Bản án số 36/2026/HNGĐ-PT ngày 23/04/2026 của TAND TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 36/2026/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 36/2026/HNGĐ-PT ngày 23/04/2026 của TAND TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 36/2026/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Giữ nguyên bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH CẦN THƠ
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
Bn án s: 36/2026/DS-PT
Ngày: 23 - 4 - 2026
V/v ly hôn và tranh chp nuôi con
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH CẦN THƠ
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Bà Tôn Th Thanh Thúy.
Các Thm phán: Ông Trn Tun Quc.
Bà Mc Th Chiên.
- Thư phiên tòa: Nguyn Th Thu Trang Thm tra viên chính ca Tòa
án nhân dân thành ph Cần Thơ
- Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ tham gia phiên tòa:
Ông Bùi Trung Nam Kim sát viên
Trong ngày 23 tháng 4 năm 2026 ti tr s Tòa án nhân dân thành ph Cn
Thơ, xét x phúc thm ng khai v án th s 10/2026/TLPT-HNGĐ ngày 01
tháng 4 năm 2026 về Ly hôn và Tranh chp nuôi con chung khi ly hôn”.
Do Bản án hôn nhân gia đình thm s 62/2025/HNGĐ-ST, ngày 19 tháng
12 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vc 14 - Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm số: 358/2026/QĐ-PT ngày 06
tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyn Th Thanh D, sinh năm 1984. Địa ch: p K, xã C,
thành ph Cần Thơ, CCCD: 092192011203, do Cc Q v trt t xã hi cp ngày
08/08/2021 (có mt).
- B đơn: Ông Đinh Công T, sinh năm 1981. Đa ch: p K, C, thành ph
Cần Thơ, CCCD: 092090003466, do Cc Q v trt t hi cp ngày 08/7/2022
(có mt).
Người kháng cáo: B đơn Đinh Công T.
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liu có trong h sơ vụ án ni dung v án được tóm tắt như sau:
Nguyên đơn Nguyn Th Thanh D trình bày: và ông Đinh Công T t
nguyện đi đến hôn nhân vào năm 2009 và có đăng kết hôn theo quy định pháp
luật năm 2010. Thời gian đầu v chng sống cũng khá hnh phúc nhưng sau này
2
phát sinh mâu thun do ông T không lo làm ăn, thường xuyên nhu nht, khi nhu
xong v chi mng v con và đuổi m con bà ra khi nhà nên v chồng đã ly thân
t tháng 8/2025 đến nay. Nhn thấy, đời sống chung không đạt được, hôn nhân
không th kéo dài nên yêu cầu được ly hôn vi ông Đinh Công T; V con chung:
Bà và ông T có 02 con chung là cháu Đinh Công D1 (nam), sinh ngày 18/04/2010
Đinh Thị Bo N (n), sinh ngày 22/6/2020. Khi ly hôn yêu cu nuôi hai cháu,
không yêu cu ông T cấp dưỡng nuôi con chung; V tài sản chung: Có căn nhà, đất
02 chiếc xe, v chng t tha thun chưa yêu cầu gii quyết; V n chung:
Không có.
B đơn ông Đinh Công T trình bày: Ông thng nht vi li trình bày ca bà D
v quá trình dẫn đến kết hôn. Sau khi kết hôn, v chng có mâu thun v tin bc
nên c cãi, ông cũng có nhậu nht, có chi mng v con, ông ha s sửa đi mong
v ông cho cơ hội hàn gn, vì ông còn thương v con nên không đồng ý ly hôn; V
con chung: Ông D 02 con chung tên Đinh Công D1 (nam), sinh ngày
18/04/2010 Đinh Thị Bo N (n), sinh ngày 22/6/2020. Nếu tòa án gii quyết ly
hôn ông yêu cu nuôi cháu N, đồng ý đ cháu D1 cho v nuôi, không ai phi cp
ng nuôi con chung; V tài sản chung: Có căn nhà, đất 02 chiếc xe. Ông cũng
đồng ý t tha thuận chưa yêu cầu gii quyết; V n chung: Không có.
Ti bn án s 62/2026/HNGĐ-ST ngày 19/12/2025, Tòa án nhân dân Khu
vc 14 - Cần Thơ, đã quyết định như sau:
Áp dng: Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147 ca B lut t tng
dân s Điu 1 Lut sửa đổi, b sung mt s điu ca B lut t tng dân s, Lut
t tng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Lut phá sn và Lut hòa
giải, đối thoi tại Tòa án năm 2025; Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 ca Lut
hôn nhân và gia đình năm 2014 Điu 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi, tuyên x:
Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Nguyn Th Thanh D đối vi
b đơn ông Đinh Công T.
- V quan h hôn nhân: Chp nhn cho bà Nguyn Th Thanh D đưc ly hôn
vi ông Đinh Công T.
- Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Đinh Công T giao con chung
Đinh Công D1 (nam), sinh ngày 18/4/2010 cho Nguyễn Thị Thanh D tiếp tục
nuôi dưỡng. Giao con chung Đinh Thị Bảo N (nữ), sinh ngày 22/6/2020 cho
3
Nguyễn Thị Thanh D tiếp tục nuôi dưỡng. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo
dục con chung cho ông Đinh Công T không ai được quyền cản trở.
- V cấp dưỡng nuôi con chung: Bà D chưa yêu cầu nên ông T chưa phải cp
ng nuôi con.
- V tài sn chung: Chưa xem xét giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chp
s khi kin thành v án khác.
- V n chung: Không có.
Ngoài ra, Tòa án cấp thm còn quyết định v án phí, quyn kháng cáo
theo quy định pháp lut.
Ngày 31/12/2025 b đơn ông Nguyn Công T1 kháng cáo toàn b bản án sơ
thm s 62/2025/HN-ST, ngày 19/12/2025 ca Tòa án nhân dân thành ph Khu
vc 14 - Cần Thơ đề ngh hủy án để v chồng có cơ hội hàn gn, hòa hợp chăm lo
cuc sống gia đình.
Ti phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn vẫn gi nguyên nội dung đơn khởi kin,
b đơn gi nguyên nội dung kháng cáo nên các đương s không tha thuận được
vi nhau v vic gii quyết v án.
Ti phiên tòa phúc thm v kiểm sát viên đại din Vin kim sát nhân dân
thành ph Cần Thơ trình bày: Về vic tuân theo pháp lut t tng ca Thm phán,
Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa của người tham gia t tng trong quá trình
gii quyết v án trong quá trình gii quyết v án cp phúc thm. V ni dung gii
quyết v án kiểm sát viên đề ngh Hội đồng xét x không chp nhn mt phn
kháng cáo ca b đơn áp dng khoản 1 Điều 308 ca B lut t tng dân s Sgi
nguyên Bản án sơ thẩm ca Tòa án nhân dân Khu vc 14- cn T2.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h vụ án, được thm tra các chng
c tại phiên tòa, căn c vào kết qu tranh tng, ý kiến phát biểu đề ngh ca Kim
sát viên và những người tham gia t tng, Hội đồng xét x nhận định:
[1] Người kháng cáo, nội dung và hình thức đơn kháng cáo, thời hạn kháng
cáo đúng theo quy định tại các Điều 271, 272 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015 nên kháng cáo hợp lđúng theo luật định, Hội đồng xét xchấp nhận xem
xét kháng cáo theo trình tự phúc thẩm.
[2] V ni dung: Nguyn Th Thanh D khi kin yêu cu ly hôn vi ông
Đinh Công T; yêu cầu được trc tiếp nuôi hai con chung, không yêu cu ông T cp
ng. V tài sn chung n chung, t tha thun không yêu cu Tòa án gii
quyết. Ông T không đồng ý theo yêu cu ly hôn ca bà D vì ông cho rng ông còn
thương vợ con mun gàn gn tình cm v chng. Hội đồng xét x sơ thẩm đã xem
xét, đánh giá chứng c và chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca bà D cho bà D
4
đưc ly hôn vi ông T giao hai con chung cho D trc tiếp nuôi ỡng đến
tuổi trưởng thành. Không đồng ý vi quyết định trên nên ông T đã kháng cáo.
[3] Xét kháng cáo ca ông Nguyễn Văn T3 yêu cu hy bản án sơ thẩm để
v chồng ông có cơ hội hàn gn tình cm, hòa hợp chăm lo cuộc sống gia đình.
D không đồng ý theo yêu cu ca ông T3 vì cho rằng đã tạo điều kin cho
ông T3 nhiu lần để sửa đổi nhưng ông T3 không sửa đổi ên yêu cu gi nguyên
án thẩm. Xét thy, bà D và ông T3 kết hôn vi nhau trên tinh thn t nguyn, có
đăng ký kết hôn nên hôn nhân gia D ông T3 hp pháp. Tuy nhiên, sau thi
gian chung sng thì v chng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau do bà D
cho rng ông T3 thường xuyên nhu nht và mng chi v con. Ông T3 cũng thừa
nhn v chng có c cãi, ông có nhu nht trong lúc nóng giận cũng có mắng chi
v con nhưng ông ha s sửa đổi vì ông còn thương vợ con nên không mun ly
hôn. Trong quá trình gii quyết v án Tòa án cũng đã tiến hành hòa giải động viên
bà D, ông T3 đoàn tụ, hàn gn tình cm v chồng để v chung sống vung đắp hnh
phúc gia đình và chăm lo cho các con nhưng bà D không đồng ý và đến thời điểm
hin nay v chồng cũng không tìm được bin pháp hàn gn tình cm v chng, vì
D vẫn cương quyết ly hôn yêu cầu được trc tiếp nuôi các con chung. Do
quan h hôn nhân không th bt ngun t mt phía, phi s đồng cm
thng nht ca c v và chng nên cấp thẩm đã chp nhn cho bà D đưc ly hôn
vi ông T3 là có căn cứ, đúng quy định pháp lut. Ông T3 kháng cáo yêu cầu được
đoàn t nhưng không cung cấp được chng c nào mới để chng minh quan h v
chng ca ông th đoàn t vi nhau nên Hội đồng xét x phúc thm không
căn cứ để chp nhn.
[4] V phn con chung: D yêu cu nuôi hai con chung là cháu Đinh
Công D1 (nam), sinh ngày 18/04/2010 và Đinh Thị Bo N (n), sinh ngày
22/6/2020. Ông T3 không đồng ý cho rng nếu ly hôn thì ông nguyn vng
đưc nuôi cháu N, đng ý giao cháu D1 cho D nuôi dưỡng. Xét thy, hin nay
hai cháu đang sống cùng D D cũng nguyện vng trc tiếp nuôi các
cháu, dng thi nguyn vng ca cháu D1 cũng muốn sng cùng mẹ. Đồng thi,
cháu N là con gái, có s phát trin v tâm sinh lý, tui dy thì rt phc tp nên cn
m h tr trong cuc sống để phát trin toàn diện đ tránh xáo trn tâm ca
các cháu cấp thẩm đã giao các cháu cho D trc tiếp nuôi dưỡng dành quyn
thăm nom chăm sóc con chung cho ông Đinh Công T không ai được quyn cn tr
là có căn cứ, đúng quy định pháp lut.
[5] Ông T kháng cáo kháng cáo yêu cu hy án sơ thẩm nhưng bà D không
đồng ý rút đơn như đã phân tích trên tkhông s chp nhn kháng cáo
ca ông T ông T cũng không cung cấp được do nào khác đ làm căn cứ hy
án nên Hội đồng xét x không có căn cứ đ xem xét.
[6] V đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ đề ngh Hi
đồng xét x không chp nhn kháng cáo ca b đơn và áp dng khoản 1 Điều 308
ca B lut t tng dân s. Gi nguyên Bản án Hôn nhân và gia đình thm s
62/2025/HNGĐ-ST ngày 19/12/2025 ca Tòa án nhân Khu vc 14 - Cần Thơ
căn cứ nên được Hội đồng xét x chp nhn.
[7] Về án phí Hôn nhân gia đình phúc thẩm: Do kháng cáo của bị đơn không
được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí phúc thẩm theo quy định tại khoản 1
Điều 148 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 1 Điều 29 của Nghị quyết
5
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vQuốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[8] Các phn khác ca bản án thm không kháng cáo, kháng ngh.
Hội đồng xét x không xem xét có hiu lc k t ngày hết thi hn kháng cáo,
kháng ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 308, khoản 1 Điều 148 khoản 6 Điều 313 Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Không chấp nhận toàn bộ kháng cáo của bị đơn Nguyễn Thị
Thanh D. Giữ nguyên bản án Hôn nhân gia đình thẩm s62/2025/HNGĐ-ST
ngày 19/12/2025 của Tòa án nhân Khu vực 14 – Cần Thơ, như sau:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điu 147 ca B lut t tng dân
s và Điều 1 Lut sửa đổi, b sung mt s điu ca B lut t tng dân s, Lut t
tng hành chính, Luật pháp người chưa thành niên, Lut phá sn Lut hòa
giải, đối thoi tại Tòa án năm 2025; Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 ca Lut
hôn nhân gia đình năm 2014; Điu 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi.
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Nguyn Th Thanh D đối
vi b đơn Đinh Công T.
- V quan h hôn nhân: Chp nhn cho bà Nguyn Th Thanh D đưc ly hôn
vi ông Đinh Công T.
- Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Đinh Công T giao con chung
Đinh Công D1 (nam), sinh ngày 18/4/2010 cho Nguyễn Thị Thanh D tiếp tục
nuôi dưỡng. Giao con chung Đinh Thị Bảo N (nữ), sinh ngày 22/6/2020 cho
Nguyễn Thị Thanh D tiếp tục nuôi dưỡng. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo
dục con chung cho ông Đinh Công T không ai được quyền cản trở.
- V cấp dưỡng nuôi con chung: Bà D chưa yêu cầu nên ông T chưa phải cp
ng nuôi con.
- V tài sn chung: Chưa xem xét giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chp
s khi kin thành v án khác.
- V n chung: Không có.
2. V án phí thẩm: Án phí hôn nhân gia đình Nguyn Th Thanh D
phi chịu là 300.000 đồng. Khu tr s tiền 300.000 (ba trăm nghìn đồng) tin tm
ng án phí D đã nộp theo biên lai s 0005686, ngày 14/10/2025 ca Thi hành
án dân s thành ph Cần Thơ thành án phí hôn nhân gia đình. D đã nộp xong.
6
3. Án phí dân s phúc thm: Ông Đinh Công T phi chịu 300.000 đồng. Được
khu tr vào s tin tm ng án phí phúc thẩm đã nộp 300.000 đng theo biên lai
thu tin tm ng án phí s 0000389, ngày 08/01/2026 ca Thi hành án dân s thành
ph Cần Thơ.
4. Bn án này có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người
phải thi hành án quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,
7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014), thời hiệu thi hành
án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ
sung năm 2014).
Nơi nhận:
- VKSND thành ph Cần Thơ;
- TAND Khu vc 14 Cần Thơ;
- VKSND Khu vc 14 Cn Thơ;
- Phòng THADS Khu vc 14 Cần Thơ;
- Các đương sự;
- Lưu TDS, HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
ã ký)
Tôn Th Thanh Thúy
Tải về
Bản án số 36/2026/HNGĐ-PT Bản án số 36/2026/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 36/2026/HNGĐ-PT Bản án số 36/2026/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất