Bản án số 34/2024/DS-ST ngày 10/07/2024 của TAND huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 34/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 34/2024/DS-ST ngày 10/07/2024 của TAND huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Nhơn Trạch (TAND tỉnh Đồng Nai)
Số hiệu: 34/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/07/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: T-Tr tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH ĐỒNG NAI
——————————
Bản án số: 34/2024/DS-ST
Ngày: 10/7/2024
V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài
sn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
———————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Nguyn Th Li
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Thái Minh Trí
Bà Lê Th Kim Xuyến
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Trúc - Thư Tòa án nhân dân
huyện N, tỉnh Đồng Nai
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa:
Th Hương Thủy- Kiểm sát viên.
Ngày 10/7/2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Đồng Nai xét
xử thẩm công khai
vụ án dân sự thụ số 348/2023/TLST- DS ngày 06 tháng
11 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 462/2024/QĐXXST-DS
ngày 04 tháng 6 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 1038/2024/QĐST
DS ngày 21/6/2024 của Tòa án nhân dân huyện N giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đổng Trọng T, sinh năm 1971
Địa chỉ: ấp PM 2, xã PH, huyện N, tỉnh Đồng Nai.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Huy H, sinh năm 1982
Địa chỉ: Tổ 7, ấp 1, xã Long Thọ, huyện N, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Lê Thành T, sinh năm 1979
Địa chỉ: tổ 10, ấp PM 2, xã PH, huyện N, tỉnh Đồng Nai.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Huỳnh Thị Bích H1, sinh
năm 1984
Địa chỉ: tổ 10, ấp PM 2, xã PH, huyện N, tỉnh Đồng Nai.
(Ông H, ông T có mặt; H1 vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Theo đơn khởi kiện ngày 11/7/2023 của nguyên đơn ông T do ông H đại
din trình bày có ti h sơ và tại phiên tòa:
2
Ngày 11 tháng 09 năm 2017 ông T cho ông T vay số tiền 10.000.000đ
(mười triệu đồng), thời hạn vay 10 tháng từ ngày 11/09/2017 đến ngày 11/07/2018,
lãi suất 3% trên một tháng, trên tổng số tiền vay.
Ngày 21 tháng 05 năm 2018 ông T tiếp tục cho ông T vay số tiền
40.000.000đồng (bốn ơi triệu đồng), thời hạn vay 04 năm tngày 21/05/2018
đến ngày 21/05/2022, lãi suất 3% trên một tháng, trên tổng số tiền vay. Tài sản thế
chấp một bản chính giấy CNQSD đất số BD 504835 UBND huyện N, tỉnh Đồng
Nai cấp ngày 29/01/2011, vào ngày 05/05/2018 Văn phòng đăng đất đai tỉnh
Đồng Nai Chi nhánh N chỉnh trang cho ông T vợ Huỳnh Thị Bích H1
đối với diện tích 111m
2
thửa đất số 109 tờ bản đồ số 04 xã PH, huyện N, tỉnh Đồng
Nai.
Ngày 04 tháng 09 năm 2018 ông T tiếp tục cho ông T vay số tiền
72.000.000đồng (bảy mươi hai triệu đồng), thời hạn vay 04 năm từ ngày
04/09/2018 đến ngày 04/09/2022, lãi suất 3% trên một tháng, trên tổng số tiền vay.
Cả 03 lần ông T cho ông T vay tiền thì hai bên lập hợp đồng vay tiền
đánh máy sẵn và ghi vào phần để trống; trên 03 tờ hợp đồng ghi lãi suất 0,3% là
ghi sai chính tả thực tế hai bên thỏa thuận lãi suất 3%/tháng. Tổng cả 03 lần
ông T cho ông T vay số tiền 122.000.000đồng. Tháng 6/2022 ông T mới trả
được 2.000.000đồng tiền lãi còn tiền gốc thì chưa thanh toán.
Tại phiên tòa hôm nay ông T yêu cầu Tòa án buộc ông T phải trả cho ông
T số tiền gốc đã vay là 122.000.000đồng và tiền lãi suất tính từ ngày 04/9/2018
đến ngày hôm nay 10/7/2024 làm tròn 70 tháng với mức lãi suất theo quy định của
nhà nước 1,67%/tháng của số tiền gốc 122.000.000đồng 142.590.000đồng.
Buộc ông T phải trả cho ông T số tiền gốc và lãi là 264.590.000đồng.
Ông T xin rút yêu cầu khởi kiện về việc xác định quyền sử dụng đất diện
tích 111m
2
thửa đất số 109 tbản đồ số 04 PH, huyện N, tỉnh Đồng Nai theo
giy chng nhn quyn s dụng đt, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin
với đất s BD 504835 do UBND huyn N cp cho bà Đặng Th H2 đưc chnh
trang 04 cho ông T, bà H1 ngày 09/5/2018là tài sản đảm bảo thi hành án.
*B đơn anh Trung trình bày ti h sơ và ti phiên tòa th hin:
Do nhu cu vay tiền để chăn nuôi nên ông vay ca ông T s tin
10.000.000đồng năm 2017 số tiền 40.000.000đồng năm 2018 thế chp s
hng cho ông T. Do chăn nuôi thua lỗ không tr đưc tin lãi cho ông T nên ông
ông T cht li tin gc lãi ca 02 lần vay trước đó thành s tin
72.000.000đồng. V lãi sut hai bên tha thuận 5%/tháng nhưng trong giy vay
tin ghi 3%/tháng, ông T ghi sai chính t 0,3%/tháng thì ông cũng không biết
toàn b giy t vay do ông T gi, ông không gi nên không đ cung cp cho
Tòa án.
Theo tài liu ông T cung cp ti h sơ vụ án th hin: Ngày 11 tháng 09
năm 2017 ông T cho ông vay số tiền 10.000.000đồng (mười triệu đồng), thời
hạn vay 10 tháng từ ngày 11/09/2017 đến ngày 11/07/2018, lãi suất 0,3% trên
một tháng, trên tổng stiền vay. Ngày 21 tháng 05 năm 2018 ông T tiếp tục cho
ông vay số tiền 40.000.000đồng (bốn mươi triệu đồng), thời hạn vay 04 năm từ
3
ngày 21/05/2018 đến ngày 21/05/2022, lãi suất 0,3% trên một tháng, trên tổng
số tiền vay. Tài sản thế chấp một bản chính giấy CNQSD đất sBD 504835
UBND huyện N, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 29/01/2011, vào ngày 05/05/2018 Văn
phòng đăng đất đai tỉnh Đồng Nai Chi nhánh N chỉnh trang tư cho ông
vợ Huỳnh Thị Bích H1 đối với diện tích 111m
2
thửa đất số 109 tờ bản đồ
số 04 xã PH, huyện N, tỉnh Đồng Nai.
Ngày 04 tháng 09 năm 2018 ông T tiếp tục cho ông vay số tiền
72.000.000đồng (bảy mươi hai triệu đồng), thời hạn vay 04 năm t ngày
04/09/2018 đến ngày 04/09/2022, lãi suất 0,3% trên một tháng, trên tổng số tiền
vay.
Ông xác định Hợp đồng vay ợn tiền ngày 04/9/2018 chốt lại số tiền
ông vay của ông T 10.000.000đồng ngày 11/9/2017 và 40.000.000đồng ngày
21/5/2018. Do suất khi lập hợp đồng vay mượn tiền ngày 04/9/2018 ông không
u cầu ông T bỏ 02 tờ vay trước cũng không chốt lại số tiền tại hợp đồng
ngày 04/9/2018 tiền gốc lãi của 02 lần vay trước đó. Do đó, nay ông T yêu
cầu ông phải trả cho ông T số tiền gốc 122.000.000đồng thì ông chấp nhận, còn
đối với tiền lãi thì do điều kiện khó khăn không khả năng trả tiền lãi nên ông
không chấp nhận trả số tiền lãi 142.590.000đồng cho ông T.
*Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà H1 đã được Tòa án tống đạt
hp l các văn bn t tụng nhưng vắng mt nên không có li khai ti h sơ.:
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân strong quá trình giải quyết vụ
án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa tkhi thụ đến trước
thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng quy định của pháp luật. Các đương
s đã thực hiện đầy đủ các quyền nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp
luật tố tụng dân sự.
- Về ng giải quyết vụ án: Xét thấy tất cả 03 lần vay tiền tổng cộng
122.000.000đồng thì ông T đều tên tự nguyện không ai ép buộc ông T
không tài liệu gì chứng minh hợp đồng vay mượn tiền ngày 04/9/2018 được
lập để chốt nợ số tiền gốc lãi của 02 lần vày trước đó. Do đó, xét yêu cầu
khởi kiện của ông T căn cứ nên căn cĐiều 463, 470 Bộ luật dân sự đề
nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông T buộc ông T phải
trả cho ông T số tiền gốc 122.000.000đồng tiền lãi 142.590.000đồng. Về án
phí buộc đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] V t tng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật thẩm quyền giải quyết của Tòa án: nguyên
đơn ông T tranh chp yêu cu ông T tr s tin gốc đã vay 122.000.000đồng
tiền lãi theo quy định ca pháp lut nên quan h pháp luật được xác định
Tranh chp hp đồng vay tài sn”.
V thm quyn gii quyết v án: b đơn ông T nơi trú ti p PM 2,
PH, huyn N, tỉnh Đồng Nai.
4
Căn cứ khon 3 Điu 26; đim a khoản 1 Điều 35, Điều 39 B lut t tng
dân s năm 2015 thì v án thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân
huyn N, tỉnh Đồng Nai.
[1.2] V thi hiu khi kin: Ngày 11/9/2017 ông T cho ông T vay s tin
10.000.000đồng thi hn vay 10 tháng, kết thúc ngày 11/7/2018; ngày 21/5/2018
ông T cho ông T vay s tin 40.000.000đng thi hạn 04 năm, kết thúc ngày
21/5/2022 ; ngày 04/9/2018 ông T cho ông T vay s tin 72.000.000đng thi hn
04 năm kết thúc ngày 04/9/2022. Như vậy sau ngày 11/7/2018, 21/5/2022,
04/9/2022 ông T không tr tin cho ông T thì căn c Điu 429 B lut dân s thì
thi hiu khi kin 03m tính từ ngày vi phm.
Đối vi khon vay 10.000.000đồng, ngày 12/7/2021 hết thi hiu khi
kiện nhưng ngày 11/7/2023 ông T mi khi kin ông T nhưng ông T không ý
kiến yêu cu Tòa án áp dng thi hiu khi kiện nên căn cứ khoản 2 Điều 184 B
lut n s năm 2015 Tòa án tiến hành gii quyết theo th tc chung.
Còn đối vi khon vay 40.000.000đồng 72.000.000đng thì ngày
22/5/2022 và ngày 05/9/2022 ông T không tr cho ông T thì bắt đầu tính thi hn
vi phạm. Như vậy ngày 11/7/2023 ông T khi kin còn trong thi hiu khi
kin. Do đó, căn cứ vào Điu 429 B lut dân s năm 2015 Điều 184 B lut
t tng dân s m 2015 thì yêu cu khi kin ca ông T còn trong thi hiu khi
kin.
[1.3] V ch đương sự tham gia t tng trong v án: Ông T người
khởi kiện tham gia với tư cách nguyên đơn. Ông T người bị kiện nên tham
gia với cách bị đơn. H1 tham gia với cách người quyn li,
nghĩa vụ liên quan.
S tin ông T cho ông T vay tài sn riêng ca nhân ông T, không
phi tài sn chung ca v chồng nên Tòa án không đưa v ông T vào tham gia
trong v án với tư cách người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan.
[1.4] S mt của các đương sự tại phiên tòa: Tòa án đã triệu tp hp l
cho ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà H1 nhưng H1 vng mt không
do nên căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015,
Hội đồng xét xử xử vắng mặtH1.
[1.5] Ti phiên tòa ông H đại din theo y quyn ca ông T xin rút 01 phn
yêu cu khi kin v vic xác định quyền sử dụng đất diện tích 111m
2
thửa đất
số 109 tờ bản đồ số 04 xã PH, huyện N, tỉnh Đồng Nai theo giy chng nhn
quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s BD
504835 do UBND huyn N cp cho Đặng Th H2 đưc chnh lý trang 04 cho
ông T, bà H1 ngày 09/5/2018 tài sản đảm bảo thi hành án. Xét việc rút 01
phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn hoàn toàn tnguyện nên Hội đồng
xét x đình chỉ xét x mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn theo quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 217 B lut t tng dân s.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của ông T v vic buc ông T phi tr cho ông
T s tin gốc đã vay 122.000.000đồng tiền lãi theo quy định của pháp luật
là 142.590.000đồng, tổng cộng là 264.590.000đồng thì thấy:
5
Tại phiên tòa ông T thừa nhận vay số tiền gốc của ông T
122.000.000đồng và đồng ý trả số tiền này cho ông T nên ghi nhận.
Về lãi suất theo hợp đồng vay tiền lập giữa ông T ông T thể hiện
0,3%/tháng. Ông H xác định lãi suất 3%/tháng nhưng do ông T ghi sai chính tả
nên ghi 0,3%/tháng lời khai này phù hợp với lời khai của ông T tại phiên tòa
về việc lãi suất thỏa thuận hai bên 5%/tháng nhưng trong giấy tờ ghi
3%/tháng, toàn bộ giấy tờ vay là do ông T giữ, ông T không giữ nên ông T
không biết không thắc mắc . hoàn cnh khó khăn nên ông T chưa
đóng tiền lãi cho ông T đưc. Do đó, đủ sở để xác định lãi suất thỏa thuận
giữa ông T, ông T là 3%/tháng.
Căn cứ theo quy định tại các Điều 466, 468 B lut dân s năm 2015 thì
lãi sut các bên tha thuận không được vượt quá 20%/năm; lãi sut quá hn
chưa trả bng 150% lãi sut tha thun, lãi suất theo quy đnh. Tuy nhiên gia
các bên tha thun lãi suất 3%/tháng là vượt quá quy đnh nên cần điều chnh
cho phù hp c th:
- Tin lãi ông T nghĩa vụ tr ông T s tin 10.000.000đồng t ngày
11/9/2017 đế 11/7/2018 20%/năm nhưng ông T tha nhận chưa đóng được
tin lãi cho ông T nên được chuyn thành lãi quá hn phần lãi được Tòa án
chp nhn tính t ngày 11/9/2017 đến ngày 12/8/2021 (hết thi hiu khi
kiện) là 30%/năm cụ th 10tr x 30%/năm x 3 năm 10 tháng = 11.500.000đồng.
- Tin lãi ông T nghĩa vụ tr ông T s tin 40.000.000đồng t ngày
21/5/2018 đến 21/5/2022 vi mc lãi suất là 20%/năm nhưng ông T không đóng
nên được chuyn sang lãi quá tính t ngày 21/5/2018 đến ngày xét x 10/7/2024
06 năm 01 tháng 10 ngày c th 40.000.000đồng x 30%/năm x 73 tháng 10
ngày = 73.333.000đồng.
- Tin lãi ông T nghĩa vụ tr ông T s tin 72.000.000đồng t ngày
04/9/2018 đến 04/9/2022 vi mc lãi suất là 20%/năm nhưng ông T không đóng
nên được chuyn sang lãi quá tính t ngày 04/9/2018 đến ngày xét x 10/7/2024
05 năm 10 tháng 06 ngày c th 72.000.000đng x 30%/năm x 70 tháng 06
ngày 126.360.000đồng.
Tng tin lãi ông T có nghĩa vụ tr cho ông T là 211.193.000đồng. Nhưng
ti phiên tòa hôm nay ông H ch yêu cu tính tin lãi t ngày 04/9/2018 đến
ngày 10/7/2024 tròn 70 tháng vi mc lãi sut 1,67%/tháng ca s tin
122.000.000đồng 142.590.000đồng nên ghi nhận. Do đó, buộc ông T phi tr
cho ông T s tiền lãi là 142.590.000đồng, tin gc 122.000.000đồng, tng
cộng là 264.590.000đồng (hai trăm sáu mươi bốn triệu, năm trăm chín mươi
nghìn đồng).
K t ngày tiếp theo ca ngày xét x thẩm cho đến khi thi hành án
xong, ông T còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi tr theo mc lãi
sut các bên tha thuận nhưng phải phù hp với quy định ca pháp lut; nếu
không có tha thun v mc lãi sut thì quyết định theo mc lãi suất quy định ti
khoản 2 Điều 468 ca B lut Dân s năm 2015.
Buc ông T tr li cho ông T bn chính giy chng nhn quyn s dng
đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s BD 504835 do
6
UBND huyn N cp cho Đặng Th H2 đưc chnh trang 04 cho ông T,
H1 ngày 09/5/2018.
[3] V án phí: Buc ông T phi chu án phí dân s thẩm
13.229.500đồng (mười ba triệu, hai trăm hai mươi chín nghìn, năm trăm đng).
Hoàn tr cho ông T s tin tm ng án phí dân s thẩm 8.490.000đồng
ông T đã nộp theo biên lai thu s 0002163 ngày 18/10/2023 ca Chi cc thi hành
án dân s huyn N.
[4] Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân huyện N phù hợp với nhận định
ca Hội đồng xét x nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 39, Điều 147,
Điu 184, Điu 217, Điều 218, Điều 227, Điu 228, Điu 244, Điều 271 Điều
273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng các Điều 429, 463, 466, 468 B lut dân s năm 2015.
Áp dng Ngh quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng
thm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dn áp dng mt s quy định ca pháp
lut v lãi, lãi sut, pht vi phm.
Áp dng Nghị quyết s326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30-12-2016, của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định vmức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Đình chỉ xét xử yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Đổng Trọng T
đối với bị đơn ông Lê Thành T về việc xác định quyền sử dụng đất diện tích 111m
2
thửa đất số 109 tờ bản đồ số 04 PH, huyện N, tỉnh Đồng Nai theo giy chng
nhn quyn s dụng đất, quyn s hu n và tài sn khác gn lin với đất s BD
504835 do UBND huyn N cp cho Đặng Th H2 đưc chnh trang 04 cho
ông T, bà H1 ngày 09/5/2018 là tài sản đảm bảo thi hành án.
2. Tuyên xử:
2.1 Chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn ông Đổng Trng T v
vic Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đối vi b đơn ông Lê Thành T.
Buc ông T trách nhim tr cho ông T s tin gc 122.000.000đồng và
tin lãi 142.590.000đồng, tng cộng là 264.590.000đồng (hai trăm sáu mươi bn
triệu, năm trăm chín mươi nghìn đng).
K t ngày tiếp theo ca ngày xét x thẩm cho đến khi thi hành án
xong, ông Tho, Trinh còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi tr
theo mc lãi sut các bên tha thuận nhưng phải phù hp với quy định ca pháp
lut; nếu không tha thun v mc lãi sut thì quyết định theo mc lãi sut
quy định ti khoản 2 Điều 468 ca B lut Dân s năm 2015.
Buc ông T tr li cho ông T bn chính giy chng nhn quyn s dng
đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s BD 504835 do
UBND huyn N cp cho Đặng Th H2 đưc chnh trang 04 cho ông T,
H1 ngày 09/5/2018.
2.2. V án phí: Buc ông T phi chu án phí dân s thẩm
13.229.500đồng (mười ba triệu, hai trăm hai mươi chín nghìn, năm trăm đng).
7
Hoàn tr cho ông T s tin tm ng án phí dân s thẩm 8.490.000đồng
ông T đã nộp theo biên lai thu s 0002163 ngày 18/10/2023 ca Chi cc thi hành
án dân s huyn N.
2.3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành
án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền
yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo
quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi,
bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
2.4. Ông T, ông T đưc quyn kháng cáo bn án trong thi hn 15 ngày
k t ngày tuyên án. Bà H1 được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được bn án hoc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ
luật tố tụng dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đồng Nai;
- VKSND huyện N;
- Chi cục THADS huyện N;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Li
Tải về
Bản án số 34/2024/DS-ST Bản án số 34/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 34/2024/DS-ST Bản án số 34/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất