Bản án số 31/2025/HNGĐ-ST ngày 19/02/2025 của TAND huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 31/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 31/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 31/2025/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 31/2025/HNGĐ-ST ngày 19/02/2025 của TAND huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Thuận Châu (TAND tỉnh Sơn La) |
Số hiệu: | 31/2025/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 19/02/2025 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Bản án ly hôn giữa chị Lò Thị C và anh Lường Văn L |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TC
TỈNH SƠN LA
Bản án số: 31/2025/HNGĐ–ST
Ngày: 19–02–2025
V/v: Ly hôn, nuôi con chung
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Tiến Dũng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Xuân Tư, bà Lý Thị Vinh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lò Thị Hiền - Thư ký Toà án nhân dân huyện TC,
tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn La tham gia phiên
tòa: Bà Bạc Thị Thoản - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện TC, tỉnh
Sơn La xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 82/2024/TLST-HNGĐ
ngày 19-12-2024, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 31/2025/QĐXXST-
HNGĐ ngày 21-01-2025, Quyết định hoãn phiên tòa số: 38/2025/QĐST-HNGĐ
ngày 10-02-2025, Quyết định hoãn phiên tòa số: 41/2025/QĐST-HNGĐ ngày 13-
02-2025; giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lò Thị C, sinh năm 1991. (Vắng mặt có đơn đề nghị
xét xử vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Bản CP, xã CP, huyện TC, tỉnh Sơn La.
2. Bị đơn: Anh Lường Văn L, sinh năm 1990. (Vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Bản CP, xã CP, huyện TC, tỉnh Sơn La.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án, nguyên
đơn chị Lò Thị C trình bày:
Chị Lò Thị C và anh Lường Văn L kết hôn với nhau có đăng ký kết hôn
ngày 18/12/2008 tại Ủy ban nhân dân xã CP, huyện TC, tỉnh Sơn La, kết hôn trên
cơ sở tự nguyện không bị ai ép buộc. Vợ chồng chung sống với nhau được một
thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng
quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi vã, không tìm được tiếng nói chung,
mâu thuẫn kéo dài, hai bên gia đình đã hòa giải không thành, mục đích hôn nhân
không đạt được. Vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2024, không ai quan tâm
2
đến cuộc sống của ai. Nay chị Lò Thị C xác định tình cảm vợ chồng không còn,
chị yêu cầu giải quyết ly hôn với anh Lường Văn L.
Về con chung: Chị Lò Thị C và anh Lường Văn L có 02 con chung là cháu
Lường Thị A, sinh ngày 28/5/2011 và cháu Lường Mạnh H, sinh ngày
20/01/2019. Trong thời gian vợ chồng sống ly thân, cháu H đang ở với chị C,
cháu H đang ở với anh L.
Chị Lò Thị C đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu
Lường Thị A và giao cháu Lường Mạnh H cho anh Lường Văn L được trực tiếp
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi trưởng thành.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị C, anh L không ai phải cấp dưỡng nuôi con
chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Lường Văn L: Tòa án đã tiến hành triệu tập tống đạt
hợp lệ các văn bản tố tụng nhiều lần cho bị đơn anh Lường Văn L để viết bản tự
khai, tham gia phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ, tham gia phiên tòa xét xử
vụ án nhưng anh Lường Văn L vẫn cố tình vắng mặt nên không có ý kiến về việc
giải quyết ly hôn.
Căn cứ khoản 3 Điều 208 Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án tiến hành xác
minh nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn vợ chồng và điều kiện nuôi con tại địa chỉ
nơi cư trú của các đương sự:
Kết quả xác minh tại chính quyền địa phương ngày 09/01/2025 xác định:
Anh Lường Văn L và chị Lò Thị C kết hôn hợp pháp, chung sống với nhau tại
bản CP, xã CP, huyện TC, tỉnh Sơn La. Quá trình chung sống phát sinh mâu
thuẫn gia đình nên đã sống ly thân từ đầu năm 2024, nguyên nhân mâu thuẫn
không nắm rõ, hai bên gia đình đã nhiều lần hòa giải khuyên bảo vợ chồng nhưng
không thể hàn gắn nên đã thỏa thuận ly hôn. Chị C, anh L có 02 con chung là
cháu Lường Thị A, sinh ngày 28/5/2011 và cháu Lường Mạnh H, sinh ngày
20/01/2019. Chị C, anh L đều có khả năng và điều kiện nuôi con. Tại biên bản
ghi ý kiến ngày 06/01/2025 của Tòa án nhân dân huyện TC đối với cháu Lường
Thị A: cháu có ý kiến trong trường hợp chị C, anh L ly hôn thì nguyện vọng của
cháu mong muốn được ở với chị Lò Thị C, ngoài ra cháu không có ý kiến gì
thêm.
Quá trình giải quyết vụ án, các đương sự không cung cấp thêm chứng cứ
cho Tòa án, không có ý kiến gì về các chứng cứ do các đương sự khác xuất trình
và không yêu cầu triệu tập đương sự khác, người tham gia tố tụng khác.
Chị Lò Thị C có đơn đề nghị xét xử vắng mặt với nội dung: Chị C giữ
nguyên ý kiến như trình bày trong đơn khởi kiện, bản tự khai và đề nghị miễn án
phí dân sự sơ thẩm.
Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện TC phát biểu ý
kiến:
3
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
ký phiên tòa: Thẩm phán đã thực hiện các thủ tục tố tụng theo đúng quy định của
Bộ luật Tố tụng dân sự, thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ
pháp luật, xác định đúng đầy đủ tư cách tham gia tố tụng, tiến hành thu thập tài
liệu, chứng cứ đúng quy định, đảm bảo đúng thời hạn, tống đạt đầy đủ hợp lệ các
văn bản tố tụng cho đương sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử tham gia đúng
thành phần trong quyết định đưa vụ án ra xét xử, các trình tự của phiên tòa diễn
ra theo đúng quy định của pháp luật, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng quy định
của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguyên đơn
đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị
đơn không thực hiện đúng quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc Tòa án mở phiên tòa xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng quy
định pháp luật tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật
Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82,
Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1
và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị
Quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Viện kiểm sát đề nghị:
Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Lò Thị C được ly hôn với anh Lường
Văn L.
Về con chung: Giao cháu Lường Thị A, sinh ngày 28/05/2011 cho chị Lò
Thị C và giao cháu Lường Mạnh H, sinh ngày 20/01/2019 cho anh Lường Văn L
trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Lò Thị C và anh Lường Văn L
không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch cho
nguyên đơn chị Lò Thị C theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả
tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn chị Lò Thị C yêu cầu ly hôn với bị đơn anh
Lường Văn L có địa chỉ nơi cư trú tại bản CP, xã CP, huyện Thuận Châu, tỉnh
Sơn La. Tòa án nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn La thụ lý giải quyết là đúng thẩm
quyền, theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản
1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn chị Lò Thị C vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét
xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành
xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn.
4
Bị đơn anh Lường Văn L đã được Tòa án triệu tập tống đạt hợp lệ lần thứ
hai vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228
Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị C và anh Lường Văn L kết hôn với
nhau trên cơ sở tự nguyện, không ai bị ép buộc, được Ủy ban nhân dân xã CP,
huyện TC, tỉnh Sơn La cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định. Do
đó, chị C, anh L là vợ chồng hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chị C, anh L
chung sống với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân
mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi vã,
không tìm được tiếng nói chung, mâu thuẫn kéo dài, mục đích hôn nhân không
đạt được. Hai bên gia đình đã hòa giải cho vợ chồng nhưng không thể hàn gắn.
Chị C, anh L đã sống ly thân từ đầu năm 2024 đến nay, không ai quan tâm đến
cuộc sống của ai. Tình cảm vợ chồng không còn, chị C yêu cầu ly hôn với anh
Lường Văn L.
Tòa án đã tiến hành triệu tập tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhiều lần
cho bị đơn anh Lường Văn L để viết bản tự khai, tham gia phiên họp tiếp cận,
công khai chứng cứ, tham gia phiên tòa xét xử vụ án nhưng anh Lường Văn L
vẫn cố tình vắng mặt nên không có ý kiến về việc giải quyết ly hôn.
Trên cơ sở xem xét các tài liệu, chứng cứ, bản tự khai của đương sự và tại
phiên tòa cho thấy cuộc sống chung vợ chồng của chị C và anh L không hạnh
phúc, mâu thuẫn trầm trọng kéo dài, nguyên nhân do mâu thuẫn gia đình, vợ
chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, vợ chồng đã
được hai bên gia đình hòa giải nhưng không thành, đã sống ly thân được một thời
gian dài không ai quan tâm đến cuộc sống của ai dẫn đến tình cảm vợ chồng xa
cách, hôn nhân gia đình trở nên bế tắc.
Từ các căn cứ nêu trên cho thấy mâu thuẫn của vợ chồng chị C và anh L đã
thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không
đạt được. Căn cứ Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, xử cho chị Lò Thị
C ly hôn với anh Lường Văn L.
[3] Về con chung: Chị Lò Thị C và anh Lường Văn L có 02 con chung là
cháu Lường Thị A, sinh ngày 28/5/2011 và cháu Lường Mạnh H, sinh ngày
20/01/2019. Trong thời gian vợ chồng sống ly thân, cháu A đang ở với chị C,
cháu H đang ở với anh L.
Chị Lò Thị C đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu
Lường Thị A và giao cháu Lường Mạnh H cho anh Lường Văn L được trực tiếp
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi trưởng thành. Anh Lường Văn L
không có ý kiến.
Ý kiến của con chung trên 07 tuổi: Trong trường hợp chị C, anh L ly hôn
thì cháu A có nguyện vọng muốn ở với chị Lò Thị C.
Hội đồng xét xử xét thấy: Chị Lò Thị C và anh Lường Văn L đều có nơi ở
ổn định, có công việc và thu nhập, đều có khả năng và điều kiện nuôi con. Sau
5
khi chị C, anh L ly thân thì cháu A đang ở với chị C, cháu H đang ở với anh L.
Chị C, anh L đều đảm bảo điều kiện nuôi dưỡng nuôi con về mọi mặt. Ngoài ra
trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành ghi ý kiến của cháu Lường Thị
A, cháu cũng có nguyện vọng là được ở với chị Lò Thị C.
Do đó để không bị xáo trộn cuộc sống và bảo đảm sự phát triển ổn định về
mọi mặt cho các cháu cần chấp nhận ý kiến của nguyên đơn, giao cháu Lường
Thị A cho chị Lò Thị C và giao cháu Lường Mạnh H cho anh Lường Văn L trực
tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lò Thị C, anh Lường Văn L không phải cấp
dưỡng nuôi con chung.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lò Thị C xác định không có, không
yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Lường Văn L không có ý kiến. Do đó, Hội đồng
xét xử không xem xét, giải quyết, trường hợp sau khi giải quyết ly hôn có phát
sinh tranh chấp và có người yêu cầu, sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.
[5] Về án phí: Nguyên đơn chị Lò Thị C là người dân tộc thiểu số cư trú ở
xã có điều kiện – kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và có yêu cầu được miễn án
phí. Do đó căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 và khoản 6 Điều 15 Nghị Quyết số
326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm
không có giá ngạch cho chị Lò Thị C.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia
đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4
Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 271,
Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 và khoản 6 Điều 15
Nghị Quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Lò Thị C được ly hôn với anh Lường
Văn L.
2. Về con chung: Giao cháu Lường Thị A, sinh ngày 28/5/2011 cho chị Lò
Thị C và giao cháu Lường Mạnh H, sinh ngày 20/01/2019 cho anh Lường Văn L
trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con đến tuổi trưởng thành
(đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan
có thẩm quyền.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lò Thị C, anh Lường Văn L không phải cấp
dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con,
không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo
dục, nuôi dưỡng con theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân
và gia đình năm 2014.
6
3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lò Thị C xác định không có, không yêu
cầu Toà án giải quyết. Anh Lường Văn L không có ý kiến. Do đó không xem xét
giải quyết trong vụ án. Trường hợp sau khi giải quyết ly hôn có phát sinh tranh
chấp và có người yêu cầu, sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.
4. Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch cho
chị Lò Thị C.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Lò Thị C, anh Lường Văn L được quyền
kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7
và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Sơn La;
- VKSND huyện TC (2);
- Chi cục THADS huyện TC;
- UBND xã CP, huyện TC, tỉnh Sơn La;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ, lưu án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Văn Tiến Dũng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm