Bản án số 127/2026/HS-PT ngày 13/05/2026 của TAND TP. Đà Nẵng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 127/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 127/2026/HS-PT ngày 13/05/2026 của TAND TP. Đà Nẵng
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Đà Nẵng
Số hiệu: 127/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/05/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Kháng cáo xin giảm nhẹ hinh phạt, nguyên đơn dân sự kháng cáo về phần trách nhiệm dân sự
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Bản án số: 127/2026/HS-PT
Ngày: 13 - 5 - 2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ơ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Tấn Long.
Các Thẩm phán: Ông Phan Vĩnh Chuyển
Ông Trần Minh Long
- Thư ký phiên tòa: Trần Thị Thu Uyên - Thư ký Tòa án nhân dân thành
phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng tham gia phiên
tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Bình - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 5 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng,
xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ số: 30/2026/TLPT-HS ngày 02
tháng 02 năm 2026 đối với bị cáo Nguyễn Thành V, do kháng cáo của bị cáo
Nguyễn Thành V kháng cáo của nguyên đơn dân sự là Ủy ban nhân dân P
đối với Bản án hình sự thẩm số: 25/2025/HS-ST ngày 25 tháng 12 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 11 – Đà Nẵng.
B cáo có kháng cáo:
Nguyn Thành V, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1978; ti: xã P, thành ph Đà
Nẵng (xã Đ, huyện Đ, tỉnh Qung Nam cũ); giới tính: nam; nơi ĐKHKTT và chỗ
hin nay: thôn T, xã P, thành ph Đà Nẵng; ngh nghiệp: Làm nông; trình độ hc
vn: 3/12; quc tch: Vit Nam; dân tc: Kinh; n giáo: không. B cáo con ông
Nguyn C (sinh năm 1947) và bà Nguyn Th T (sinh năm 1957). Bị cáo có v tên
Th G, sinh năm 1977 và 03 con (con ln nhất sinh năm 1997, con nh
nhất sinh năm 2016).
Tin án, tin s: Không có;
B cáo b áp dng biện pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi trú. mặt ti
phiên toà.
- Nguyên đơn dân s kháng cáo: y ban nhân dân P, thành ph Đà
Nng (Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Qung Nam cũ).
2
Người đại din theo pháp lut: Bà Nguyn Th H; Chc v: Ch tch y ban
nhân dân xã P, thành ph Đà Nẵng.
Người đại din theo u quyn tham gia t tng: Ông Phạm Văn Q, sinh năm:
1974; chc v: Chuyên viên Trung tâm P, thành ph Đà Nẵng (theo Giy u quyn
ngày 27/3/2026). Địa ch: Thôn Đ, xã P, thành phố Đà Nẵng. Có mt.
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liu trong h vụ án din biến ti phiên tòa, ni dung
v án được tóm tắt như sau:
Khoảng đầu tháng 8/2023, Nguyn Thành V vào rng thì phát hin ti khu
vc khonh 2, tiu khu B thuộc Đ, huyện Đ, tỉnh Qung Nam (cũ) bị cht phá
trồng cây keo (không xác định được đối tượng, lai lch). Thy vy, V cũng nảy
sinh ý đnh cht phá rng cùng trong khonh 2, tiu khu B (din tích rừng này đã
được Nhà nước giao đất cho cha v ca V là ông Võ Bình S năm 1951, trú thôn A,
Đ, huyện Đ, đã chết nhm mục đích khoanh nuôi tái sinh rừng) đ trng keo.
Sau đó, hằng ngày, khong 05 gi sáng, V mang theo cưa máy, rựa đi vào khu vc
rừng trên để chặt, a cây rừng t nhiên. Mi ngày V chặt phá được din tích
khoảng hơn 250 mét vuông. V làm 04 đến 05 ngày thì gôm lại đt mua keo v
trng. V mua khong 5.000 cây keo ging ca ông Trần Văn D (sinh năm 1970, trú
ti thôn T, D, huyn D, tnh Qung Nam cũ) mang lên trồng, mi ln V trng
khoảng được 300 cây. Đến ngày 19/9/2023, V cùng v Th G (sinh năm:
1977, trú cùng thôn) đi vào din tích rừng trên đ tiếp tc trng keo, trong lúc V
G đang trồng keo thì b t công tác UBND Đ, huyện Đ, tnh Qung Nam phát
hin lp biên bn. Qua công tác khám nghim hiện trường xác định, tng din tích
rng t nhiên ti khonh 2, tiu khu B thuộc Đ, huyện Đ b đốt, phá (phát, cht
h cây và đốt cháy) trái pháp lut là 9.386 m², c th:
- Din tích rng do V khai nhận đốt, phá 7.681 m², tr ng lâm sn b
thit hi là 13,485m³; s ng cây b V cht phá là 446 cây.
- Diện tích chưa xác định được đối tượng cht phá: 1.705 m², tr ng lâm
sn b thit hi là 1,984 m³, s ng cây b chặt phá là 52 cây. Căn cứ theo bản đồ
quy hoch 3 loi rng theo Quyết định s 120/QĐ-UBND ngày 11/01/2017 ca
UBND tnh Q thì khu vc rng b đốt, phá trái pháp lut trên thuc chức năng rừng
sn xut, hin trng Rng g t nhiên lá rộng thường xanh phc hi (TXP) và R g
t nhiên lá rộng thường xanh nghèo (TXN).
Ti Kết luận định giá tài sn s: 04/KL-HĐĐGTS ngày 22/5/2025 ca Hi
đồng định giá tài sn trong t tng hình s huyện Đ kết lun như sau:
Giá tr g tròn b thit hại đối vi din tích rng b cht phá 7.681m² (446
cây) là: 15.853.883 đồng, thit hi v môi trường: 15.853.883 đng. Tng giá tr
thit hại là: 31.707.766 đồng.
3
Giá tr g tròn b thit hại đối vi din tích rng b cht phá 1.705m² (52
cây) là: 2.294.864 đồng, thit hi v môi trường: 2.294.864 đng. Tng giá tr thit
hại là: 4.589.728 đồng.
Vt chng thu gi gm:
- 01 cái rựa dài 65cm (lưỡi bng kim loi dài 30cm; phn cán bng g dài
35cm, đường kính 02cm) ca Nguyn Thành V.
- 01 máy cưa đã b tháo rời, không xác định được chng loi, ch còn phn
lc máy, phần lưỡi và dây xích, trong đó phần lưỡi cưa bằng kim loi, dài 70cm, b
rng nht 08cm ca Nguyn Thành V.
- 02 USB bên trong lưu tr d liệu 01 đoạn video ghi hình hiện trường
phá rng vào ngày 23/8/2023 và ngày 19/9/2023.
Vi ni dung v án nêu trên, Bản án hình sự thẩm số: 25/2025/HS-ST
ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 Đà Nẵng đã quyết
định:
- Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 243; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều
38 của Bộ luật Hình sự. Tuyên bố bo Nguyễn Thành V phạm tội “Hủy hoại
rừng”. Xử phạt bị cáo Nguyễn Thành V 12 (Mười hai) tháng tù. Thời hạn chấp
hành hình phạt tù tính từ ngày bị bắt đi chấp hành án.
- Về trách nhiệm dân sự: n cứ Điều 48 của Bộ luật Hình sự; Điều 584,
585, 587 của Bộ luật dân sự năm 2015 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự:
Công nhận sự thỏa thuận giữa bcáo Nguyễn Thành V nguyên đơn dân sự Ủy
ban nhân dân P, thành phố Đà Nẵng về vấn đề yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Buộc bị cáo Nguyễn Thành V chịu trách nhiệm bồi thường cho Ủy ban nhân dân
P, thành phố Đà Nẵng số tiền 15.853.883 đồng (Mười lăm triệu, tám trăm năm
mươi ba nghìn, tám trăm tám mươi ba đồng).
Ngoài ra, bản án thm còn quyết định phn x vt chng, án phí
quyn kháng cáo.
Ngày 29/12/2025, b cáo Nguyn Thành V đơn kháng cáo xin giảm nh
hình pht.
Ngày 07/01/2026, nguyên đơn dân sUBND xã P, thành ph Đà Nẵng
đơn kháng cáo về phn trách nhim dân s.
Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà
Nẵng phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án:
- Đối với kháng o xin giảm nhẹ hình phạt của bị cáo V: Tòa án cấp
thẩm xét xử bị cáo Nguyễn Thành V về tội “Hủy hoại rừng” theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điu 243 của Bộ luật Hình sự năm 2015 có căn cứ và đúng pháp luật.
Đồng thời, đã xem xét áp dụng đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
để làm căn cứ xử phạt b cáo V 12 (mười hai) tháng tương xứng với tính chất,
4
mức độ hành vi phạm tội của các bị cáo. Tại cấp phúc thẩm, mặc bcáo np
mt phn tin bồi thường thit hi tiền án phí nhưng mức hình pht cấp sơ
thẩm đã áp dụng phù hp, không nng nên đề nghị Hội đồng xét xử không chấp
nhận kháng cáo của bị cáo V, giữ nguyên mức hình phạt mà Tòa án cấp sơ thẩm đã
tuyên.
- Đối với kháng cáo của Ủy ban nhân dân P về phần trách nhiệm dân sự:
Bị cáo V phạm tội đã gây thiệt hại về rừng tổng cộng số tiền 31.707.766 đồng, đây
toàn b thit hại cho Nhà nước nên thuộc trường hợp không được hoà gii. Do
đó, việc Toà án cấpthẩm công nhn s tho thun gia b cáo V và nguyên đơn
dân s, buc bị cáo Nguyễn Thành V chịu trách nhiệm bồi thường cho Ủy ban
nhân dân P, thành phố Đà Nẵng số tiền 15.853.883 đồng trái quy định của
pháp luật, gây thiệt hại cho Nhà nước. vậy, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận
kháng cáo của nguyên đơn dân sự, sửa Bản án thẩm về phần trách nhiệm dân
sự, buộc bị cáo Nguyễn Thành V bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Nhà nước với số
tiền là 31.707.766 đồng.
Bị cáo không tranh luận, xin giảm nhẹ hình phạt. Nguyên đơn dân sự đề
nghị Hội đồng xét xử buộc bị cáo Nguyễn Thành V bồi thường toàn bộ thiệt hại
cho Ủy ban nhân dân xã P số tiền là 31.707.766 đồng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Sau khi xét xử thẩm, b cáo Nguyn Thành V đơn kháng cáo,
nguyên đơn dân sự là Ủy ban nhân dân xã P đơn kháng cáo theo đúng quy định
tại các Điều 331, 332 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự nên kháng cáo hợp
pháp.
[2] Tại phiên tòa phúc thẩm, b cáo Nguyn Thành V khai nhận toàn bộ hành
vi phạm tội như Tòa án cấp thẩm đã quy kết. Li khai nhn ti ca b cáo phù
hp vi các tài liu, chng c được quan điều tra chng minh ti h vụ
án đã được thm tra ti phiên toà, Hội đồng xét x phúc thẩm đủ sở kết
lun:
B cáo Nguyn Thành V không được cơ quan Nhà nưc có thm quyn giao
đất rừng nhưng mục đích nhân đ phát trin kinh tế gia đình, b cáo đã đến
khu vc rng t nhiên là rng sn xut ti khonh 2, tiu khu B thuộc xã Đ, huyện
Đ, tỉnh Qung Nam cũ (nay là xã P, thành ph Đà Nẵng) để thc hin hành vi cht,
h cây đốt 7.681m² rng t nhiên chc năng rừng sn xut, hin trng Rng g
t nhiên rộng thường xanh phc hi (TXP) rng g t nhiên rộng thường
xanh nghèo (theo Quyết đnh s 120/QĐ-UBND ngày 11/01/2017 ca UBND tnh
Q v phê duyệt điều chnh, b sung Quy hoch bo v phát trin rng tnh
5
Quảng Nam giai đon 2011-2020). Tng giá tr thit hi v lâm sản môi trưng
theo Kết luận định giá là 31.707.766 đồng.
Do đó, Bản án hình s thẩm s: 25/2025/HS-ST ngày 25 tháng 12 năm
2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 Đà Nẵng x pht b cáo Nguyễn Thành V
về tội Hủy hoại rừng” theo quy định tại điểm b khon 1 Điu 243 của Bộ luật
Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) là có căn cứ, đúng pháp luật.
[3] Xét kháng cáo ca bị cáo Nguyễn Thành V nguyên đơn dân sự Ủy
ban nhân dân xã P thì thy:
- Đối vi kháng cáo xin gim nh hình pht ca b cáo Nguyn Thành V:
Tòa án cấp thẩm đã đánh giá đúng tính chất ca ván, mức độ của hành vi
phm ti mà b cáo đã thc hiện; đã áp dụng đầy đủ tình tiết giảm nh trách nhim
hình s để x pht b cáo Nguyn Thành V 12 (mười hai) tháng v tội Hủy
hoi rừng” là phù hợp. Tại cấp phúc thẩm, bị cáo đã nộp bồi thường thit hại được
s tiền 2.000.000 đng tiền án phí 993.000 đng. Xét thy, b cáo chưa tin
án, tin s; thành khẩn khai báo, ăn năn hối ci; mục đích huỷ hoi rừng là để trng
cây keo phát trin kinh tế gia đình; ti cp phúc thm phát sinh tình tiết gim nh
trách nhim hình s mi nên Hội đồng xét xử có cơ sở để chấp nhận kháng cáo của
bị cáo, giảm nhẹ một phần hình phạt mà Bản án sơ thẩm đã tuyên đối với bị cáo.
- Đối vi kháng cáo của nguyên đơn dân s y ban nhân dân P, thành
ph Đà Nẵng: Hội đồng xét xử nhận thấy, hành vi phạm tội “Huỷ hoại rừng” của bị
cáo V đã gây thiệt hại cho Nhà nước số tiền 31.707.766 đồng. Tại phiên toà
thẩm, đại din theo u quyn của nguyên đơn dân s ch yêu cu b cáo bồi thường
s tiền 15.853.883 đồng, b cáo đã đồng ý bồi thường s tin này, Toà án cấp
thm công nhn s tho thun gia b cáo nguyên đơn dân s, buc b cáo
Nguyn Thành V chu trách nhim bồi thường cho y ban nhân dân P, thành
ph Đà Nẵng s tiền 15.853.883 đồng. Tuy nhiên, căn cứ quy đnh ti khon 1
Điu 206 B lut T tng dân s thì bồi thường thit hại cho Nhà nước thuc
trường hợp không được hoà gii mà phi bồi thường đủ. Do đó, việc Toà án cấp sơ
thm công nhn s tho thun gia b o V nguyên đơn dân s, buc bị cáo
Nguyễn Thành V chịu trách nhiệm bồi thường cho Ủy ban nhân dân P, thành
phố Đà Nẵng số tiền 15.853.883 đồng là không phù hợp quy định của pháp luật,
gây thiệt hại cho Nhà nước. Sau khi xét xử thẩm, nguyên đơn dân sự kháng cáo
tại phiên toà phúc thẩm nguyên đơn dân sự yêu cầu bị cáo bồi thường toàn bộ
số tiền bị cáo đã gây thiệt hại cho Nhà nước 31.707.766 đồng. Xét thấy, tại cấp
phúc thẩm nguyên đơn dân sự thay đổi yêu cầu bồi thường thiệt hại, sự thay đổi
này căn cứ, đúng pháp luật nên Hội đồng xét xử sở chấp nhận kháng
cáo của nguyên đơn dân sự, sửa Bản án thẩm về phần trách nhiệm dân sự, buộc
6
bị cáo Nguyễn Thành V bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Nhà nước với số tiền
31.707.766 đồng.
Do bản án thm b sa v phn trách nhim bồi thường dân s nên cp
phúc thm sa bản án thm v phn án phí dân s thẩm theo quy định ca
pháp lut.
[4] Về án phí hình sự phúc thẩm: Do kháng cáo được chấp nhận nên bị cáo
Nguyễn Thành V không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm theo quy định tại
khoản 2 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội.
Nguyên đơn dân sự kháng cáo về phần trách nhiệm dân sđể bảo vệ lợi ích
của Nhà nước nên thuộc trường hợp không phải chịu án phí theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 11 Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội.
[5] Các phn khác ca bản án thẩm không b kháng cáo, kháng ngh nên
Tòa án cp phúc thẩm không xem xét đã hiu lc pháp lut k t ngày hết
thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 355 và điểm c khoản 1 Điu 357 ca B
lut T tng hình s năm 2015;
Chp nhn kháng cáo ca b cáo Nguyễn Thành V, sa Bn án hình s
thm s: 25/2025/HS-ST ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực
11 Đà Nẵng v hình pht.
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 243; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều
54; Điều 38 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017);
Xử phạt bị cáo Nguyễn Thành V 09 (chín) tháng tù về tội “Hủy hoại rừng”.
Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị bắt đi chấp hành án.
2. Căn cứ đim b khoản 1 Điều 355 và đim b khoản 2 Điều 357 ca B lut
T tng hình s năm 2015;
Chp nhn kháng cáo của nguyên đơn dân s y ban nhân dân P,
thành ph Đà Nẵng, sa Bn án hình s sơ thẩm s: 25/2025/HS-ST ngày 25 tháng
12 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 Đà Nẵng v phn trách nhim dân
s.
Buộc bị cáo Nguyễn Thành V nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho Ủy ban
nhân dân P, thành phố Đà Nẵng số tiền 31.707.766 đồng (Ba mươi mốt triu,
bảy trăm lẻ by nghìn, bảy trăm sáu mươi sáu đồng).
3. B cáo Nguyn Thành V phi chu 1.585.388 đồng (Mt triệu, năm trăm
tám lăm nghìn, ba trăm tám mươi tám đồng) án phí dân s sơ thẩm.
7
B cáo Nguyn Thành V không phi chu án phí hình s phúc thm.
Nguyên đơn dân s Ủy ban nhân dân P, thành phố Đà Nẵng không
chịu án phí hình sự phúc thẩm.
B cáo Nguyn Thành V đã nộp 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) tin bi
thưng thit hi ti Biên lai thu tin s 0001195 ngày 09/4/2026 993.000 đng
(Chín trăm chín mươi ba nghìn đng) tin án phí ti Biên lai thu tin s 0001194
ngày 09/4/2026 ca Thi hành án dân s thành ph Đà Nẵng.
4. Các phn quyết định khác ca bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng
ngh đã có hiệu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
5. Bn án hình s phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án (ngày
13/5/2026).
Nơi nhận:
- VKSND thành phố Đà Nẵng;
- Phòng HSNV - Công an TP. Đà Nẵng;
- CQ THAHS - Công an TP. Đà Nẵng;
- CQ CSĐT Công an TP Đà Nẵng;
- TAND khu vực 11 – Đà Nẵng;
- VKSND khu vực 11 Đà Nẵng;
- Vụ GĐKT I – TAND tối cao;
- Phòng THADS khu vực 11 – Đà Nẵng;
- Người tham gia tố tụng;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đinh Tấn Long
Tải về
Bản án số 127/2026/HS-PT Bản án số 127/2026/HS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 127/2026/HS-PT Bản án số 127/2026/HS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất