Bản án số 36/2026/HNGĐ-PT ngày 14/09/2026 của TAND tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 36/2026/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 36/2026/HNGĐ-PT ngày 14/09/2026 của TAND tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 36/2026/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/09/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án C - H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 36/2026/HNGĐ-PT Bản án số 36/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 36/2026/HNGĐ-PT Bản án số 36/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Bản án số: 36/2026/HNGĐ-PT
Ngày 14/9/2026
V/v Tranh chp v hôn nhân gia đình
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Duy Luân
Các Thẩm phán: Ông Trương Quang Tú
Bà Nguyễn Duy Phượng
- Thư ký phiên tòa: Vũ Thị Huế - Thư Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hưng Yên tham gia phiên tòa: Ông
Nguyễn Hoàng Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 9 năm 2026 tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên xét
xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 25/2026/TLPT-DS ngày 04 tháng 6 năm
2026 về việc Tranh chp v hôn nhân gia đìnhdo Bản án Hôn nhân gia
đình thẩm số: 55/2026/HN-ST ngày 07/4/2026 ca Tòa án nhân dân khu vc
5 - Hưng Yên bị kháng cáo giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Hoàng Trng C, sinh năm 1991; Địa ch: Thôn H, V,
tỉnh Hưng Yên (vng mt).
2. B đơn: Chị Trn Th H, sinh năm 1995; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn
D, xã V, tỉnh Hưng Yên; hiện đang đi xuất khẩu lao động ti Nht Bn. (vng mt)
Do có kháng cáo của chị Trần Thị H
I. NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kin; Bn t khai của nguyên đơn anh Hoàng Trng C
trình bày c th như sau:
V hôn nhân: Anh và ch H kết hôn trên cơ sở t nguyện có đăng ký
kết hôn vào ngày 06/6/2019 ti UBND xã V, tỉnh Hưng Yên. Sau khi kết hôn v
chng sng không hnh phúc nguyên nhân là do tính tình không hp, bt đồng quan
đim sng, v chng không tiếng nói chung. Mâu thun v chồng căng thẳng
vào năm 2023, nên đã sống ly thân không n quan tâm đến cuc sng ca nhau
nữa. Anh xác định không còn tình cm vi ch H, đời sng chung không th kéo
dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề ngh Tòa án gii quyết cho anh được
ly hôn ch Trn Th H. V con chung: Anh ch Trn Th H 02 con chung
cháu Hoàng Trng Minh K, sinh ngày 26/01/2020 cháu Hoàng Trng Duy K1,
sinh ngày 05/02/2021, anh đề ngh đưc trc tiếp nuôi 02 con và yêu cu ch H cp
ỡng theo quy định ca pháp luật, sau đó bằng văn bn trình bày ý kiến anh thay
đổi mc cấp dưỡng nuôi con yêu cu ch H cấp dưỡng mỗi con 2.500.000 đồng/01
tháng, tổng 02 con là 5.000.000 đồng/01 tháng cho đến khi 02 con đủ 18 tui.
2
V tài sn: Anh và ch Trn Th H không có tài sn chung, không yêu cu gii
quyết.
* Tòa án th lý và đã gửi các văn bản cho b đơn chị Trn Th H, ch H
vng mt trong sut quá trình t tng tại Toà án không văn bn, ti liu
nào cung cp.
* Biên bn ghi li khai ông Trần Văn T, sinh năm 1969, trú tại thôn D,
V, tỉnh Hưng Yên (b đẻ ch H):
V điu kin kết hôn gia anh Hoàng Trng C ch Trn Th H như anh C
trình bày đúng. Sau khi kết n, ch H cùng với gia đình anh C. Đến tháng
01/2020, sau khi ch H sinh con để thun tin cho việc chăm sóc con được s
đồng ý của hai bên gia đình, chị H đã cùng con về nông sinh sng. V chng anh
ch sng hạnh phúc đến năm 2022 thì mâu thun do v chng không thng nht
đưc trong công vic nên anh C thay đổi công việc khác. Sau đó đến năm 2023 anh
ch thng nht làm th tục đi Nhật Bản. Đến tháng 9/2023 ch H đi xuất khu lao
động ti Nht Bn, c th địa ch ca ch H, ông không biết. Anh C đơn xin ly
hôn ch H, ông đề ngh gii quyết theo quy định ca pháp lut. V con chung: Anh
C và ch H có hai con chung như anh C trình bày. Hin cháu Hoàng Trng Minh K
đang vi v chng ông còn cháu Hoàng Trng Duy K1 đang vi anh C. Ly hôn
ông đ ngh giao c hai cháu cho ông nuôi dưỡng, không yêu cu anh C cp
ng. V tài sn chung: Anh C ch H không tài sn chung, anh ch không
đóng góp vào khối tài sn chung của gia đình ông.
Sau khi nhận đưc Thông báo án th của Tòa án, ông đã thông tin cho chị
H và ông có thông báo v vic Toà án yêu cu ch H cung cấp đa ch hin ch đang
sinh sng ti Nht Bn, nhưng chị H không địa ch c th, nên không cung cp
được cho Tòa án. Ông đề ngh các văn bản Toà án gi cho ch H, gi v địa ch ca
gia đình ông, ông trách nhiệm thông báo li cho ch H. V quan điểm v hôn
nhân, ch H đồng ý ly hôn anh C. V con chung ch đề ngh giao mỗi người nuôi
mt con, không ai phi cấp dưỡng nuôi con cho nhau. V tài sn chung: Ch và anh
C không có, ch không yêu cu gii quyết.
* Biên bn xác minh ti UBND xã V, tỉnh Hưng Yên:
V điu kin kết hôn gia anh C ch H như anh C trình bày. Sau khi kết
hôn anh ch sng ti nhà anh C ti thôn H, xã V. Sau đó anh chị v nhà b m đẻ ch
H sinh sng do thời điểm đó ch H mang bu. Quá trình anh ch chung sống, địa
phương không thấy mâu thuẫn đ phi hoà gii. Hin ch H đã đi xut khu
lao động c th ớc nào thì địa phương không rõ. Anh C đơn ly hôn địa phương
đề ngh gii quyết theo quy định ca pháp lut.
V con chung: Anh ch có 02 con chung như anh C trình bày. Hin cháu cháu
K đang ở vi b m đẻ ch H còn cháu K1 đang vi anh C. Đề ngh Toà án căn cứ
quy định ca pháp lut gii quyết.
V tài sản: Địa phương không nắm được anh ch có tài sn chung gì. Anh ch
không vay cơ quan, tổ chc nào tại địa phương.
* Biên bn xác minh bn trình bày ca ông Hoàng Trng Q, sinh năm
1966, trú ti thôn H, xã V, tỉnh Hưng Yên (b đẻ anh C).
3
V quan h hôn nhân: Điều kin kết hôn như anh C trình bày là đúng. Sau khi
kết hôn anh ch chung sng tại gia đình ông thời gian ngn thì v nhà b m đ ch
H sinh sống. Đến năm 2023 thì anh C thông báo ch H b đi đâu không rõ, anh C
cháu K1 v nhà ông sinh sng còn cháu K đang cùng b m đẻ ch H. Anh C có
đơn ly hôn địa phương đ ngh gii quyết theo quy đnh ca pháp lut. T nhiu
năm nay, anh C ch H đã sng ly thân, không còn chung sng cùng nhau. Sau khi
ch H đi lao động ti Nht Bn, ch H đã cắt đứt hoàn toàn liên lc vi anh C.
V con chung: Anh C ch H có 02 con như anh C trình bày đúng. Hin
cháu K1 đang anh C, cháu K đang cùng b m đẻ ch H. Đ ngh Toà án giao
cháu K1 cho anh C nuôi dưỡng, tm giao cháu K cho b m đẻ ch H chăm sóc trong
thi gian ch H không mt tại địa phương, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi
con cho nhau. Gia đình ông hỗ tr anh C trong việc chăm sóc cháu K1. T khi ch
H b đi không có trách nhiệm vi con, không gi tin cấp dưỡng nuôi con. Trường
hp Tòa án giao các con cho anh Cương trực T1 trông nom, chăm sóc, nuôi dưng
và giao dục. Gia đình tôi hỗ tr ch ổn định, lâu dài cho anh C và các cháu, ngoài
ra h tr v kinh tế trong kh năng của mình để cùng anh C đảm bảo điều kin sinh
hot, hc tp, y tế cho các cháu h tr thi gian, công sc trong việc đưa đón,
trông nom, chăm sóc, giáo dục các cháu khi anh C đi làm hoặc khi cn thiết để đảm
bo toàn din v mi mt cho các cháu. V tài sn chung: Anh ch không có tài sn
chung. Anh ch không đóng góp gì vào khối tài sn chung với gia đình ông.
* Theo văn bản tr li ca Phòng qun xut nhp khu Công an tnh H
th hin: Ch Trn Th H xut cnh ngày 04/5/2025 qua sân bay quc tế N, hin
chưa có thông tin nhập cnh.
Tại Bản án sơ thẩm 55/2026/HNGĐ-ST ngày 07/4/2025 của Tòa án nhân dân
khu vực 5 - Hưng Yên quyết định:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; đim c khoản 1 Điều 40; khoản 2 Điều 227,
khoản 3 Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273, Điều 469, 479 B lut T tng
dân s; khon 2, khoản 3 Điều 1 Lut s 85/2025/QH15; Điều 55, 57, 81, 82, 83,
84 Luật Hôn nhân và gia đình; Điu 7, Điu 10 Ngh quyết s 01/2024/NQ-HĐTP
ngày 16/5/2024 ca Hội đồng thm phán Toà án nhân dân Tối cao; điểm a khon 5,
đim a khoản 6 Điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 ca y
ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun án phí,
l phí Tòa án.
[1] V quan h hôn nhân: X ly hôn gia anh Hoàng Trng C và ch Trn Th
H.
[2] V quan h con chung: Giao 02 con chung cháu Hoàng Trng Minh K,
sinh ngày 26/01/2020 cháu Hoàng Trng Duy K1, sinh ngày 05/02/2021 cho anh
Hoàng Trọng Cương trực T1 nuôi dưỡng. Ch Trn Th H cp dưỡng nuôi 02 con
chung cho anh C vi mc cấp dưỡng 2.000.000 đồng/01 tháng/ 01 con (4.000.000
đồng/01 tháng/02 con) k t ngày bn án có hiu lc pháp luật cho đến khi 02 con
chung đủ 18 tui.
4
Ch Trn Th H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không
ai được cn tr. Anh Hoàng Trng C và ch Trn Th H có quyn yêu cầu thay đi
ngưi trc tiếp nuôi con sau khi ly hôn và yêu cu cấp dưỡng nuôi
con khi cn thiết.
[3] V quan hi sản: Không đặt ra gii quyết.
Ngoài ra bản án còn tuyên về quan hệ hôn nhân, quan hệ tài sản, án phí, chi
phí tố tụng, quyền kháng cáo của các đương sự.
Ngày 22/4/2026 chị Trần Thị H kháng cáo về phần quan hệ con chung, đề nghị
Toà án cấp phúc thẩm giải quyết giao cho chị nuôi cả 2 con chung, chị không yêu
cầu anh C phải cấp dưỡng nuôi con hoặc giao con Hoàng Trng Minh K, sinh ngày
26/01/2020 cho ch nuôi dưỡng, ch đồng ý để cho anh C nuôi con Hoàng Trng
Duy K1.
Ti phiên toà, ông Trần Văn T, b đẻ ca ch H trình bày ch H đơn đề ngh
xin vng mt vn gi nguyên yêu cầu kháng cáo như trong đơn kháng cáo đã nộp
cho Toà án, đề ngh Toà án cp phúc thm sa bản án thm, giao con Hoàng
Trng Minh K cho ch H nuôi dưỡng; giao con chung Hoàng Trng Duy K1 cho
anh C nuôi dưỡng. Trong thi gian ch H đang lao động xa, v chng ông s nuôi
ng cháu K thay ch H.
Đại din Vin kim sát phát biểu quan điểm: Trong quá trình th lý và gii
quyết v án cp phúc thẩm, Thẩm phán những người tiến hành t tng; các
đương sự đã chp hành đúng các quy định ca B lut t tng dân sự. Căn cứ vào
các tài liu có trong h vụ án và kết qu tranh tng ti phiên tòa phúc thm,
Kiểm sát viên đề ngh Hội đng xét x phúc thẩm căn cứ vào khoản 2 Điều 308
B lut T tng dân sự, chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của chị Trần Thị
H, sửa bản án thẩm, giao con chung Hoàng Trng Duy K1 cho anh Hoàng Trng
C nuôi dưỡng giao con Hoàng Trng Minh K cho ch Trn Th H nuôi dưỡng,
hai bên không phi cấp dưỡng cho nhau
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liệu đã thu thp có trong h vụ án cũng như
thm tra ti phiên tòa và căn c vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, Hội đồng xét
x nhận định:
[1]V th tc t tng:
- V đơn kháng cáo: Kháng cáo của chTrần Thị H trong thời hạn đúng
quy định của pháp luật nên được xem xét theo trình tự phúc thẩm.
- Về sự vắng mặt của các đương sự: Chị H đơn kháng cáo đang lao
động ở nước ngoài và xin vắng mặt, ông Trần Văn T là bố đẻ chị H có mặt để trình
bày; anh C vắng mặt lần thứ 2 không có lý do, kết quả xác minh hiện anh C đã xuất
cảnh nên Hội đồng xét xử phúc thẩm xét xử vắng mặt anh C, chị H theo Điều 227,
228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Xét kháng cáo của bị đơn, nhận thấy:
Anh Hoàng Trng C và ch Trn Th H đều thng nht anh ch 02 con chung
cháu Hoàng Trng Minh K, sinh ngày 26/01/2020 cháu Hoàng Trng Duy K1,
sinh ngày 05/02/2021. Tại giai đon xét x thẩm anh C mt trình bày
5
nguyn vọng được trc tiếp nuôi c hai con, ch H hin không mt tại địa phương
nên Toà án cấp thẩm giao con chung cho anh C nuôi dươn gs và buộc ch H phi
nghĩa vụ cấp dưỡng cho 02 con chung vi mc cấp dưỡng 2.000.000 đng/01
tháng/01 con (4.000.000 đồng/01 tháng/02 con). Ch H kháng cáo xin nuôi c hai
con c anh C, ch H đều đi xuất khẩu lao động ti Nht bn t năm 2022 đã
gi con cho b m ch ông Trần Văn T nuôi dưỡng t đó cho đến khi ly hôn thì
anh C mới đón con Hoàng Trng Duy K1 nuôi dưỡng, còn con Hoàng Trng Minh
K hin ch đang nuôi dưng, vì ch đi lao động nên nh b m ch nuôi dưỡng, ch
vẫn thường xuyên liên lc và gi tin v nuôi con. Hội đồng xét x phúc thm nhn
thy, kết qu xác minh th hin hin cháu Hoàng Trng Duy K1 do b m ca anh
C nuôi dưỡng, còn con Hoàng Trng Minh K hin b m ch H nuôi dưỡng, b m
anh C đề ngh Toà án giao cháu K1 cho anh C nuôi dưỡng, tm giao cháu K cho b
m đẻ ch H chăm sóc. Theo văn bản tr li s 1956/PA08 ngày 14/8/2026 ca
Phòng Q1 Công an tnh H th hin anh Hoàng Trng C xut cnh ngày 12/7/2026
qua sân bay quc tế N, hiện chưa thông tin nhập cảnh. Như vy, hin c anh C,
ch H đều đang lao động ớc ngoài, các con đều nh ông bà ni, ngoi mi bên
nuôi một cháu, các cháu đều sc kho ổn đnh, phát triển bình thưng, các bên
ni ngoại đều đồng ý và đề ngh Toà án giao con ca anh C, ch H cho hai bên nuôi
ng. Vì vy, cn chp nhn yêu cu kháng cáo ca ch H, giao con chung Hoàng
Trng Duy K1 cho anh C nuôi dưỡng và giao con Hoàng Trng Minh K cho ch H
nuôi dưỡng, hai bên không phi cấp dưỡng cho nhau.
Đối với các nội dung khác không kháng cáo, bị kháng nghị nên hiệu lực
kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo kháng nghị theo quy định.
Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận thấy Tòa án sơ thẩm đã đánh giá chứng cứ
đầy đủ, khách quan, áp dụng đúng quy định của pháp luật. Tại giai đoạn xét xử phúc
thẩm, phát sinh tình tiết mới chứng minh cho yêu cầu kháng cáo của bị đơn là
sở hợp pháp. Do đó, Hội đồng xét xử có đủ căn cứ để chấp nhận một phần kháng
của chị Trần Thị H, sửa về phần quan hệ con cái của bản án thẩm, giao con chung
Hoàng Trng Duy K1 cho anh Hoàng Trng C nuôi dưỡng giao con Hoàng Trng
Minh K cho ch Trn Th H nuôi dưỡng, hai bên không phi cấp dưỡng cho nhau;
các bên quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dc con chung, việc thay đổi người trc
tiếp nuôi con được gii quyết theo quy định ca pháp lut như đề nghị của đại diện
Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hưng Yên tại phiên toà là phù hợp.
[3] V án phí dân sự phúc thẩm: Yêu cầu kháng cáo của chị Trần Thị H
được chấp nhận nên không phải chịu án p
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 308, Điều 227, 228 khoản 1 Điều 148 Bộ lut t tng
Dân s;
I. Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của chị Trần Thị H. Sửa bản án
thẩm số 55/2026/HNGĐ-ST ngày 07/4/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hưng
Yên, cụ thể:
6
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; đim c khoản 1 Điều 40; khoản 2 Điều 227,
khoản 3 Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273, Điều 469, 479 B lut T tng
dân s; khon 2, khoản 3 Điều 1 Lut s 85/2025/QH15; Điều 55, 57, 81, 82, 83,
84 Luật Hôn nhân và gia đình; Điu 7, Điu 10 Ngh quyết s 01/2024/NQ-HĐTP
ngày 16/5/2024 ca Hội đồng thm phán Toà án nhân dân Tối cao; điểm a khon 5,
đim a khoản 6 Điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 ca y
ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun án phí,
l phí Tòa án.
[1] V quan h hôn nhân: X ly hôn gia anh Hoàng Trng C và ch Trn Th
H.
[2] V quan h con chung: Giao con chung là cháu Hoàng Trng Minh K, sinh
ngày 26/01/2020 cho ch Trn Th H nuôi ng; giao con chung cháu Hoàng
Trng Duy K1, sinh ngày 05/02/2021 cho anh Hoàng Trng C nuôi dưỡng. Hai bên
không phi cấp dưng cho nhau; các bên quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục
con chung; việc thay đổi người trc tiếp nuôi con được gii quyết theo quy đnh ca
pháp lut
[3] V quan hi sản: Không đặt ra gii quyết.
[4] V án phí: Anh Hoàng Trng C phi chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) án phí ly hôn sơ thẩm.
II. Về án phí phúc thẩm: Chị Trần Thị H không phải chịu án phí hôn nhân gia
đình phúc thẩm, trả lại cho chị Trần Thị H s tiền 300.000 đồng tin tm ng án phí
ch H đã nộp ti Biên lai s 0002518 ngày 15/5/2026 ca Thi hành án dân s tnh
Hưng Yên.
Bn án phúc thm có hiu lc k t ngày tuyên án ngày 14/9/2026.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân tnh Hưng Yên;
- Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân
khu vực 5 - Hưng Yên;
- Phòng thi hành án dân sự khu vực 5- Hưng
Yên
- Thi hành án dân sự tnh Hưng Yên
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Vũ Duy Luân
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 36/2026/HNGĐ-PT Bản án số 36/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 36/2026/HNGĐ-PT Bản án số 36/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất