhà trên đt, hợp đồng cố đt và tiền vay, các
đương sự không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, nếu sau này các
đương sự có tranh chp giải quyết bằng vụ án khác.
Chi phí xem xét, thẩm định và định giá tổng cộng là 4.409.680 đồng, do
chp nhận yêu cầu khởi kiện của ông B và bà L nên ông H và bà P phải chịu. Chi
phí này ông B và bà L đã tạm ứng và chi xong nên ông H và bà P có trách nhiệm
nộp để trả lại cho ông B và bà L.
Về án phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị Lan P phải chịu
án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng.
Bà Nguyễn Thị Mai L và ông Trịnh Xuân B phải chịu án phí dân sự sơ
thẩm là 15.000.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 900.000
đồng theo các biên lai số 0012084 ngày 27/3/2023 và biên lai số 0013104 ngày
28/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, như vậy bà
Nguyễn Thị Mai L và ông Trịnh Xuân B cn phải nộp tiếp số tiền 14.100.000
đồng.
Ngân hàng thương mại cổ phần K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là
300.000 đồng.
4. Án phí dân sự phúc thẩm
Ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị Lan P mỗi người phải chịu
300.000đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm nhưng được khu trừ vào số tiền
12
600.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo các biên lai thu tạm ứng án phí số
0003336 ngày 26/3/2025 và biên lai số 0003338 ngày 27/3/2025 của Chi cục Thi
hành án dân sự thành phố Cao Lãnh.
5. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại
Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi
hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu
thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định
tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014
thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014.
6. Các phần khác của bản án dân sự sơ thẩm số 22/2025/DS - ST ngày 06
tháng 3 năm 2025 của Ta án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tnh Đồng Tháp
không bị kháng cáo kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn
kháng cáo, kháng nghị.
7. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Phòng TT KT và THA-TAT;
- VKSND Tnh;
- TAND TP Cao Lãnh;
- Chi cục THADS TP Cao Lãnh;
- Đương sự;
- Lưu: VT, HSVA, TDS (Tr).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã ký tên đóng dấu
Lê Hng Nưc
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 22/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 16/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
4
Ban hành: 15/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
5
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
6
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
7
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
8
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
9
Ban hành: 06/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
10
Ban hành: 06/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
11
Ban hành: 04/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
12
Ban hành: 31/07/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
13
Ban hành: 30/07/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
14
Ban hành: 30/07/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
15
Ban hành: 30/07/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
16
Ban hành: 30/07/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
17
Ban hành: 29/07/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
18
Ban hành: 29/07/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
19
Ban hành: 28/07/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
20
Ban hành: 28/07/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm