Bản án số 31/2026/HNGĐ-ST ngày 05/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 31/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 31/2026/HNGĐ-ST ngày 05/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
Số hiệu: 31/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: vợ chồng mâu thuẫn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3- NINH BÌNH
Số: 31/2026/QĐST- HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hanh phúc
Ninh Bình, ngày 05 tháng 03 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thụ lý số 40/2026/TLST-HNGĐ ngày
29/01/2026 giữa:
- Nguyên đơn: ChNguyn Th Thu T sinh ngày 22/01/2004; Nơi cư trú: Thôn T2,
xã P, tỉnh Ninh B; i hiện nay: Thôn L, phưng Y, tnh Ninh B
Số Căn cước công dân: 037304002868; Cấp ngày 09/05/2021; Nơi cấp: Cục
trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
- Bị đơn Anh Nguyn Văn Q sinh ngày 31/08/2001; địa ch: Thôn T2, P, tnh
Ninh B
Số Căn cước công dân: 037201000552; Cấp ngày 28/01/2025; Nơi cấp: Cục
trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
- Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào c Điu 55, 81; 82; 83; 107; 110 Lut Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ vào khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn c vào biên bn ghi nhn s t nguyn ly hôn và hoà gii thành ngày 25/02/2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/02/2026 là hoàn toàn tự nguyện
và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu T anh
Nguyễn Văn Q.
2. Công nhận sự thoả thun của các đương sự cụ thể như sau:
a.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Văn Q.
thun tình ly n.
b. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu T anh Nguyễn Văn Q 01 con
chung: là cháu Nguyễn Khánh L sinh ngày 10/01/2023; Hiện nay cháu L đang ở với
2
chị T. Khi ly hôn giao chị Nguyễn Thị Thu T được nuôi dưỡng cháu Nguyễn Khánh
L sinh ngày 10/01/2023 đến khi cháu L đủ 18 tuổi
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn Q cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2
triều đồng/tháng/ thời điểm cấp dưỡng từ tháng 4 năm 2026 cho đến khi cháu L đủ 18
tuổi.
“Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản
trở giáo dục con; Cha mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm
nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con”
- Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết
định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
c. Về tài sản chung, công nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d. Về nga vnộp án phí: Chị Nguyễn Thị Thu T tự nguyện chịu toàn bộ án phí
thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000 đ án phí
cấp dưỡng nuôi con. được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án
phí đã nộp tại phòng thi hành án dân sự khu vực 3- Ninh Bình theo Biên lai thu tiền
tạm ứng án phí số BLTU/26E/0000404 ngày 22/01/2026.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, khi người được thi hành án đơn
yêu cầu thi hành án, thì người phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền phải
thi hành án, thì hàng tháng phải thanh toán khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án, theo mức lãi xuất được quy định tại Điều 357 khoản 2 Điều 468 Bộ luật
dân sự năm 2015
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, và 9 Luật thi hành án dân
sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Ninh Bình;
- VKSND. Khu vực 3- Ninh Bình
- THADS tỉnh Ninh Bình;
- UBND xã( phường);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu án văn./.
THM PHÁN
( đã ký)
Lâm Thị Thanh Nhàn
3
Tải về
Bản án số 31/2026/HNGĐ-ST Bản án số 31/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 31/2026/HNGĐ-ST Bản án số 31/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất