Bản án số 32/2023/DS-ST ngày 22/03/2023 của TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 32/2023/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 32/2023/DS-ST ngày 22/03/2023 của TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Quận 7 (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 32/2023/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/03/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn - Công ty T1 (nay là Công ty T2) khởi kiện yêu cầu bị đơn - bà Võ Thị Kiều M phải trả số tiền còn nợ theo Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 32/2023/DS-ST
Ngày: 22/3/2023
Vv: “Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Xuân Duyên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Quỳnh;
2. Bà Võ Thị Hòa.
- Thư phiên tòa: Trần Thị Thanh - Thư Tòa án nhân dân
Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh:
Bà Võ Thị Ngọc Châu Kiểm sát viên.
Trong ngày 22/3/2023 tại phòng xử án Tòa án nhân dân Quận 7 mở
phiên tòa xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 339/2022/TLST-
DS ngày 18/11/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng hợp đồng vay tài sản”
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2023/QĐXXST-DS ngày 02 tháng
02 năm 2023 Quyết định hoãn phiên tòa số: 07/2023/QĐHPT-DS ngày 24
tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty T1 (nay Công ty T2); địa chỉ: Tầng B Tòa
nhà R, số I đường Đ, Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Đoàn Anh T sinh năm
1994; địa chỉ: Tầng B Tòa nhà R, số I đường Đ, Phường A, Quận D, Tp .
(Văn bản ủy quyền ngày 22/9/2022). (Vắng mặt-có đơn xin xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Bà Thị Kiều M sinh năm 1981; địa chỉ: 9 T, Tổ A, Khu
phố C, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện; Các bản tự khai; Biên bản không tiến hành hòa
giải được cùng các tài liệu chứng cứ khác trong hồ thì nội dung vụ án
được xác định như sau:
Ngày 28/12/2017, Thị Kiều M có Đề nghị vay vốn kiêm hợp
đồng tín dụng số hiệu hồ sơ: No 0573719 (còn gọi hợp đồng tín dụng số
20180102-0001601) với Công ty T1 (nay Công ty T2) vay số tiền
21.100.000 đồng (Hai mươi mốt triệu, một trăm ngàn đồng chẵn) với lãi suất
thoả thuận 5.00%/tháng để tiêu dùng nhân. Theo thỏa thuận trong hợp
2
đồng, bà Thị Kiều M trách nhiệm thanh toán số tiền 46.469.185 đồng
(gồm cả gốc và lãi), trả chậm liên tiếp trong vòng 36 tháng; 35 tháng đầu, mỗi
tháng trả 1.275.167 đồng, tháng cuối cùng trả 1.838.340 đồng. Bắt đầu từ
ngày 05/02/2018.
Thực hiện hợp đồng, khách hàng đã nhận đủ số tiền để tiêu dùng cá nhân
thanh toán cho Công ty T2 tổng số tiền 30.896.000 đồng. Kể từ ngày
08/01/2020 đến nay, Thị Kiều M không thanh toán thêm bất cứ khoản
nào dù Công ty đã dùng nhiều biện pháp nhắc nhở.
Do khách hàng trễ hạn thanh toán nên Công ty T1 (nay Công ty T2)
khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc Thị Kiều M thanh hợp
đồng trả một lần cho công ty T3 số tiền nợ bao gồm các khoản sau: Nợ gốc :
11.615.721 đồng, nợ lãi : 3.957.464 đồng. Tổng số tiền Công ty khởi kiện yêu
cầu Tòa án giải quyết buộc Thị Kiều M phải thanh toán là: 15.573.185
đồng (Mười lăm triệu, năm trăm bảy mươi ba ngàn, một trăm tám mươi lăm
đồng chẵn).
Bị đơn Thị Kiều M vắng mặt trong toàn bộ quá trình Tòa án giải
quyết vụ án. Toà án đã tống đạt, niêm yết các văn bản tố tụng: Thông báo thụ
vụ án, Giấy triệu tập Thông báo kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công
khai chứng cứ hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn
phiên tòa theo quy định pháp nhưng bị đơn không đến, không văn bản
trình bày ý kiến.
Ý kiến của Viện kiểm sát Nhân dân Quận 7:
1. Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:
Thẩm phán được phân công thụ giải quyết vụ án đã thực hiện đúng,
đầy đủ quy định về thẩm quyền thụ lý quy định tại các điều từ Điều 26 đến
Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Việc xác định cách tham gia tố
tụng đúng quy định tại Điều 68 Bộ luật ttụng dân sự năm 2015; Việc xác
minh, thu thập chứng cứ, giao nhận chứng cứ đúng quy định tại các điều từ 93
đến 97 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Trình tự thụ lý, việc giao nhận thông
báo thụ cho Viện kiểm sát cho đương sự đúng quy định tại Điều 195,
196 Bộ luật tố tụng n sự năm 2015. Ván được giải quyết đúng thời hạn
quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa: Hội
đồng xét xử, thư ký đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự
về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
2. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự
trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ cho đến trước thời điểm Hội
đồng xét xử nghị án:
3
Nguyên đơn, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đã thực
hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại các Điều 70, Điều 71,
Điều 86 và Điều 234 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Bị đơn mặc đã được Tòa án cấp, tống đạt, thông báo các văn bản tố
tụng hợp lệ nhưng trong suốt quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án cho đến
phiên tòa hôm nay bị đơn vẫn vắng mặt không lý do. Như vậy, bị đơn không
thực hiện đúng quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng năm 2015.
3. Ý kiến về việc giải quyết ván: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận
toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Nguyên đơn - Công ty T1 (nay Công ty T2) khởi kiện yêu cầu bị đơn
- Thị Kiều M phải trả số tiền còn nợ theo Đề nghị vay vốn kiêm hợp
đồng tín dụng, thì đây tranh chấp về “Hợp đồng vay tài sản”. Bị đơn
Thị Kiều M trú tại địa chỉ: 9 T, Tổ A, Khu phố C, phường T, Quận G,
Thành phố Hồ Chí Minh nên theo quy định tại Khoản 3 Điều 26, khoản 1
Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật ttụng dân sự năm 2015 thì yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân
dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Về hình thức
Nguyên đơn đơn xin xét xử vắng mặt, Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho
bị đơn ThKiều M các văn bản ttụng của Tòa án tuy nhiên bđơn
vắng mặt không do, nên Hội đồng xét xử quyết định xét x vắng mặt
nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015.
[3] Về các yêu cầu của đương sự:
[3.1] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn - Công ty T1 (nay Công
ty T2) đối với bị đơn bà Võ Thị Kiều M:
Xét, Căn cứ Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng ngày
28/12/2017, Công ty T1 (nay ng ty T2) đã cho Thị Kiều M vay
với số tiền 21.100.000 đồng (Hai mươi mốt triệu một trăm ngàn đồng), với
lãi suất thỏa thuận 5%/tháng để tiêu dùng nhân. Theo thỏa thuận trong hợp
đồng, bà Thị Kiều M trách nhiệm thanh toán số tiền 46.469.185 đồng
(gồm cả gốc và lãi), trả chậm liên tiếp trong vòng 36 tháng; 35 tháng đầu, mỗi
tháng trả 1.275.167, tháng cuối cùng 1.838.340 đồng. Bắt đầu từ ngày
05/02/2018.
4
Bị đơn Thị Kiều M đã được nguyên đơn - Công ty T1 (nay
Công ty T2) giải ngân và nhận đủ số tiền 21.100.000 đồng.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn Thị Kiều M đã thanh
toán cho Công ty T1 (nay là Công ty T2) số tiền là 30.896.000 đồng.
Tuy nhiên kể tngày 08/01/2020 bị đơn bà Thị Kiều M đã vi phạm
nghĩa vụ trả tiền nợ gốc lãi nên ngày 08/01/2020 nguyên đơn Công ty T1
(nay Công ty T2) đã chuyển khoản vay của bị đơn bà Võ Thị Kiều M qua
nợ quá hạn.
Tính đến ngày xét xử thẩm ngày 22/3/2023, nguyên đơn Công ty T1
(nay Công ty T2) yêu cầu bị đơn ThKiều M phải thanh toán tổng
cộng số tiền là: 15.573.185 đồng (Mười lăm triệu năm trăm by mươi ba ngàn
một trăm tám mươi lăm đồng), trong đó số tiền nợ gốc là: 11.615.721 đồng
(Mười một triệu sáu trăm mười lăm ngàn bảy trăm hai mươi mốt đồng) số
tiền nợ lãi là: 3.957.464 đồng (Ba triệu chín trăm năm mươi bảy ngàn bốn
trăm sáu mươi bốn đồng).
Xét, theo quy định của pháp luật:
+ Căn cứ khoản 1 Điều 474 Bộ luật dân sự 2005 quy định về nghĩa vụ
trả nợ của bên vay “bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn”.
+ Căn cứ Khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 quy
định: Tổ chức tín dụng khách hàng quyền thỏa thuận về lãi suất, phí
cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định
của pháp luật.
Xét, trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ
các văn bản ttụng của Tòa án cho bị đơn Thị Kiều M. Tuy nhiên bị
đơn Thị Kiều M không đến tòa trình bày ý kiến, không cung cấp tài
liệu chứng cứ cho tòa nên căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 91 của Bộ
luật tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn Thị Kiều M đã tự từ bỏ quyền
được chứng minh của mình, nên phải chịu hậu quả theo quy định của pháp
luật. Hội đồng xét xử chấp nhận các tài liệu chứng cứ, lời khai của nguyên
đơn để làm cơ sở cho việc giải quyết vụ án.
Do đó, yêu cầu của nguyên đơn Công ty T1 (nay là Công ty T2) buộc bị
đơn Thị Kiều M phải thanh toán tổng số tiền là: 15.573.185 đồng
(Mười lăm triệu năm trăm bảy mươi ba ngàn một trăm tám mươi lăm đồng),
trong đó số tiền nợ gốc là: 11.615.721 đồng (Mười một triệu sáu trăm mười
lăm ngàn bảy trăm hai ơi mốt đồng) số tiền nlãi là: 3.957.464 đồng
(Ba triệu chín trăm m mươi bảy ngàn bốn trăm sáu mươi bốn đồng)
căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3.2] Về thời hạn trả nợ:
5
Nguyên đơn Công ty T1 (nay Công ty T2) yêu cầu bị đơn Thị
Kiều M phải trả số tiền nợ gốc nợ lãi ngay khi bản án hiệu lực pháp
luật.
Xét, bị đơn Thị Kiều M đã vi phạm nghĩa vthanh toán trong
thời gian dài, ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của nguyên đơn, nên với yêu
cầu này của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận.
[4.] Về án phí:
Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Nguyên đơn
không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1
Điều 39; Điều 91; Điều 92; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 238 Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng các Điều 471, Điều 474 của Bộ luật dân sự năm 2005;
Áp dụng các Điều 91, khoản 2 Điều 95, điểm d khoản 3 Điều 98 Luật
các tổ chức tín dụng năm 2010;
Áp dụng Luật Phí, lệ phí năm 2015 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí
Tòa án;
Áp dụng Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm
2014,
Xử:
[1] Về hình thức: Xử vắng mặt nguyên đơn - Công ty T1 (nay Công
ty T2), bị đơn Võ Thị Kiều M.
[2] Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty T1 (nay
Công ty T2).
Buộc Thị Kiều M phải có trách nhiệm trả cho Công ty T1 (nay là
Công ty T2) số tiền tổng cộng tính đến ngày 22/3/2023 là: 15.573.185 đồng
(Mười lăm triệu năm trăm bảy ơi ba ngàn một trăm tám mươi lăm đồng),
trong đó stiền nợ gốc là: 11.615.721 đồng (Mười một triệu sáu trăm ời
lăm ngàn bảy trăm hai mươi mốt đồng) số tiền nợ lãi là: 3.957.464 đồng
(Ba triệu chín trăm năm mươi bảy ngàn bốn trăm sáu mươi bốn đồng).
Trả ngay 01 lần khi bản án có hiệu lực pháp luật.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm:
6
Bị đơn Thị Kiều M phải chịu tiền án p dân sự thẩm là:
778.659 đồng (Bảy trăm bảy mươi tám ngàn sáu trăm năm mươi chín đồng).
Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm cho Công ty T1 (nay
Công ty T2) 389.330 đồng (Ba trăm tám ơi chín ngàn ba trăm ba
mươi đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số:
AA/2021/0015096 ngày 18/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7,
Thành phố Hồ Chí Minh.
[4] Về quyền kháng cáo, kháng nghị:
Công ty T1 (nay Công ty T2) bị đơn Thị Kiều M được
quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong hạn 15
ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt theo quy định
của pháp luật.
Viện kiểm sát được quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 1,
2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều
6, 7, 7a và 9 Luật Thi nh án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bsung
năm 2014.
Nơi nhận:
- TAND TP.HCM;
- VKS ND Q.7;
- Chi cục THADS Q.7;
- Đương sự;
- Lưu, hồ sơ (Tk. Thanh).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Xuân Duyên
Tải về
Bản án số 32/2023/DS-ST Bản án số 32/2023/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất