Bản án số 86/2026/HNGĐ-ST ngày 20/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 86/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 86/2026/HNGĐ-ST ngày 20/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Số hiệu: 86/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1-NGHỆ AN
Bản án số: 86/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 20 04 - 2026

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- 

Bà Nguyễn Thị Tuyết Nhung
Bà Phan Kim Hoa
Ông Nguyễn Công Thẩm
: Nguyễn Thị Thu Hiền - Thư Tòa án nhân dân khu vực 1 -
Nghệ An.
-  tham gia phiên tòa: Bà Ngô
Thị Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 04 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An xét xử
thẩm công khai vụ án ly hôn thụ số: 468/2025/TLST-HNngày 11 tháng
12 năm 2025 về “Tranh chấp hôn nhân gia đình”, theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 66/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 03 năm 2026 Quyết định
hoãn phiên tòa số 51/2026/QĐ-HNGĐ ngày 10/4/2026, giữa các đương sự:
Nguy anh Võ Huy B Sinh ngày: 06/02/1985 Vắng mặt
Số CCCD: 040085012787 do Cục cảnh sát cấp ngày 07/08/2024.
Nơi cư trú: khối A, phường C, thành phố V là phường T, tỉnh Nghệ An.
 chị Trương Thị T Sinh ngày: 20/03/1990 Vắng mặt
Số CCCD: 040190025454 do Cục cảnh sát cấp ngày 15/09/2022.
Nơi ĐKNKTT: khối A, phường C, thành phố V là phường T, tỉnh Nghệ An.
Hiện nay đang ở Vương quốc Anh, không có địa chỉ cụ thể.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo 
Võ Huy B
1. Về hôn nhân: anh chị Trương Thị T kết hôn trên sở tình yêu tự
nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 20 tháng 01 năm 2010, tại Ủy ban nhân dân
phường C, thành phố V, tỉnh Nghệ An nay gọi phường T, tỉnh Nghệ An. Sau
khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau một thời gian thì phát sinh nhiều mâu
thuẫn, thường xuyên cãi cọ xúc phạm lẫn nhau, mâu thuẫn ngày càng căng thẳng
nên vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Do vợ chồng sống ly thân
nên sau này anh mới biết chị T đã đi sang nước A nhưng không biết chính xác đi
2
từ thời gian nào. Anh xét thấy vợ chồng không còn liên lạc với nhau từ năm 2021
đến nay, hai bên không còn quan tâm tới nhau, tình cảm vợ chồng không còn nữa,
anh chỉ biết trước khi đi nước ngoài chị T nơi trú phường T, tỉnh Nghệ
An, anh không biết địa chỉ cụ thể của chị T nước A, anh yêu cầu Toà án giải
quyết cho anh được ly hôn với chị Trương Thị T.
2. Về con chung: vợ chồng có 01 con chung là:
1. Võ Huy N, sinh ngày 05/08/2011 hiện nay đang là học sinh Trường T1 thuộc
phường T, tỉnh Nghệ An.
Từ năm 2021 khi vợ chồng sống ly thân cho đến nay, con với ông ngoại
(bố mẹ chT) khối A, phường C, thành phố V phường T, tỉnh Nghệ An từ đó
đến nay. Anh đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến khi con đủ tuổi
trưởng thành và không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng tiền nuôi con.
3. Về tài sản chung, nợ chung: anh B khai vợ chồng không tài sản chung,
không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Anh B khai biết chị Trương Thị T đi nước Anh nhưng anh không biết địa chỉ
cụ thể nên anh làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 1 - Nghệ An thu thập
thông tin xuất nhập cảnh đối với chị T. Tại công văn số 234/QLXNC-Đ1 ngày
17/03/2026 của Công an phường T Công an tỉnh N xác nhận chị Trương Thị T
hiện không sinh sống tại địa phương. Tra cứu thông tin, dữ liệu trên hệ thống xuất
nhập cảnh Công an N không thông tin trường hợp Trương Thị T trên hệ thống,
theo thông tin gia đình cung cấp được biết chị T hiện đang sinh sống làm việc lại
nước A từ 2023 đến nay.
Theo anh B thì chị T vẫn thường xuyên liên lạc với bố mđẻ ông Trương
Văn Đ và bà Nghiêm Thị B1, địa chỉ khối A, phường C, thành phố V là phường T,
tỉnh Nghệ An. Đề nghị Tòa án thu thập chứng cứ thêm thông tin tbố mẹ đẻ của
chị T.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân khu vực 1 Nghệ An xác minh thu
thập chứng cứ tại bà Nghiêm Thị B1 và giao Thông báo thụ lý vụ án và Quyết định
đưa vụ án ra xét xử để B1 thông báo cho chị T (con bà B1) về quá trình giải
quyết vụ án. Nghiêm Thị B1 đồng ý nhận văn bản của Tòa án thông báo lại
cho chị T.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân khu vực 1 - Nghệ An đã
thực hiện việc tống đạt thông báo thụ vụ án các văn bản tố tụng cho thân
nhân của bị đơn là bà Nghiêm Thị B1 (mẹ chị T) và xác minh tại nơi cư trú của chị
T thân nhân của chị T cũng không cung cấp địa chỉ của chị T cho Tòa án biết.
Đồng thời cho đến nay, chị T cũng không có văn bản trình bày ý kiến gửi cho Tòa
án và vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án mà không có lý do.
  T
:
đã nhận được Thông báo thụ vụ án công văn của Tòa án yêu cầu
cung cấp địa chỉ của Trương Thị T. Trương Thị T con gái của chồng
3
ông Trương Văn Đ; với chị T chỉ liên lạc với nhau qua điện thoại mạng
hội, bà đã yêu cầu gửi địa chỉ cụ thể ở nước A nhưng chị T không cung cấp nên bà
không biết địa chỉ của chị T nước A để cung cấp cho Tòa án. Tuy nhiên đã
thông tin cho chị T biết việc anh B đang tiến hành thủ tục ly hôn chị T tại Tòa án
nhân dân khu vực 1 - Nghệ An chị T đã biết đồng ý ly hôn. Về cuộc hôn
nhân của anh B chị T bà ý kiến như sau: hai bên kết hôn, đăng năm
2010, tại UBND phường C, thành phố V. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống
một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn do tính tình không hợp, vợ chồng đã
sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay, anh B yêu cầu ly hôn thì chị T đồng ý và đề
nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.
Vợ chồng anh B chị T 01 con chung tên Huy N, sinh ngày
05/08/2011 hiện nay đang học sinh Trường T1 thuộc phường T, tỉnh Nghệ An,
cháu đang cùng với ông ngoại (tức cùng với ông Đ). Nay, anh B yêu
cầu ly hôn chị T đề nghị được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung thì
B1 và chị T đề nghị giải quyết theo quy định pháp luật.
Về tài sản chung và nợ: B1 khai vợ chồng anh B chị T không tài sản
gì và không có nợ chung.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Nghệ An phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết ván Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư
ký phiên tòa đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Việc thu
thập chứng cứ xét xử vụ án vắng mặt đương sự bảo đảm tuân thủ đầy đủ quy
định của pháp luật. Trong quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến
hành yêu cầu Nghiêm Thị B1 (mẹ của chị T) cung cấp địa chỉ của chị T nước
ngoài nhưng B1 chỉ biết chị T đang nước A nhưng không biết địa chỉ cụ thể
nên không thể cung cấp cho Tòa án. B1 đã thông tin cho chị T biết việc anh B
làm đơn ly hôn chị T tại TAND khu vực 1 Nghệ An nhưng đến nay chT vẫn
vắng mặt cũng không văn bản gửi cho Tòa án. Do đó, đề nghị Hội đồng xét
xử giải quyết vụ án theo hướng bị đơn ctình giấu địa chỉ, không khai báo theo
quy định tại điều 10, Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội
đồng thẩm phán TANDTC hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật
trong giải quyết vụ việc về Hôn nhân và gia đình.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của anh Võ
Huy B, cho anh B được ly hôn với chị T. Về con chung: Do chị T đang nước
ngoài, chưa ý kiến trình bày nên giao cho anh Huy B được quyền trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 01 con chung Huy N, sinh ngày
05/08/2011 cho đến khi con đủ 18 tuổi trưởng thành. Tạm hoãn việc cấp dưỡng
tiền nuôi con cho chị T do anh B không yêu cầu. Về tài sản chung, nợ chung: anh
B, B1 đều khai vợ chồng anh B chị T không tài sản chung, không nợ
chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, chT không ý kiến về tài sản nợ
gửi cho Tòa án nên miễn xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
4
Sau khi nghiên cứu các tài liệu tại hồ vụ án; lời trình bày của đương sự;
kết quả tranh luận và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Nghệ
An tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng: anh Võ Huy B làm đơn xin ly hôn chị Trương Thị T
địa chỉ trước khi xuất cảnh tại khối A, phường C, thành phố V phường T, tỉnh
Nghệ An, hiện nay đang nước A được xác nhận thông qua Công an phường T -
Công an tỉnh N (tạin bản số 234/CV-CAP ngày 17/03/2026 xác nhận chị
Trương Thị T hiện không có mặt tại địa phương, gia đình cung cấp chị T ở nước A
từ năm 2023 đến nay) nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
khu vực 1 - Nghệ An theo quy định tại Điều 28 của BLTTDS năm 2015; điểm b,
khoản 1 điều 5 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng
thẩm phán TANDTC vhướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm
vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân và điều 35 của Luật số
85/2025/QH15 về sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật ttụng dân sự hiệu
lực thi hành từ ngày 01/7/2025.
- Về thủ tục hòa giải sự vắng mặt của các đương sự: Vụ án không tiến hành
hòa giải được bị đơn chị Trương Thị T vắng mặt tại nơi trú hiện đang
nước ngoài. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt đầy đủ, hợp lệ
các văn bản tố tụng qua thân nhân là bà Nghiêm Thị B1 (mẹ chị T) để bà B1 thông
báo lại cho chị T, đồng thời tiến hành xác minh tại địa phương nơi của chị T
trước khi đi nước ngoài nhưng đến ngày xét xử chị T vẫn vắng mặt không có lý do
không gửi văn bản trình bày ý kiến cho Tòa án. Do đó, việc chị T vắng mặt
thuộc trường hợp cố tình giấu địa chỉ, từ chối khai báo theo quy định tại điều 10,
Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán
TANDTC hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ
việc về Hôn nhân gia đình công văn số 253/TANDTC-PC ngày 26/11/2018
của Tòa án nhân dân Tối Cao; đối với nguyên đơn anh Võ Huy B do bận công việc
nên anh không tham gia phiên họp và hòa giải được, anh đã có đơn đề nghị Tòa án
không tiến hành hòa giải, xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 khoản 4
Điều 207; khoản 1 khoản 3 Điều 228 của Bộ luật ttụng dân sự, Toà án tiến
hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2]. Về quan hệ hôn nhân: anh Võ Huy B chị Trương Thị T kết hôn trên cơ
sở tình yêu tự nguyện, đăng kết hôn vào ngày 20 tháng 01 năm 2010, tại
UBND phường C, thành phố V, tỉnh Nghệ An nay gọi phường T, tỉnh Nghệ An
đây cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật thừa nhận bảo vệ. Sau khi
kết hôn vợ chồng chung sống được một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn,
nguyên nhân mâu thuẫn là do tình tình không hợp. Vợ chồng sống ly thân từ năm
2021 đến nay, anh B nhận thấy tình cảm vchồng không còn nên yêu cầu Tòa án
giải quyết cho anh được ly hôn với chị Trương Thị T. Qua Nghiêm Thị B1 thì
chị T đã biết việc anh B đang làm thủ tục ly hôn tại Tòa án chị đồng ý ly hôn.
Xét thấy, hôn nhân giữa anh Huy B chị Trương Thị T đã không còn tồn tại
trên thực tế từ năm 2021 đến nay, như vậy hôn nhân của vợ chồng đã lâm vào tình
trạng trầm trọng, mâu thuẫn kéo dài không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không
5
đạt được. Anh B yêu cầu giải quyết ly hôn căn cứ, phù hợp với quy định tại
Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên chấp nhận.
[3]. Về con chung: anh B chị T 01 con chung Huy N, sinh ngày
05/08/2011. Xét thấy, cháu N đã trên 7 tuổi nguyện vọng được với mẹ,
nhưng do hiện nay chị T không mặt tại nơi trú, đang nước ngoài không
trực tiếp chăm sóc cháu, anh B đủ sức khỏe, điều kiện khả năng trực tiếp
nuôi dưỡng cháu, đảm bảo cho cháu môi trường sống ổn định. lợi ích mọi mặt
sổn định lâu dài của cháu cần phải giao cháu N cho anh Huy B trực tiếp
nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi trưởng thành phù hợp. Anh B không
yêu cầu chị T cấp dưỡng tiền nuôi con nên tạm hoãn việc cấp dưỡng tiền nuôi con
cho chị T.
[4]. Về tài sản chung: anh B, B1 đều khai khai vợ chồng anh B chị T
không tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ch
T vắng mặt và không có ý kiến về tài sản và nợ gửi cho Tòa án nên miễn xét.
[5]. Về án phí: anh Huy B phải nộp án phí ly hôn theo quy định tại khoản 4
Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật
hôn nhân và gia đình 2014; Điều 28; Điều 40; Điều 147; Điều 273; Điều 469; Điều
479 của Bộ luật tố tụng dân s 2015; điểm b, khoản 1 điều 5 Nghị quyết số
01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng thẩm phán TANDTC về hướng
dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các
Tòa án nhân dân; điều 35 của Luật số 85/2025/QH15 hiệu lực từ ngày
01/7/2025; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của anh Võ Huy B.
1. Về quan hệ hôn nhân: anh Võ Huy B được ly hôn chị Trương Thị T.
2. Về con chung: Giao cho anh Huy B được quyền trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 01 con chung là Huy N, sinh ngày 05/08/2011
cho đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành. Tạm hoãn việc cấp dưỡng tiền
nuôi con cho chị T do anh B không yêu cầu. Chị T quyền đi lại, thăm nom,
chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản.
Anh Huy B cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Trương
Thị T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định
tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án thể quyết định việc
thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân squyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
6
chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 9 Luật thi hành án dân sự, thời
hiệu được thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
3. Về tài sản chung và nợ: anh B và bà B1 khai vợ chồng anh B chị T không
tài sản chung, không nợ chung, không yêu cầu Tòa án can thiệp giải quyết.
Chị T không có ý kiến về tài sản và nợ gửi cho Tòa án nên miễn xét.
4. Về án phí: anh Huy B phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí
thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn)
đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003437 ngày 08/12/2025 của Cục
thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An, anh B đã nộp xong tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: anh B vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án thẩm. Ch T quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày Bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày
Bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND T. Nghệ An.
- TAND T. Nghệ An.
- VKSND KV1-Nghệ An.
- Cơ quan THADS tỉnh Nghệ An;
- UBND P Thành Vinh, T. Nghệ An (để hủy
ĐKKH số 12/2010 ngày 20/01/2010 tại
UBND P. Cửa Nam, TP Vinh; T. Nghệ An)
- Lưu hồ sơ vụ án;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyễn Thị Tuyết Nhung
Tải về
Bản án số 86/2026/HNGĐ-ST Bản án số 86/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 86/2026/HNGĐ-ST Bản án số 86/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất