Bản án số 16/2026/HNGĐ-ST ngày 09/03/2026 của TAND TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 16/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 16/2026/HNGĐ-ST ngày 09/03/2026 của TAND TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hải Phòng
Số hiệu: 16/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Duẩn + Wu i so tranh chấp ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 16/2026/HNGĐ-ST
Ngày 09-03-2026
V/v ly hôn
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Duy Khoa
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Thanh Hải;
Nguyễn Thị Luyến.
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Kim Thanh - Thư Tòa án nhân dân
thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng tham gia phiên
toà: Bà Vũ Thị Trang Nhung - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 3 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng
xét xử thẩm công khai vụ án th số 122/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5
năm 2025 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2026/QĐXXST-
HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2026, Quyết định hoãn phiên toà số 07/2026/QĐST-
HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lương Văn D, sinh năm 1975; nơi trú: TDP Chu
Vườn, phường Trần Hưng Đ, thành phố Thủy N (nay là phường Lưu K), thành phố
Hải Phòng; vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Chị Wu I S, sinh năm 1982; nơi trú: Tầng 5, số 816, đường An
Trung, xóm 24, phường Phượng Hoàng, khu An Nam, thành phố Đài Nam, Đài
Loan; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện ghi ngày 17/4/2025, bản tự khai và trong quá trình giải
quyết vụ án, nguyên đơn anh Lương Văn D trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh chị Wu I S kết hôn trên sở tự nguyện,
đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên vào ngày 27/12/2019.
Sau khi kết hôn, chị Wu I S về Đài Loan làm việc, đến đầu năm 2020 vợ chồng
phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng ngôn ngữ, phong tục tập quán
mỗi người sống một nước không quan tâm, liên hệ với nhau. Nay anh xét thấy
tình cảm vchồng không còn, đề nghị Toà án giải quyết cho anh được ly hôn với
chị Wu I S.
2
Về con chung: Anh chị Wu I S không con chung, không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về kết quả ủy thác cho bị đơn chị Wu I S:
Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng đã tiến hành ủy thác pháp thông
qua Bộ pháp Việt Nam gửi đến Bộ pháp Lãnh thổ Đài Loan để tống đạt
thông báo thụ vụ án Thông báo về việc cung cấp lời khai cho Tòa án đối với
chị Wu I S. Ngày 09/01/2026, Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng nhận được
Công văn số 4382/BTP-PLQT ngày 17/12/2025 của Bộ Tư pháp về việc thông báo
kết quả thực hiện ủy thác tư pháp theo Văn bản số 11400245400 ngày 22/11/2025
của Bộ pháp Lãnh thổ Đài Loan đối với đương sự Wu I S. Kết quả ủy thác thể
hiện, quan thẩm quyền của Lãnh thổ Đài Loan đã thực hiện được ủy thác tư
pháp vào ngày 07/10/2025, đã gửi hồ sơ y thác pháp cho người làm thuê của
đương sự.
Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng đã tiến hành thông báo văn bản tố
tụng thông tin về việc giải quyết vụ án trên Cổng thông tin điện tcủa Tòa án
thông báo trên Cổng thông tin điện tử của n phòng Kinh tế - Văn hoá Việt Nam
tại Đài Bắc - Đài Loan.
Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã tuân thủ
đúng quy định của pháp luật từ khi thụ vụ án cho đến trước thời điểm nghị án.
Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của người tham gia tố tụng theo
quy định của pháp luật. Bị đơn không chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố
tụng dân sự, vắng mặt hai lần tại phiên tòa không do. vậy, Tòa án tiếp tục
xét xử vụ án đúng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3
Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Anh D chị Wu I S kết hôn trên sở tự nguyện, có đăng
kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên vào ngày 27/12/2019 là hôn nhân
hợp pháp. Quá trình chung sống, anh D chị Wu I S phát sinh mâu thuẫn, vợ
chồng đã sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau, thể hiện hôn nhân đã lâm
vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, đề nghị Hội
đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh D được ly hôn với chị Wu I S;
anh D chị Wu I S không con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề
nghị Hội đồng xét xử không xem xét. Về tài sản chung anh D chị Wu I S không
yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Anh D phải nộp án phí chi pủy thác pháp theo quy định
của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về ttụng: Đây là vụ án ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn là chị Wu I S
3
hiện đang trú nước ngoài nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân
dân thành phố Hải Phòng theo quy định tại khoản 3 Điều 35 điểm a khoản 1
Điều 37, khoản 1 Điều 39, điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Điều 4 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng thẩm phán
Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm
vụ, thực hiện thẩm quyền của các Toà án nhân dân.
[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn anh Lương Văn D vắng
mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Bị đơn là chị Wu I
S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thhai vẫn vắng mặt tại phiên tòa.
Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 238 của
Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Anh D và chị Wu I S kết hôn trên cơ sở tự nguyện,
đủ độ tuổi kết hôn, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên
vào ngày 27/12/2019 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, anh D chị
Wu I S phát sinh u thuẫn, vợ chồng sống ly thân mỗi người một nơi, không còn
yêu thương, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ thực
hiện các công việc trong gia đình, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng,
đời sống chung không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được. vậy, yêu
cầu của anh D xin được ly hôn với chị Wu I S là căn cứ, phù hợp với quy định
của pháp luật nên được chấp nhận.
[4] Về con chung: Anh Dchị Wu I S không có con chung, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
[5] Về tài sản chung: Anh D và chị Wu I S không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Về án phí và chi phí ủy thác tư pháp: Anh D là nguyên đơn nên phải chịu
án phí dân sự sơ thẩm và chi phí ủy thác tư pháp theo quy định của pháp luật.
[7] Về quyền kháng cáo: Anh D chị Wu I S quyền kháng cáo bản án
theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, khoản 1
Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 khoản 3 Điều
228, Điều 238, Điều 271, Điều 273, điểm d khoản 1 Điều 469, khoản 2 Điều 479
của Bộ luật Tố tng dân sự; Điều 4 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày
27/6/2025 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng
một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Toà án nhân
dân;
Căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 127 của Luật Hôn nhân gia
đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
4
Tuyên xử: Chấp nhận toàn b yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Lương
Văn D.
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Văn D được ly hôn chị Wu I S.
2. Về con chung: Anh D chị Wu I S không con chung, không yêu cầu
Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
3. Về tài sản chung: Anh D chị Wu I S không yêu cầu a án giải quyết
nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về án phí: Anh D phải chịu án phí dân sự thẩm 300.000 (Ba trăm
nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự thẩm đã nộp
300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
0001266 ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải
Phòng (nay Thi hành án dân sthành phố Hải Phòng); anh D đã nộp đủ án phí
dân sự sơ thẩm.
5. Vchi phí y thác pháp: Anh D phải chịu 200.000 (Hai trăm nghìn)
đồng chi phí y thác pháp nhưng được trvào số tiền 200.000 (Hai trăm nghìn)
đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001275 ngày 09 tháng 5
năm 2025 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng (nay Thi hành án
dân sự thành phố Hải Phòng); anh D đã nộp đủ chi phí ủy thác pháp.
6. Về quyền kháng cáo:
Anh Lương Văn D được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Chị Wu I S được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày
bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy
định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Nguyễn Thanh Hải Nguyn Thị Luyến
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Bùi Duy Khoa
5
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND thành phố Hải Phòng;
- THADS thành phố Hải Phòng;
- UBND phường Lưu Kiếm, thành phố
Hải Phòng (ĐKKH ngày 27/12/2019);
- Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Bùi Duy Khoa
Tải về
Bản án số 16/2026/HNGĐ-ST Bản án số 16/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 16/2026/HNGĐ-ST Bản án số 16/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất