Bản án số 123/2026/HNGĐ-ST ngày 12/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 123/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 123/2026/HNGĐ-ST ngày 12/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 123/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 1-VĨNH LONG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 123/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 03-12-2025
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Hải Châu.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trn Quang Đông.
Đặng Ngọc Thu.
- Thư phiên tòa: Phạm Th Kim Yến Thư Tòa án nhân n
khu vực 1-Vĩnh Long.
Ngày 03 tháng 12 năm 2025 tại phòng xử án Tòa án nhân dân khu vực 1-
Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai
vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số:
228/2025/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 10 năm 2025 về tranh chấp Ly hôn,
nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 120/2025/QĐXXST-HNGĐ
ngày 17 tháng 11 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Kim T năm 1983; trú tại: Ấp A, A, tỉnh
Tây Ninh (vắng mặt).
- Bđơn: Anh Đào Huỳnh Hùng Qsinh năm 1983; trú tại: Số B, C,
Khóm C, phường T, tỉnh Vĩnh Long(vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 02/7/2025 trong quá trình giải quyết vụ án
nguyên đơn chị Nguyễn Kim T1 bày:
Về quan hhôn nhân: Chị anh Q đến hôn nhân do tìm hiểu
đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân A(nay Ủy ban nhân dân A vào
ngày 08/3/2006. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc đến khoảng đầu năm
2009 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên
mâu thuẫn, dẫn đến cải vã, đến năm 2012 thì chị anh Q1 thân không liên
lạc với nhau nữa. Nay chị không còn tình cảm với anh Q2 đích hôn nhân không
đạt được chị yêu cầu được ly hôn với anh ĐHuỳnh H Q
2
Về con chung: Chị anh Q3 02 con chung Đào Nguyễn Hạnh P ngày
07/9/2006 Đào Nguyễn T2 T1sinh ngày 04/9/2010 hiện đang sinh sống với
chị. Khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi dưỡng con chung Đào Nguyễn T2
T1sinh ngày 04/9/2010 không yêu cầu anh Q4 cấp dưỡng nuôi con. Riêng
cháu Đào Nguyễn Hạnh P ngày 07/9/2006 đã trưởng thành nên không đặt ra yêu
cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản khai ngày 03/12/2025 bị đơn anh ĐHuỳnh H Q trình bày:
Về hôn nhân: Anh đồng ý với lời trình bày của chị T về quan hệ hôn nhân.
Anh chị T tiến tới hôn nhân do tìm hiểu đăng kết hôn tại Ủy ban
nhân dân A(nay Ủy ban nhân dân A vào ngày 08/3/2006. Sau khi kết
hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2012 phát sinh mâu thuẫn đã ly thân
cho đến nay. Hiện tại anh không còn tình cảm với chị T và đồng ý ly hôn với chị
T
Về con chung: Anh chT4 02 con chung là Đào Nguyễn Hạnh P ngày
07/9/2006 Đào Nguyễn T2 T1sinh ngày 04/9/2010 hiện đang sinh sống với
chị. Khi ly hôn anh đồng ý giao cháu Đào Nguyễn T2 T1sinh ngày 04/9/2010
cho chị T3 dưỡng anh không phải cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Đào
Nguyễn Hạnh P ngày 07/9/2006 đã trưởng thành nên không đặt ra yêu cầu giải
quyết.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
Nguyên đơn chị Nguyễn Kim T4 đơn xin xét xử vắng mặt giữ nguyên
yêu cầu ly hôn đối với anh ĐHuỳnh H Q. Về con chung: Chị yêu cầu được nuôi
dưỡng con chung Đào Nguyễn T2 T1sinh ngày 04/9/2010 không yêu cầu
anh Q4 cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Đào Nguyễn Hạnh P ngày 07/9/2006 đã
trưởng thành nên không đặt ra yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh ĐHuỳnh H Q có đơn xin xét xử vắng mặt và đồng ý ly hôn với
chị Nguyễn Kim T5 Về con chung: Anh đồng ý giao con chungĐào N T1sinh
ngày 04/9/2010 cho ch T nuôi dưỡng, anh không phải cấp dưỡng nuôi con.
Riêng cháu Đào Nguyễn Hạnh P ngày 07/9/2006 đã trưởng thành nên không đặt
ra yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được
thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Đây vụ án tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” quy định tại
Điều 56 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014. Vụ án thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long theo quy định tại các Điều 28,
35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn chị Nguyễn Kim T6 bị đơn anh ĐHuỳnh H Qcó đơn đề nghị
Tòa án xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị T6 anh Q5
quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung: Xét yêu cầu của chị Nguyễn Kim T5
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Kim T6 anh ĐHuỳnh H Qtiến tới hôn nhân do
tự tìm hiểu đăng kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân
dân A(nay Ủy ban nhân dân A vào ngày 08/3/2006. Quá trình chung
sống chị T6 anh Q6 sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi
vả, đến năm 2012 chị T6 anh Q7 ly thân không còn sống chung với nhau. t
thấy hôn nhân giữa chị T6 anh Q7 mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không
thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị T7 cầu ly hôn với anh
Q8 căn cứ anh Q9 thống nhất ly hôn với chị T8 Hội đồng t xử chấp
nhận theo quy định tại các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về con chung: Chị T6 anh Q3 02 con chung Đào Nguyễn Hạnh P ngày
07/9/2006 Đào Nguyễn T2 T1sinh ngày 04/9/2010. Hiện con chung đang
sống chung với chị T9 ly hôn chị T7 cầu được nuôi dưỡng cháu T1và không yêu
cầu anh Q phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Q9 thống nhất giao con chung cho chị
T nuôi dưỡng và nguyện vọng của cháu T1là được tiếp tục sinh sống cùng với
mẹ nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Riêng cháu Đào Nguyễn Hạnh P ngày
07/9/2006 đã trưởng thành nên không đặt ra yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về án phí dân sự thẩm: Chị Nguyễn Kim T10 phải chịu 300.000
đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82 ,83 Điều 84 của Luật Hôn nhân
Gia đình.
4
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
1. Về nội dung:
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Kim T10, cho
chị Nguyễn Kim T11 hôn anh ĐHuỳnh H Q11
Về con chung: Giao cháu Đào Nguyễn T2 T1sinh ngày 04/9/2010 cho chị
Nguyễn Kim T10 nuôi dưỡng. Riêng cháu Đào Nguyễn Hạnh P ngày 07/9/2006
đã trưởng thành nên không đặt ra yêu cầu giải quyết.
Anh Q được quyền tới thăm con chung, không ai được ngăn cản. Anh Q
không được lạm dụng việc thăm con để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến
việc chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con của chị T5
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí dân sự thẩm: Chị Nguyễn Kim T10 phải chịu án phí dân
sự thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền
tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo
biên lai số 0003431, ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh
Vĩnh Long. Chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TVL; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND.KV1-VL;
- Phòng THADS.KV1-VL;
- Các đương sự;
- Lưu.
Phạm Hải Châu
Tải về
Bản án số 123/2026/HNGĐ-ST Bản án số 123/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 123/2026/HNGĐ-ST Bản án số 123/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất