Bản án số 36/2024/HNGĐ-ST ngày 30/08/2024 của TAND huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 36/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 36/2024/HNGĐ-ST ngày 30/08/2024 của TAND huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cù Lao Dung (TAND tỉnh Sóc Trăng)
Số hiệu: 36/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/08/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Hướng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Giáp.
Ông Nguyễn Thành Tâm.
- Thư phiên tòa: Thị Ngọc Nguyệt Thư a án nhân dân
huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Sóc Trăng tham gia
phiên tòa: Ông Phạm Văn Cưng - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Sóc
Trăng xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 53/2024/TLST-HNGĐ, ngày 16
tháng 4 năm 2024 về việc ly hôn tranh chấp nuôi con khi ly hôn, theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 42/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2024,
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị D, sinh năm 1984. Địa chỉ: p S, Đ, huyện
C, tỉnh Sóc Trăng. (có mặt)
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp S, Đ, huyện
C, tỉnh Sóc Trăng. (có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo nội dung đơn khởi kiện đngày 16/02/2024, c lời khai trong quá
trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Trần Thị D trình bày:
Ch Trn Th D và anh Nguyễn Văn N t nguyn t chc l ới và có đăng
kết hôn vào ngày 29/01/2007 ti Ủy ban nhân dân Đ, huyện C theo quy đnh
ca pháp lut. Sau khi kết hôn ch D anh N chung sng hạnh phúc, đến tháng 3
năm 2021 thì phát sinh mâu thun, nguyên nhân do bất đng ý kiến, nên cuc
sng v chng không còn hnh phúc. Ch D anh N không sng chung t tháng
02 năm 2024 cho đến nay. Trong thi gian chung sng ch D và anh N có 03 người
con chung tên Nguyn Th T Q, sinh ngày 21/12/2007 và Nguyn Th Kim Y,
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH SÓC TRĂNG
Bản án số: 36/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 30 - 8 - 2024
V/v ly hôn và tranh chấp nuôi con
khi ly hôn.
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
sinh ngày 13/8/2012, Nguyn Th Kim P, sinh ngày 21/9/2017. Hin nay T Q,
Kim Y Kim P đang sống chung vi ch D. V tài sn chung: Trong thi gian
chung sng ch D anh N tài sản chung, nhưng anh chị t tha thun. V n
chung: Trong thi gian chung sng ch D và anh N không có n chung.
Nay chD yêu cầu như sau: V hôn nhân: Ch D yêu cầu được ly hôn vi
anh Nguyễn Văn N. V con chung: Ch D yêu cầu được nuôi 03 con chung tên
Nguyn Th T Q, sinh ngày 21/12/2007, Nguyn Th Kim Y, sinh ngày 13/8/2012
Nguyn Th Kim P, sinh ngày 21/9/2017 đến khi T Q, Kim Y và Kim P thành
niên, ch D không yêu cu anh N cấp dưỡng nuôi con chung. V tài sn chung: Ch
D anh N đã tự tha thun, nên ch D không yêu cu Tòa án gii quyết. V n
chung: Không có, nên ch D không yêu cu Tòa án gii quyết.
Tại phiên tòa, nguyên đơn chị Trần Thị D vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
- Trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa thẩm bị đơn anh
Nguyễn Văn N trình bày: Theo nội dung khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Thị D,
anh N trình bày ý kiến: V hôn nhân: Anh N đồng ý ly hôn với chị Trần Thị D. Về
con chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng 03 con chung tên Nguyn Th
T Q, sinh ngày 21/12/2007, Nguyn Th Kim Y, sinh ngày 13/8/2012 Nguyn
Th Kim P, sinh ngày 21/9/2017. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu
Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân huyện
C, tỉnh Sóc Trăng về việc tuân thủ và chấp hành pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, người tiến hành tố tụng người tham gia tố tụng trong
quá trình Tòa án giải quyết vụ án trong giai đoạn xét xthẩm, kể từ khi thụ
vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã chấp hành đúng các quy
định của pháp luật về tố tụng dân s. Riêng bị đơn chưa chấp hành đúng quy định
của Bộ luật Tố tụng dân sự. Theo các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án thì
Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên
đơn. Về con chung: Giao con chung tên Nguyn Th T Q, sinh ngày 21/12/2007,
Nguyn Th Kim Y, sinh ngày 13/8/2012 và Nguyn Th Kim P, sinh ngày
21/9/2017 cho chị D nuôi dưỡng đến khi thành niên, anh N không cấp dưỡng nuôi
con chung. Về tài sản chung nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết
nên không đặt ra xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra
tại phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, theo phát biểu đề
nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Sóc Trăng, người tham gia
tố tụng, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Theo đơn khởi kiện lập ngày
16/02/2024, chị Trần Thị D khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn N trú
tại ấp Sáu T, Đ, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a
khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,
3
Hội đồng xét xử xác định việc Tòa án nhân dân huyện C thụ giải quyết theo
trình tự sơ thẩm là đúng quy định của pháp luật về thẩm quyền giải quyết vụ án.
[2] Về hôn nhân nhân: Chị Trần Thị D anh Nguyễn Văn N kết hôn trên
cơ sở tự nguyện và đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật
Hôn nhân và gia đình, chị D anh N đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân
Đ, huyện C, tỉnh Sóc Trăng theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật n nhân
và gia đình nên hôn nhân của chị D và anh N là hợp pháp. Sau khi kết hôn chị D và
anh N chung sống hạnh phúc, nhưng thời gian sau thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên
nhân là do bất đồng ý kiến nên cuộc sống không còn hạnh phúc và vợ chồng không
còn sống chung ttháng 02 năm 2024. Từ khi không sống chung đến nay chị D
không gặp anh N để bàn bạc hàn gắn lại tình cảm.
Xét thấy, chị D không chủ động gặp anh N để hàn gắn tình cảm, hiện nay
hôn nhân của chị D anh N đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên chD anh N
không còn khả năng đoàn tụ. Vì vậy, chị D yêu cầu được ly hôn với anh N là có
sở phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân
và gia đình.
[3] Về quan hệ con chung: Trong thời gian chung sống chị Trần Thị D
anh Nguyễn Văn N 03 con chung tên Nguyn Th T Q, sinh ngày 21/12/2007,
Nguyn Th Kim Y, sinh ngày 13/8/2012 và Nguyn Th Kim P, sinh ngày
21/9/2017. Hiện nay Tố Q, Kim Y và Kim P đang sống với chị D.
Xét ý kiến của chị Trần Thị D đang nuôi con chung tên Nguyn Th T Q,
sinh ngày 21/12/2007 Nguyn Th Kim Y, sinh ngày 13/8/2012, Nguyn Th
Kim P, sinh ngày 21/9/2017. Qua ý kiến trình bày nguyện vọng của con chung
Nguyn Th T Q, Nguyn Th Kim Y Nguyn Th Kim P có nguyện vọng sống
cùng với mẹ khi cha mẹ ly hôn. Do đó, Hội đồng xét xcăn cứ vào khoản 2 Điều
81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 giao Nguyn Th T Q, sinh ngày
21/12/2007 Nguyn Th Kim Y, sinh ngày 13/8/2012, Nguyn Th Kim P, sinh
ngày 21/9/2017 cho chị Trần Thị D nuôi dưỡng đến khi thành niên.
[4] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi
con chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị D anh Nguyễn Văn N
không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[6] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Sóc Trăng tại
phiên tòa thẩm căn cứ phù hợp với quy định của pháp luật, nên Hội
đồng xét xử chấp nhận.
[7] Về án phí thẩm: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân
sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí lệ phí Tòa án do đó trong vụ án hôn
nhân gia đình nguyên đơn phải chịu án phí thẩm, không phụ thuộc vào việc
Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. vậy chị Trần
4
Thị D chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình. Anh Nguyễn
Văn N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
[8] Về quyền kháng cáo bản án: Căn cứ vào Điều 271 và khoản 1 Điều 273
của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56,
khoản 2 Điều 81, Điều 82 Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chị Trần Thị D được ly hôn với anh Nguyễn Văn N.
2. Về con chung: Giao con chung tên Nguyn Th T Q, sinh ngày
21/12/2007, Nguyn Th Kim Y, sinh ngày 13/8/2012 Nguyn Th Kim P, sinh
ngày 21/9/2017 cho chị Trần Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi
dưỡng đến khi Nguyn Th T Q, Nguyn Th Kim Y Nguyn Th Kim P thành
niên. Anh Nguyễn Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền
thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyn Th T Q,
Nguyn Th Kim Y và Nguyn Th Kim P cho anh N, không ai được cản trở. Anh
Nguyễn Văn N không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh
hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Nguyn Th T Q,
Nguyn Th Kim Y và Nguyn Th Kim P của chị Trần Thị D.
3. Về tài sản chung nợ chung: Chị Trần Thị D anh Nguyễn Văn N,
không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4. Về án phí thẩm: Chị Trần Thị D phải chịu 300.000 đồng án phí hôn
nhân gia đình sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã
nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004358 ngày 08/4/2024 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Sóc Trăng như vậy chị Trần Thị D đã
nộp đán phí dân sự sơ thẩm; anh Nguyễn Văn N không phải nộp tiền án phí dân
sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Trần Thị D anh Nguyễn Văn N được quyền
kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án để
yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại vụ án theo trình tự phúc thẩm.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân s
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 9 của Luật Thi
5
hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
của Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Sóc Trăng (Phòng KTNV&THA);
- VKSND huyện C;
- Chi cục THADS huyện C;
- UBND xã Đ, huyện C;
- Các đương sự;
- Lưu: hồ sơ vụ án. (Đã ký)
Nguyễn Chí Hướng
Tải về
Bản án số 36/2024/HNGĐ-ST Bản án số 36/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 36/2024/HNGĐ-ST Bản án số 36/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất