Bản án số 17/2026/HNGĐ-ST ngày 12/03/2026 của TAND TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 17/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 17/2026/HNGĐ-ST ngày 12/03/2026 của TAND TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hải Phòng
Số hiệu: 17/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 17/2026/HNGĐ-ST
Ngày 12-3-2026
V/v ly hôn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Anh Sơn
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Thanh Hải
Bà Nguyễn Thị Luyến
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Kim Thanh - Thư Tòa án nhân dân
thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng tham gia phiên
tòa: Ông Trịnh Văn T - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng
xét xthẩm công khai vụ án thụ số 130/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5
năm 2025 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
02/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2026; Quyết định hoãn phiên tòa
số 08/2026/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1977, địa chỉ: 31Đ37
phường L, quận N, thành phố Hải Phòng (nay là số 31Đ37 phường Gia Viên, thành
phố Hải Phòng); vng mt.
- B đơn: Ông LN, YI - L , sinh năm 1962, nơitrú: 19 Alley 65, Lane 41
Tinghsing Rd, Ln 11, Shanfu Tsun, Kweishan Hsiang, Tao Yuan Hsien, Đài Loan;
vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trình bày và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích T: Bà T
ông Ln, Yi - L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Sở Tư pháp
thành phố Hải Phòng từ ngày 22/02/1999. Quá trình chung sống, ngay sau khi kết
hôn T ông Ln, Yi - L phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất
đồng quan điểm sống, sau đó ông Ln, Yi - L chuyển về Đài Loan sinh sống, vợ
chồng ly thân từ đó đến nay không còn quan tâm trách nhiệm gì với nhau. Nay,
2
nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ nên T đnghị Toà
án nhân dân thành phố Hải Phòng giải quyết cho được ly hôn ông Ln, Yi - L.
Về con chung: T trình bày bà và ông Ln, Yi - L không có con chung nên không
yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản chung: Bà T không yêu cầu yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Trình y đ ngh ca b đơn ông Ln, Yi - L: Tòa án nhân dân thành ph
Hải Phòng đã tiến hành ủy thác pháp thông qua Bộ pháp Vit Nam gửi đến
B pháp Lãnh thổ Đài Loan đ tống đạt Thông báo th lý v án Thông báo
v vic cung cp li khai cho Tòa án nhân dân thành ph Hi Phòng cho ông Ln,
Yi - L theo địa chỉ Nguyễn Thị Bích T cung cấp được ghi trong Trích lục
kết hôn số 121/TLKH-BS ngày 28/4/2025 do Sở pháp thành phố Hải Phòng
cung cấp. Kết qu ủy thác pháp th hiện: quan thm quyn ca lãnh th
Đài Loan không thực hiện được ủy thác pháp nêu trên do địa ch không chính
xác. Tòa án yêu cu bà T cung cấp đa ch hin nay ca ông Ln, Yi - L nhưng bà T
không cung cấp được đề nghị Tòa án thông báo trên Cổng thông tin điện của
Tòa án Công thông tin điện tcủa Văn phòng Kinh tế Văn hóa Việt Nam tại
Đài Bắc. Tòa án đã đề nghị Văn phòng Kinh tế Văn hóa Việt Nam tại Đài Bắc
đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Văn phòng Kinh tế Văn hóa Việt Nam tại
Đài Bắc đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân thành phố
Hải Phòng thông báo lịch xét xử cho ông Ln, Yi - L, theo quy định tại điểm c
khoản 6 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tuy nhiên, đến nay Tòa án nhân dân
thành phố Hải Phòng không nhận được văn bản cung cấp lời khai quan điểm
của ông Ln, Yi - L.
Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa: V vic tuân theo pháp lut ca
Thm phán, Hội đồng xét x Thư phiên tòa đã tuân th đúng quy định ca
pháp lut t khi th lý v án cho đến trước thời điểm ngh án. Nguyên đơn đã thực
hiện đúng quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn theo quy đnh ca B lut T tng dân
s. B đơn không thc hiện đúng quyền, nghĩa vụ ca b đơn theo quy định ca B
lut T tng dân s. V quan điểm giải quyết vụ án: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn, nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp thẩm quyền: Quan hệ tranh chấp
trong vụ án tranh chấp về ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo
quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn là công dân
Việt Nam ttại thành phố Hải Phòng, bị đơn trú tại Đài Loan. vậy, căn
cứ khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật
Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025
của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, hướng dẫn áp dụng một số quy
định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Toà án nhân dân, thì vụ
án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
[2] Về sự vắng mặt của các đương sự: Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng
triệu tập hợp lệ, tại phiên tòa, nguyên đơn vắng mặt nhưng đơn đề nghị xét xử
vắng mặt. Đối với bị đơn, Tòa án đã đăng tải thông báo lịch xét xử cho bị đơn trên
3
công thông tin điện tử của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng Cổng thông
tin điện tử của Văn phòng Kinh tế Văn hóa Việt Nam tại Đài Bắc theo quy định.
Đến nay, đã hơn 01 tháng, kể từ ngày đăng thông báo. Căn cứ khoản 1 Điều 228,
khoản 1 Điều 238, điểm c khoản 6 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án
tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
[3] Vquan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa T ông Ln, Yi - L
tuân theo các quy định của Luật Hôn nhân gia đình nên hôn nhân hợp pháp.
Xét mâu thuẫn vợ chồng T ông Ln, Yi - L đã trầm trọng kéo dài, vợ chồng
sống ly thân nhau đã lâu, không còn quan tâm, trách nhiệm với nhau từ năm 1999.
vậy, căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình,
chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T.
[4] Về con chung: T trình bày ông Ln, Yi - L không con chung
nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về tài sản chung: T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng
xét xử không giải quyết.
[6] Về án phí dân sự thẩm án phí ủy thác tư pháp: T phải chịu án
phí dân sự sơ thẩm và án phí ủy thác tư pháp theo quy định của pháp luật.
Vì các l trên,
QUYT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37, khoản 4
Điều 147, khoản 3 Điều 153, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 238, các điều 273,
469, 477, 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 4 của Nghị quyết số
01/2025/NQ-TP ngày 27/6/2025 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối
cao; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, các điều 90, 102 của Luật Hôn nhân và gia
đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Bích T:
1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyn Th ch T được ly hôn ông Ln, Yi - L.
2. Về con chung, tài sản chung: Hội đồng xét xử không giải quyết.
3. Về án phí: Nguyễn Thị Bích T phi chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) án phí ly hôn thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000
đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp, theo Biên lai số 0001282 ngày 12/5/2025 tại
Cục Thi hành án dân s thành ph Hi Phòng (nay là Thi hành án dân sự thành phố
Hải Phòng); bà Nguyễn Thị Bích T đã nộp đủ.
4. Về chi phí uỷ thác pháp: Nguyễn Thị Bích T phi chu 200.000
đồng (hai trăm nghìn đồng) chi phí uthác pháp; nhưng được trừ vào số tiền
tạm ứng chi phí uỷ thác 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) đã nộp, theo Biên lai
số 0001293 ngày 13/5/2025 tại Cục Thi nh án dân s thành ph Hi Phòng (nay
là Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng); bà Nguyễn Thị Bích T đã nộp đủ.
4
5. Về quyền kháng cáo: Nguyễn Thị Bích T quyền kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết; ông Ln,
Yi - L quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng, ktừ ngày bản án được tống
đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án, quyết định được niêm yết hợp lệ theo quy định
của pháp luật.
Nơi nhận:
- VKSND TP. Hi Phòng;
- S Tư pháp thành ph Hi Phòng;
- THADS TP. Hi Phòng;
- Đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Lê Anh Sơn
5
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Nguyễn Thanh Hải Nguyễn Thị Luyến
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Anh Sơn
Nơi nhận:
- VKSND TP. Hi Phòng;
- S Tư pháp thành ph Hi Phòng;
- THADS TP. Hi Phòng;
- Đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Lê Anh Sơn
6
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Nguyễn Thanh Hải Nguyễn Thị Luyến
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Anh Sơn
7
8
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Anh Sơn
9
Tải về
Bản án số 17/2026/HNGĐ-ST Bản án số 17/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất