Bản án số 35/2021/HSST ngày 27/05/2021 của TAND huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng tội danh
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 35/2021/HSST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 35/2021/HSST
| Tên Bản án: | Bản án số 35/2021/HSST ngày 27/05/2021 của TAND huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An |
|---|---|
| Tội danh: | |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Quỳ Hợp (TAND tỉnh Nghệ An) |
| Số hiệu: | 35/2021/HSST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 27/05/2021 |
| Lĩnh vực: | Hình sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ án: |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN QUỲ HỢP Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH NGHỆ AN
Bản án số: 35 /2021/HSST
Ngày 27 tháng 5 năm 2021
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN HUYỆN QUỲ HỢP, TỈNH NGHỆ AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đào Văn Đạt.
Các Hội thẩm: Ông Lê Minh Tường:
Bà Nguyễn Thị Hường.
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Phan Văn Vận.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An:
Bà Hoàng Thị Bình: Kiểm sát viên:
Ngày 27 tháng 5 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Q, tỉnh Nghệ
An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 36/2021/HSST ngày 07
tháng 5 năm 2021, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 47/QĐXXST-TA, ngày
14/ 5 / 2021 đối với ca
́
c bị cáo:
1- Nguyễn Hải T: Sinh năm 1984. Giới tính: Nam
Nơi thường trú: Thôn Y, xã Đ, huyện V, tỉnh Hà Tĩnh.
Nơi tạm trú: Khối 4, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
Dân tộc: Kinh, Tôn giáo: Không, Quốc tịch: Việt Nam.Trình độ văn hóa: 12/12.
Nghề nghiệp: Lao động tự do.
Con ông: Nguyễn Đức M và con bà Nguyễn Thị T.
Vơ
̣
: Nguyễn Thị H, con có 02 người. Lớn 09 tuổi, nhỏ 07 tuổi.
Tiền án, tiền sự: Không.
Nhân thân: Ngày 02/2/2021 Nguyễn Hải T tham gia đánh bạc với một số đối
tượng tại xã Châu Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An. ( hành vi này đã bị khởi tố vụ án, khởi
tố bị can).
Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 23/ 2/2021 cho đến nay. Có mặt.
2- Cao Thị M: Sinh năm 1976. Giới tính: Nữ.
Cư trú tại: Xóm X, xã C, huyê
̣
n Q, Nghê
̣
An.
Dân tộc: Kinh, Tôn giáo: Không, Quốc tịch: Việt Nam.Trình độ văn hóa: 4/12.
Nghề nghiệp: Lao động tự do.
Con ông: Cao Xuân D và con bà Lê Thị H.
Chồng Vi Văn Kh. Con có 01 người 18 tuổi.
Tiền án,tiền sự, nhân thân: Không.

2
Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 23/2/2021 đến ngày 01/3/2021 được tại ngoại. Có
mặt.
3- Nguyễn Văn H: Sinh năm 1987. Giới tính: Nam.
Cư trú tại: Xóm X, xã C, huyện Q, Nghệ An.
Dân tộc: Kinh, Tôn giáo: Không, Quốc tịch: Việt Nam.Trình độ văn hóa: 9/12.
Nghề nghiệp: Lao động tự do.
Con ông: Nguyễn Xuân T và con bà Nguyễn Thị T.
Vợ: Phan Thị T, con chưa có.
Tiền án: Tiền sự: Không.
Nhân thân: Tại Bản án số 13/2017/HSST, ngày 20/4/2017 của Tòa án nhân dân huyện
Q, tỉnh Nghệ An xử phạt Nguyễn Văn H 06 tháng tù cho hưởng án treo thời gian thử
thách 12 tháng về tội : Đánh bạc” bị cáo đã chấp hành xong Bản án.
Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 23/2/2021 đến ngày 01/3/2021 được tại ngoại. Có
mặt.
4- Lƣơng Văn Q: Sinh năm 1966. Giới tính: Nam.
Cư tru
́
ta
̣
i: Xóm N, xã C, huyê
̣
n Q, tỉnh Nghê
̣
An.
Dân tộc: Thái, Tôn giáo: Không, Quốc tịch: Việt Nam.Trình độ văn hóa: 06/10.
Nghề nghiệp: Làm ruộng.
Con ông: Lương Văn H và con bà Lương Thị H.
Vợ: Vi Thị L, con có 03 người, lớn 31 tuổi, nhỏ 26 tuổi.
Tiền án, tiền sự, nhân thân: Không
Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 23/2/2021 đến ngày 26/2/2021 được tại ngoại. Có
mặt.
5- Trƣơng Văn C: Sinh năm 1984. Giới tính: Nam.
Cư tru
́
ta
̣
i: Xóm Th, xã Văn L, huyê
̣
n Q, tỉnh Nghê
̣
An.
Dân tộc: Kinh, Tôn giáo: Không, Quốc tịch: Việt Nam.Trình độ văn hóa: 09/12.
Nghề nghiệp: Lao động tự do.
Con ông: Trương Văn T và con bà Nguyễn Thị N.
Vợ Nguyễn Thị G, con có 02 người, lớn 07 tuổi, nhỏ 5 tuổi.
Tiền án, tiền sự, nhân thân: Không.
Bị cáo bị tạm giữ,tạm giam từ ngày 23/2/2021 đến ngày 01/3/2021 được tạị ngoại. Có
mặt.
6- Phạm Văn M. Sinh năm 1983. Giới tính: Nam.
Cư tru
́
tại: Xóm X, xã Văn L, huyê
̣
n Q, Nghê
̣
An.
Dân tộc: Kinh, Tôn giáo: Không, Quốc tịch: Việt Nam.Trình độ văn hóa: 09/12.
Nghề nghiệp: Lao động tự do.
Con ông: Phạm Văn T và con bà Nguyễn Thị L.
Vợ Nguyễn Thị H, con có 03 người, lớn 14 tuổi, nhỏ 04 tuổi.
Tiền án, tiền sự, nhân thân: Không.
Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 23/2/2021 đến ngày 01/3/2021 được tạị ngoại. Có
mặt.
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3
1-Nguyễn Đình T, sinh năm 1985.
Cư trú tại: Khối 4, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Vắng mặt.
2-Nguyễn Đình Ng, sinh năm 1974.
Cư trú tại: Khối 4, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án
được tóm tắt như sau: Vào khoảng 13 giờ ngày 23/2/2020, Nguyễn Hải Tr cùng
Nguyễn Đình T đến nhà Cao Thị M ở xóm X, xã C, huyện Q để chơi. Sau đó Cao Thị
M điện thoại rủ Trương Văn C trú tại xã V, Q và Lương Văn Q trú tại xóm Na H, Ch
đến chơi.
Sau đó thì có Nguyễn Văn H đến nhà Cao Thị M, các bị cáo đã vào nhà bị cáo
M thì thấy chiếu đã được trải sẵn, H lấy bộ bài tu lơ khơ để trên khung cửa sổ của nhà
bị cáo M để mọi người cùng nhau đánh bạc. Các đối tượng đánh bạc bằng hình thức
đánh liêng, mỗi ván đặt tẩy 20.000đ, phạt không quá 200.000đ. Khi các bị cáo Cao
Thị M, Nguyễn Hải T, Nguyễn Văn H, Trương Văn C đánh bạc được một lúc thì có
Phạm Văn M và Lương Văn Q cũng vào tham gia đánh bạc.Quá trình đánh bạc thì có
Nguyễn Đình T và Nguyễn Đình Ng ngồi xem đánh bạc. Đến 16 giờ cùng ngày trong
lúc các đối tượng đánh bạc với nhau thì bị Công an huyện Q kiểm tra lập biên bản sự
việc về hành vi đánh bạc.
Về vật chứng vụ án:
Thu giữ tại chiếu bạc số tiền 2.910.000đ, 01bộ bài tu lơ khơ 52 quân, 01 chiếc
chiếu nhựa, thu giữ dưới nệm trên phản cạnh nơi các đối tượng đánh bạc số tiền
1.810.000đ, thu giữ của Trương Văn C 01 ví da màu nâu bên trong có số tiền
510.000đ, thu giữ của Lương Văn Q 01 ví da bên trong có số tiền 1.970.000đ, thu giữ
của Nguyễn Đình T 01 ví da màu nâu bên trong có số tiền 2.600.000đ, thu của
Nguyễn Đình Ng 70.000đ, ngoài ra còn thu giữ 7 điện thoại di động, 2 chiếc ví của
các đối tượng trên.
Qúa trình điều tra xác định số tiền các đối tượng sử dụng đánh bạc là 7.200.000đ,
gồm: Thu tại chiếu bạc 2.910.000đ, thu dưới nệm trên phản cạnh các đối tượng đánh
bạc là 1.810.000đ, thu của Trương Văn C số tiền 510.000đ, của Lương Văn Q số tiền
1.970.000đ.
Bản cáo trạng số: 40/CT-VKSQH, ngày 06/ 5 /2021 của Viện kiểm sát nhân dân
huyện Q, tỉnh Nghệ An truy tố các bị cáo Cao Thị M, Nguyễn Hải T, Nguyễn Văn H,
Trương Văn C, Phạm Văn M và Lương Văn Q về tội “ Đánh bạc” theo khoản 1 Điều
321 BLHS.
Tại phiên tòa Đại diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố vẫn giữ nguyên quan điểm
truy tố bị cáo Cao Thị M, Nguyễn Hải T, Nguyễn Văn H, Trương Văn C, Phạm Văn
M và Lương Văn Q về tội “ Đánh bạc” theo quy định tại khoản 1 Điều 321 BLHS.
Đề nghị Hội đồng xét xử xử phạt các bị cáo về mức án như sau:

4
1-Đối với bị cáo Nguyên Hải T đề xuất áp dụng khoản 1 Điều 321, điểm s
khoản 1 Điều 51, Điều 38 của Bộ luật hình sự xử phạt từ 6 tháng đến 8 tháng tù.
2-Đối với bị cáo Cao Thị M đề xuất áp dụng khoản 1 Điều 321, điểm i, s
khoản 1 Điều 51, 58, Điều 35 của Bộ luật hình sự xử phạt Cao Thị Mai từ 23 – 24
triệu.
3-Đối với bị cáo Nguyễn Văn H đề xuất áp dụng khoản 1 Điều 321, điểm s,
khoản 1, 2 Điều 51,58, Điều 35 của Bộ luật hình sự xử phạt từ 23 - 24 triệu.
4-Đối với bị cáo Trƣơng Văn C đề xuất áp dụng khoản 1 Điều 321, điểm i, s
khoản 1 Điều 51, 58, Điều 35 của Bộ luật hình sự xử phạt từ 20 – 22 triệu.
5- Đối với bị cáo Lƣơng Văn Q đề xuất áp dụng khoản 1 Điều 321, điểm i, s
khoản 1 Điều 51,58, Điều 35 của Bộ luật hình sự xử phạt từ 20 – 22 triệu.
6- Đối với bị cáo Phạm Văn M đề xuất áp dụng khoản 1 Điều 321, điểm i, s
khoản 1 Điều 51, 58, Điều 35 của Bộ luật hình sự xử phạt từ 20 – 22 triệu.
Về vật chứng: Áp dụng Điều 106 BLTTHS. Tịch thu tiêu hủy 01 bộ bài tu lơ
khơ 52 quân bài, 01 chiếc chiếu nhựa, 01 chiếc ví thu của Nguyễn Hải T. Tịch thu nộp
ngân sách Nhà nước số tiền 7.200.000đ, trả lại cho bị cáo T 01điện thoại di động đã
qua sử dụng.
Về án phí:
- Áp dụng khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và điểm a khoản 1 Điều 23
Nghị quyết 326 buộc các bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được
thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
[1] Tính hợp pháp của hành vi, quyết định tố tụng.
Về hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan điều tra Công an huyện Q, Điều tra
viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Q, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra,truy tố
đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình
sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa các bị cáo không có người nào có ý kiến hoặc
khiếu nại về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố
tụng. Do đó các hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến
hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
[ 2 ] Những chứng cứ xác định có tội, chứng xác định không có tội.
Lời khai của các bị cáo, người liên quan, biên bản sự việc, biên bản mở niêm
phong kiểm tra tiền thật, tiền giả, các bị cáo có hành vi phạm tội như sau: Vào khoảng
13 giờ ngày 23/2/2021, tại nhà của Cao Thị M ở xóm Xuân Đ, xã C, huyện Q các bị
cáo Cao Thị M, Nguyễn Hải T, Nguyễn Văn H, Lương Văn Q, Trương Văn C, Phạm
Văn M đã rủ nhau cùng đánh bạc. Khi các đối tượng đang đánh bạc thì bị Công an
huyện Q phát hiện bắt quả tang, thu được số tiền đánh bạc là 7.200.000đ, 01 chiếc
chiếu, 01 bộ bài tu lơ khơ, ngoài ra còn thu của các bị cáo và người liên quan một số
vật chứng khác. Quá trình điều tra các bị cáo thừa nhận hành vi đánh bạc của mình, số
tiền thu được là tiền các bị cáo dùng để đánh bạc. Do vậy Viện kiểm sát nhân dân

5
huyện Q, tỉnh Nghệ An truy tố các bị cáo Cao Thị M, Nguyễn Hải T, Nguyễn Văn H,
Lương Văn Q, Trương Văn C, Phan Văn M về tội “ Đánh bạc” theo khoản 1 Điều 321
BLHS là có căn cứ.
[ 3 ] Tính chất, mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội, các tình tiết tăng
nặng, trách nhiệm hình sự, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.
Xét tính chất của vụ án là ít nghiêm trọng, đây la
̀
mô
̣
t vu
̣
a
́
n đồng pha
̣
m gia
̉
n
đơn. Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã làm mất ổn định trâ
̣
t tư
̣
,
an ninh chính trị tại địa phương. Do đó, cần lên một mức án tương xứng với hành vi
phạm tội của ca
́
c bị cáo để cải tạo giáo dục và góp phần phòng ngừa chung.
Xét vị trí vai trò của các bị cáo thì thấy rằng: Trong vụ án này bị cáo Nguyễn
Hải T không có tiền án, tiền sự, có nhân thân xấu là trước khi phạm tội này thì bị cáo
có hành vi đánh bạc bị khởi tố vụ án, khởi tố bị can đang trong quá trình điều tra,
chứng tỏ bị cáo xem thường pháp luật. Bị cáo dùng số tiền 350.000đ để đánh bạc.
Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa hôm nay bị cáo thành khẩn khai báo đây là
tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51
BLHS. Cần áp dụng một mức hình phạt tương xứng với hành vi phạm tội của bị cáo,
cách ly bị cáo ra khỏi xã hội một thời gian, để cải tạo, giáo dục bị cáo trở thành một
con người có ích cho gia đình và xã hội. Tuy nhiên cũng cần xem xét giảm nhẹ một
phần trách nhiệm hình sự đối với bị cáo.
Bị cáo Cao Thị M, không có tiền án, tiền sự, nhân thân, tuy nhiên trong vụ án
này bị cáo lại sử dụng địa điểm của mình quản lý cùng với các bị cáo khác đánh bạc.
Bị cáo có vai trò tích cực. Tuy nhiên trong quá trình điều tra và tại phiên tòa hôm nay
bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năm hối cải, bị cáo phạm tội lần đầu, thuộc trường hợp
ít nghiêm trọng. Đây là những tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm i, s khoản 1 Điều
51 BLHS. Không cần cách ly bị cáo ra khỏi xã hội mà cần áp dụng hình phạt tiền là
đủ.
Đối với bị cáo Nguyễn Văn H không có tiền án, tiền sự, có nhân thân xấu.
Bị cáo có vai trò thứ hai trong vụ án.Tuy nhiên trong quá trình điều tra và tại phiên
tòa hôm nay bị cáo thành khẩn khai báo, bị cáo có công giúp đỡ Công an xã phát hiện
đối tượng sử dụng trái phép chất ma túy. Đây là những tình tiết giảm nhẹ quy định tại
điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 BLHS. Không cần cách ly bị cáo ra khỏi xã hội mà
cần áp dụng hình phạt tiền là đủ.
Đối với các bị cáo Lương Văn Q, Trương Văn C, Phạm Văn M không có tiền
án, tiền sự, nhân thân, các bị cáo có vai trò thứ yếu trong vụ án, các bị cáo đã dùng số
tiền đánh bạc như sau: bị cáo Q 1.970.000 đ, M số tiền 700.000đ, C 810.000đ. Trong
quá trình điều tra và tại phiên tòa hôm nay các bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối
cải, bị cáo phạm tội lần đầu, thuộc trường hợp ít nghiêm trọng. Đây là những tình tiết
giảm nhẹ quy định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 BLHS. Không cần cách ly bị cáo ra
khỏi xã hội mà cần áp dụng hình phạt tiền đối với các bị cáo là đủ.
[ 4 ] Về vật chứng: Tịch thu tiêu hủy 01 bộ bài tu lơ khơ màu xanh loại 52
quân, 01 chiếc chiếu nhựa và 01 chiếc ví da màu nâu thu giữ của Nguyễn Hải T
không còn giá trị sử dụng. Trả lại cho bị cáo Nguyễn Hải Tr 01 điện thoại di động

6
nhãn hiệu Iphone7Plus, màu đen đã qua sử dụng chi tiết thể hiện tại biên bản giao
nhận vật chứng ngày 07/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Q.
Tịch thu nộp ngân sách Nhà nước số tiền 7.200.000đ (Bảy triệu hai trăm ngàn
đồng) chi tiết thể hiện tại biên bản giao nhận tài sản số 24/2021/BBGN-KBQH
(VNĐ) ngày 22/4/2021 của Kho Bạc Nhà nước huyện Q.
Đối với số vật chứng không liên quan đến hành vi phạm tội, Cơ quan Điều tra
đã trả lại cho những người liên quan đúng quy định của pháp luật. Do vậy Hội đồng
xét xử không xem xét.
Đối với Nguyễn Đình T, Nguyễn Đình Ngh tuy có mặt tại nơi đánh bạc nhưng
không tham gia đánh bạc, nên không có căn cứ xử lý.
Đối với số tiền 1.810.000đ thu giữ dưới nệm trên phản gỗ cạnh nơi các đối
tượng đánh bạc. Quá trình điều tra Vi Văn T con trai của Cao Thị M khai nhận số tiền
T để dưới nệm khoảng 600.000đ đây là tiền mừng tuổi có các số mệnh giá tiền cụ thể.
Qua kiểm tra số tiền thu được dưới nệm trên phản không có số tiền mệnh giá phù hợp
với số tiền mệnh của anh T trình bày. Các bị cáo đều thừa nhận số tiền này là tiền
đánh bạc. Do vậy không có cơ sở trong số tiền thu được dưới nệm là có tiền của anh
Vi Văn T.
[ 5 ] Án phí: Áp dụng Điều 136 BLTTHS, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Các bị cáo phải chịu
án phí Hình sự sơ thẩm theo quy định của Pháp luật
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
[ 1 ] Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Hải T, Cao Thị M, Nguyễn Văn H, Lương
Văn Q, Trương Văn C, Phạm Văn M phạm tội “ Đánh bạc” theo khoản 1 Điều 321
BLHS.
- Áp dụng: Khoản 1 Điều 321, điểm s khoản 1 Điều 51 BLHS. Xử phạt bị cáo
Nguyễn Hải T: 06 (Sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo
bị tạm giữ, tạm giam là ngày 23 / 2/ 2021.
- Áp dụng: Khoản 1, Điều 321, điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 35 BLHS. Xử
phạt bị cáo Cao Thị M: 24.000.000đ (Hai mươi tư triệu) đồng.
- Áp dụng: Khoản 1 Điều 321, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 35
BLHS. Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn H: 23.000.000 đ (Hai mươi ba triệu) đồng.
- Áp dụng: Khoản 1 Điều 321, điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 35 BLHS. Xử
phạt các bị cáo Lương Văn Q, Trương Văn C, Phạm Văn M như sau
Lương Văn Q 22.000.000đ ( Hai mươi hai triệu) đồng.
Phạm Văn M: 21.000.000đ ( Hai mươi mốt triệu) đồng.
Trương Văn C: 20.000.000đ ( Hai mươi triệu đồng).
[ 2 ] Về xử lý vật chứng: Áp dụng điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 106
BLTTHS.

7
Tịch thu tiêu hủy 01 bộ bài tu lơ khơ màu xanh loại 52 quân, 01 chiếc chiếu
nhựa đã qua sử dụng, 01 chiếc ví da màu nâu thu giữ của Nguyễn Hải T không còn
giá trị sử dụng. Trả lại cho bị cáo Nguyễn Hải T 01 điện thoại di động nhãn hiệu 7
Plus, màu đen đã qua sử dụng chi tiết thể hiện tại biên bản giao nhận vật chứng ngày
07/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp.
Tịch thu nộp ngân sách Nhà nước số tiền 7. 200.000đ (Bảy triệu hai trăm ngàn
đồng) chi tiết thể hiện tại biên bản giao nhận tài sản số 24/2021/BBGN-KBQH
(VNĐ) ngày 22/4/2021 của Kho Bạc Nhà nước huyện Q.
[ 3 ] Án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 136 BLTTHS, điểm đ khoản 1 Điều 12,
điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của
UBTV Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án, các bị cáo Cao Thị M, Nguyễn Hải T, Nguyễn Văn H, Lương
Văn Q, Trương Văn C, Phạm Văn M mô
̃
i bi
̣
ca
́
o phải chịu án phí HSST là 200.000đ
(hai trăm ngàn đồng).
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án ca
́
c bị cáo có quyền kháng cáo lên Tòa
án nhân dân Tỉnh Nghệ An. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền kháng
cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.
Nơi nhận T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
-PGĐ kiểm tra TA Tỉnh Nghệ An. THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
-VKSND huyện Q.
-VKSND tỉnh Nghệ An.
-Công an huyện Q. (Đã ký)
- Những người tham gia tố tụng.
- Chi cục THADS huyện Q.
- Sở tư pháp tỉnh Nghệ An. ĐÀO VĂN ĐẠT
-Lưu hồ sơ vụ án.
8
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
LÊ MINH TƢỜNG NGUYỄN THỊ HƢỜNG ĐÀO VĂN ĐẠT
Nơi nhận T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
-PGĐ kiểm tra TA Tỉnh Nghệ An. THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
9
-VKSND huyện Quỳ Hợp.
-VKSND tỉnh Nghệ An.
-Công an huyện Quỳ Hợp.
- Những người tham gia tố tụng.
- Chi cục THADS huyện Quỳ Hợp.
- Sở tư pháp tỉnh Nghệ An. ĐÀO VĂN ĐẠT
-Lưu hồ sơ vụ án.
-UBND xã Châu Đình,Văn Lợi,
xã Đức Lĩnh, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
LÊ MINH TƢỜNG NGUYỄN THỊ HƢỜNG ĐÀO VĂN ĐẠT
10
Nơi nhận T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
-PGĐ kiểm tra TA Tỉnh Nghệ An. THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
-VKSND huyện Quỳ Hợp.
-VKSND tỉnh Nghệ An.
-Công an huyện Quỳ Hợp.
- Những người tham gia tố tụng.
- Chi cục THADS huyện Quỳ Hợp.
- Sở tư pháp tỉnh Nghệ An. ĐÀO VĂN ĐẠT
-Lưu hồ sơ vụ án.
-UBND xã Châu Đình,Văn Lợi,
xã Đức Lĩnh, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh.
11
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
12
TRƢƠNG THỊ GIANG NGUYỄN THỊ HƢỜNG ĐÀO VĂN ĐẠT
13
Nơi nhận T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
-PGĐ kiểm tra TA Tỉnh Nghệ An. THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
-VKSND huyện Quỳ Hợp.
-VKSND tỉnh Nghệ An.
-Công an huyện Quỳ Hợp.
- Những người tham gia tố tụng.
- Chi cục THADS huyện Quỳ Hợp.
- Sở tư pháp tỉnh Nghệ An.
-Lưu hồ sơ vụ án.
-UBND xã Tam Hợp, Đồng Hợp.
ĐÀO VĂN ĐẠT
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
CAO TRUNG HOÀNG HOÀNG THỊ ĐÀO ĐÀO VĂN ĐẠT
14
Nơi nhận T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- PGĐ kiểm tra TA Tỉnh Nghệ An. THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
-VKSND huyện Quỳ Hợp.
-VKSND tỉnh Nghệ An.
- Công an huyện Quỳ Hợp.
- Những người tham gia tố tụng.
- Chi cục THADS huyện Quỳ Hợp.
- Sở tư pháp tỉnh Nghệ An.
-Lưu hồ sơ vụ án.
-UBND xã Châu Quang, thị trấn Quỳ Hợp.
ĐÀO VĂN ĐẠT
15
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
LÊ MINH TƢỜNG HOÀNG THỊ ĐÀO ĐÀO VĂN ĐẠT
16
Nơi nhận T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- PGĐ kiểm tra TA Tỉnh Nghệ An. THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
-VKSND huyện Quỳ Hợp.
-VKSND tỉnh Nghệ An.
- Công an huyện Quỳ Hợp.
- Những người tham gia tố tụng.
- Chi cục THADS huyện Quỳ Hợp.
- Sở tư pháp tỉnh Nghệ An.
-Lưu hồ sơ vụ án.
-UBND xã Châu Quang, thị trấn Quỳ Hợp.
ĐÀO VĂN ĐẠT
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
17
LÊ MINH TƢỜNG HOÀNG THỊ ĐÀO ĐÀO VĂN ĐẠT
18
Nơi nhận T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- PGĐ kiểm tra TA Tỉnh Nghệ An. THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
-VKSND huyện Quỳ Hợp.
-VKSND tỉnh Nghệ An.
- Công an huyện Quỳ Hợp.
- Những người tham gia tố tụng.
- Chi cục THADS huyện Quỳ Hợp.
- Sở tư pháp tỉnh Nghệ An.
-Lưu hồ sơ vụ án.
ĐÀO VĂN ĐẠT
19
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
ĐÀO VĂN ĐẠT
20
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Bản án số 835/2026/DS-PT ngày 28/04/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm