Bản án số 20/2026/DS-ST ngày 20/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 20/2026/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 20/2026/DS-ST ngày 20/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 20/2026/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Đoàn Minh T trả tiền vay và yêu cầu xử lý tài sản thế chấp
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 4 – VĨNH LONG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 20/2026/DS-ST
Ngày: 20/3/2026
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Luân
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Văn Hồng
Bà Đặng Thị Lệ
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trí Tín – Thư ký Toà án nhân dân Khu vực
4 Vĩnh Long.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 4 – Vĩnh Long tham gia phiên
tòa: Bà Nguyễn Huỳnh Lệ Uyên – Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Vĩnh Long
xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 135/2025/TLST DS ngày 22 tháng 10
năm 2025, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 27/2026/QĐXXST – DS ngày 03 tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần L1.
Địa chỉ: Số H, ngõ A, đường T, phố A, phường H, tỉnh Ninh Bình.
Người đại diện pháp luật: Ông Vũ Quốc K Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Thanh P Chức vụ: Giám đốc
Ngân hàng TMCP L1 Chi nhánh V (theo Quyết định ủy quyền số 4135/2025/QĐ-
LPBank.QTRR ngày 21/3/2025).
Ông Nguyễn Thanh P uỷ quyền lại cho:
1/ Ông Lê Văn H Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (có mặt).
2/ Ông Nguyễn Thanh L Chức vụ: Chuyên viên khách hàng cá nhân (vắng
mặt).
Cùng địa chỉ làm việc: Số A, T, phường L, tỉnh Vĩnh Long.
(theo Quyết định s1485/2025/QĐ-VL ngày 17/11/2025, về việc ủy quyền lại)
- Bị đơn: Ông Đoàn Minh T, sinh năm 1984 (có mặt).
2
Địa chỉ: ấp P, xã L, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Đoàn Minh H1, sinh năm 1939 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp P, xã L, tỉnh Vĩnh Long.
2/ Ông Đoàn Minh T1, sinh năm 1976 (có mặt).
Địa chỉ: ấp P, xã L, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 15/9/2025 quá trình giải quyết vụ án, nguyên
đơn Ngân hàng TMCP L1 do người đại diện trình bày:
Ngân hàng TMCP L1 (tên gọi cũ: Ngân hàng TMCP B; sau đây gọi chung là:
Ngân hàng) đã ký Hợp đồng tín dụng với ông Đoàn Minh T, c thể:
Hợp đồng tín dụng số TD66D202100032 ngày 08/02/2021: Số tiền cho
vay: 800.000.000đ; Phương thức cho vay: Từng lần; Mục đích cho vay: Cho vay
hoàn vốn mua nđất; Thời hạn vay: 240 tháng, kể từ ngày bên vay bắt đầu nhận
tiền; Lãi suất cho vay trong hạn: 11,2%/năm, cố định 03 tháng đầu, sau đó được điều
chỉnh 03 tháng/lần; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn; Lãi suất chậm trả:
Theo quy định của Ngân hàng theo từng thời kỳ nhưng không vượt quá 10%/năm;
Nợ gốc trả hàng quý vào ngày 15, phân kỳ trả nợ 80 kỳ, mỗi kỳ trả nợ gốc
10.000.000đ; Nợ lãi trả vào ngày 15 hàng tháng theo dư nợ thực tế.
Giấy đăng phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế L2 số
0000000021591711 ngày 25/7/2023: Hạn mức thẻ tín dụng: 80.000.000đ; Loại thẻ:
Visa, JCB, VISA; Mục đích vay: Tiêu dùng; Thời hạn: 36 tháng; Lãi suất: Theo mức
lãi suất cho vay của Ngân hàng trong từng thời kỳ; Phương thức trả nợ: Theo quy
định của Ngân hàng về sản phẩm Thẻ tín dụng quốc tế; Điều kiện áp dụng: Theo
quy dịnh của Ngân hàng về sản phẩm Thẻ tín dụng quốc tế.
Khoản vay theo Hợp đồng tín dụng HĐTD66D202100032 ngày 08/02/2021
được đảm bảo bằng tài sản theo Hợp đồng thế chấp số 023/2021/HĐTC/PGDTraOn
ngày 08/02/2021, cụ thể:
Tài sản 1, Quyền sử dụng đất và toàn bộ các quyền và tài sản phát sinh từ tài
sản thế chấp thửa đất số 187, tờ bản đồ số 26, diện ch 2.307,3m
2
, loại đất 300m
2
và đất trồng cây lâu năm 2.007,2m
2
, tọa lạc tại ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
Tài sản 2, Quyền sử dụng đất và toàn bộ các quyền và tài sản phát sinh từ tài
sản thế chấp thửa đất số 449, tờ bản đồ số 26, diện tích 2.478,2m
2
, loại đất 100m
2
và đất trồng cây lâu năm 2.378,2m
2
, tọa lạc tại ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
Thực hiện hợp đồng, Ngân hàng đã giải ngân cho ông Đoàn Minh T số tiền
theo hợp đồng tín dụng là 800.000.000đ và cấp hạn mức thẻ tín dụng cho ông Đoàn
Minh T 80.000.000đ; ông Đoàn Minh T đã vi phạm nghĩa vtrả nợ cho Ngân
hàng.
3
Tính đến ngày 05/8/2025, ông Đoàn Minh T còn nợ Ngân hàng số tiền cụ thể
như sau: Hợp đồng tín dụng HĐTD66D202100032, nợ gốc 368.700.000đ; nợ lãi
trong hạn 68.962.812đ; nợ lãi chậm trả 4.042.224đ, tổng cộng là 441.705.036đ; Thẻ
tín dụng số 0000000021591711 ngày 25/7/2023, nợ gốc 36.636.584đ, nợ i
32.860.068, phí và thuế 1.130.091đ, tổng cộng là 70.628.743đ.
Nay Ngân hàng khi kin yêu cu Tòa án gii quyết.
1/ Buộc ông Đoàn Minh T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng theo các hợp đồng
tín dụng đã 512.333.779đ (trong đó nợ Hợp đồng tín dụng số
HĐTD66D202100032 ngày 19/11/2021 368.700.000đ nợ gốc, 68.692.812đ nợ lãi
trong hạn, nlãi phạt chậm trả lãi 4.042.224đ; nợ thẻ tín dụng là 36.636.584đ nợ
gốc, 32.862.068đ nợ lãi, 1.130.091đ nợ phí).
Yêu cầu ông Đoàn Minh T có nghĩa vụ trả lãi phát sinh kể từ ngày 06/8/2025
theo các hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng.
2/ Yêu cầu công nhận hợp đồng thế chấp số 023/2021/HĐTC/PGDTraOn
ngày 08/02/2021 có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp ông Đoàn Minh T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng được quyền yêu cầu xphát mãi
tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
Tài sản bảo đảm là thửa đất số 187, tờ bản đồ số 26, diện tích 2.307,3m
2
, loại
đất 300m
2
và đất trồng cây hàng năm 2.007,3m
2
; 449, tờ bản đồ số 26, diện tích
2.478,2m
2
, loại đất ở 100m
2
và đất trồng cây lâu năm 2.378,2m
2
; cùng tọa lạc tại ấp
P, xã P, huyện T, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp P, xã L, tỉnh vĩnh Long.
Sau khi xử tài sản bảo đảm không trả hết nợ, ông Đoàn Minh T nghĩa
vụ tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng.
Đến ngày 31/12/2025, Ngân hàng rút mt phn yêu cu v yêu cu ông Đoàn
Minh T tr n thẻ tín dụng số 0000000021591711 ngày 25/7/2023, nợ gốc
36.636.584đ, nợ lãi 32.860.068, phí thuế 1.130.091đ, tổng cộng là 70.628.743đ;
rút một phần yêu cầu về xử lý tài sản bảo đảm đối với thửa đất 449, tbản đồ số 26,
diện tích 2.478,2m
2
, loại đất ở 100m
2
và đất trồng cây lâu năm 2.378,2m
2
, tọa lạc tại
ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp P, xã L, tỉnh Vĩnh Long).
*Bị đơn ông Đoàn Minh T trình bày: Ông Đoàn Minh T thừa nhận vay của
Ngân hàng 800.000.000đ, có mở thẻ tín dụng hạn mức 80.000.000đ, có thế chấp tài
sản như Ngân hàng trình bày là đúng. Sau khi vay thì ông T có thỏa thuận với Ngân
hàng là bán 01 thửa đất để trả nợ cho Ngân hàng. Thửa đất ông T còn đang thế chấp
cho Ngân hàng hiện nay trên đất một căn nhà cất xây trên 30 năm (trước khi thế chấp
cho Ngân hàng), hiện đang bỏ trống; một căn nhà của ông Đoàn Minh T1 xây vào
khoảng năm 2005, hiện do ông Đoàn Minh H1, ông Đoàn Minh T1 ông Đoàn
Minh T đang ở, quản lý và sử dụng; trên đất còn khoảng trên 10 ngôi mộ của dòng
họ trong gia đình; ngoài ra không có gì khác.
4
Theo yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thì ông T đồng ý toàn bộ.
*Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Đoàn Minh T1 trình bày: Ông
T1 anh ruột của ông Đoàn Minh T, còn ông Đoàn Minh H1 cha ruột của ông
T1 ông T; ông T1 thống nhất với trình bày của đại diện Ngân hàng trình bày
của ông T về khoản vay, tài sản thế chấp các hợp đồng có liên quan, về hiện trạng
tài sản trên đất thế chấp là đúng; khi ông T vay tiền và thế chấp thửa đất có gắn liền
với căn nhà của ông T1 cho Ngân hàng thì ông T1 có biết và đồng ý cho ông T thế
chấp tài sản cho Ngân hàng.
Trường hợp ông T không có khả năng trả nợ cho Ngân hàng thì ông T1 đồng
ý cùng với ông T bàn giao tài sản thế chấp cho Ngân hàng hoặc Cơ quan thi hành án
có thẩm quyền để xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
*Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Đoàn Minh H1 được Tòa án
triệu tập hợp lệ nhưng không có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
- Người đại diện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP L1 trình bày: Ngân hàng
rút một phần yêu cầu khởi kiện về khoản nợ thẻ tín dụng và xử lý tài sản bảo đảm là
thửa đất 449; Ngân hàng giữ nguyên yêu cầu khởi kiện còn lại.
Tính đến ngày 20/3/2026, ông Đoàn Minh T còn nợ Ngân hàng khoản nợ của
Hợp đồng tín dụng số HĐTD66D202100032 ký ngày 08/02/2021 tổng cộng gốc lãi
483.480.802đ, trong đó nợ gốc 368.700.000đ, nợ lãi trong hạn 105.497.445đ, phạt
chậm trả lãi trong hạn 9.283.357đ.
- Ông Đoàn Minh T trình bày: Ông T thừa nhận vay 800.000.000đ của
Ngân hàng và thế chấp thửa đất 187 449 cho Ngân hàng; sau khi vay thì ông
T đã làm thủ tục giải chấp thửa đất 449, hiện nay chỉ còn thế chấp cho Ngân hàng
thửa đất 187; ông T đồng ý với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, do chưa tiền
nên chưa trả được nợ cho Ngân hàng.
- Ông Đoàn Minh T1 trình bày: Khi ông T thế chấp thửa đất 187, 449 để vay
tiền của Ngân hàng thì ông T1 có biết và đồng ý; trường hợp ông T không trả được
nợ cho Ngân hàng thì ông T1 đồng ý bàn giao tài sản thế chấp để xử thu hồi nợ
cho Ngân hàng.
- Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:
Về ttụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng
trình tự, thủ tục tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án; các đương sự bản thực
hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Xét việc Ngân hàng rút một phần yêu cầu khởi kiện về yêu cầu
ông T trả nthẻ tín dụng với s tiền gốc, lãi, phí 70.628.743đ rút một phần yêu
cầu về xử tài sản bảo đảm đối với thửa đất 449 tự nguyện, căn cứ nên đề
nghị Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử đối với các yêu cầu này; đối với các yêu cầu
khởi kiện còn lại của Ngân hàng căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận
5
toàn bộ; về chi phí tố tụng, án phí dân sự thẩm, ông T phải nộp theo quy định
pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền, quan hệ tranh chấp: Tranh chấp giữa các đương sự
“Tranh chấp hợp đồng tín dụng”; bị đơn ông Đoàn Minh T nơi cư trú tại ấp P, xã
L, tỉnh Vĩnh Long. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
Khu vực 4 – Vĩnh Long theo quy định tại Điều 26, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019, 2022, 2023, 2024, 2025).
[1.2] Ngân hàng TMCP L1 rút một phần yêu cầu khởi kiện về yêu cu ông
Đoàn Minh T tr n thẻ tín dụng số 0000000021591711 ngày 25/7/2023, nợ gốc
36.636.584đ, nlãi 32.860.068, phí thuế 1.130.091đ, tổng cộng 70.628.743đ
(tạm tính đến ngay 05/8/2025); rút một phần yêu cầu về xử tài sản bảo đảm đối
với thửa đất 449, tờ bản đồ số 26, diện tích 2.478,2m
2
, loại đất ở 100m
2
đất trồng
cây lâu năm 2.378,2m
2
, tọa lạc tại ấp P, xã L, tỉnh Vĩnh Long.
Xét, việc Ngân hàng rút một phần yêu cầu khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện,
không bị ai ép buộc nên căn cứ khoản 2 Điều 244 của Bộ luật ttụng dân sự, Hội
đồng xét xử chấp nhận đình chỉ giải quyết đối với phần yêu cầu Ngân hàng đã
rút.
[1.3] Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đoàn Minh H1 được Tòa án
triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227, 228
của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 ược sửa đổi, bổ sung năm 2019, 2022, 2023,
2024, 2025), Hội đồng xét xử quyết định giải quyết vắng mặt ông H1.
[2] Về nội dung:
[2.1] Đối với yêu cầu của Ngân hàng TMCP L1 về yêu cầu ông Đoàn Minh T
trả nợ vốn vay, nợ lãi. Hội đồng xét xử nhận thấy:
Theo Hợp đồng tín dụng số HĐTD66D202100032 ngày 08/02/2021 (BL
16-20) Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ ngày 08/02/2021 (BL 21)
thì Ngân hàng cho ông Đoàn Minh T vay 800.000.000đ; thời hạn vay 240 tháng
từ ngày 09/02/2021 đến ngày 08/02/2041; mục đích cho vay: H2 vốn mua nhà đất;
lãi suất cho vay trong hạn: 11,2%/năm, cố định 03 tháng đầu, sau đó được điều chỉnh
03 tháng/lần; lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn; lãi suất chậm trả: Theo quy
định của Ngân hàng theo từng thời kỳ nhưng không vượt quá 10%/năm; nợ gốc trả
hàng quý vào ngày 15; nợ lãi trả vào ngày 15 hàng tháng.
Tính đến ngày 20/3/2026, ông Đoàn Minh T còn nợ Ngân hàng tổng cộng gốc
lãi 483.480.802đ, trong đó nợ gốc 368.700.000đ, nợ lãi trong hạn 105.497.445đ,
phạt chậm trả lãi trong hạn 9.283.357đ.
6
Sau khi được giải ngân tiền vay, ông Đoàn Minh T chỉ trả nợ nợ lãi cho Ngân
hàng đến ngày 04/12/2024 thì ngưng trả lãi cho đến nay. Theo thỏa thuận tại điểm f
khoản 7.1 Điều 7 của Hợp đồng tín dụng thì việc Ngân hàng thu hồi nợ trước hạn là
có căn cứ; bị đơn ông T thừa nhận có vi phạm nghĩa vụ trả nợ lãi cho Ngân hàng
đồng ý với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng. Cho nên việc Ngân hàng khởi kiện
yêu cầu ông T trả nợ gốc, nợ lãi tính đến ngày 20/3/2026 trả lãi phát sinh
căn cứ nên được chấp nhận.
[2.2] Đối với yêu cầu của Ngân hàng TMCP L1 yêu cầu công nhận hợp đồng
thế chấp yêu cầu xử tài sản thế chấp trong hợp ông Đoàn Minh T vi phạm nghĩa
vụ trả nợ. Hội đồng xét xử nhận thấy:
Để đảm bảo khoản vay theo hợp đồng tín dụng số HĐTD66D202100032
ngày 08/02/2021. Ông Đoàn Minh T thế chấp cho Ngân hàng đất tài sản gắn
liền với thửa đất số 187, tờ bản đồ số 26, diện tích 2.307,3m
2
, loại đất 300m
2
và
đất trồng cây lâu năm 2.007,2m
2
, tọa lạc tại p P, P, huyện T, tỉnh Vĩnh Long
theo Giấy chứng nhận quyền sdụng đất, số phát hành BL 264885, số vào sổ cấp
GCN CH01937, do UBND huyện T, tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 27/7/2012 cho ông
Đoàn Minh T; thửa đất số 449, tờ bản đồ số 26, diện tích 2.478,2m
2
, loại đất 100m
2
và đất trồng cây lâu năm 2.378,2m
2
, tọa lạc tại ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Vĩnh Long
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số phát hành CN 402742, số vào sổ cấp
GCN CS05704, do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh V ký cấp ngày 16/5/2018 cho
ông Đoàn Minh T Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
023/2021/HĐTC/PGDTraOn ký ngày 08/02/2021 (BL 23-26).
Xét thấy, tại thời điểm thế chấp ông Đoàn Minh T người đứng tên quyền
sử dụng thửa đất 187 và 449, Hợp đồng thế chấp được các bên giao kết trên cơ sở tự
nguyện, nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội và được Văn phòng C chứng nhận ngày 08/02/2021, sau đó các bên có làm Đơn
yêu cầu đăng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngày 08/02/2021
được Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyện T chứng nhận việc thế chấp
ngày 08/02/2021 nên Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
023/2021/HĐTC/PGDTraOn ký ngày 08/02/2021 có hiệu lực pháp luật.
Đến ngày 13/4/2023, ông T đại diện Ngân hàng có phiếu yêu cầu xóa đăng
ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với thửa
đất 449 được Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyện T chứng nhận vào
ngày 13/4/2023 (BL72-75).
Do đó, việc Ngân hàng yêu cầu được xử lý tài sản bảo đảm là thửa đất 187 và
tài sản trên đất trong trường hợp ông T vi phạm nghĩa vụ trả nợ căn cứ nên
được chấp nhận.
Tại biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 08/01/2026 thể hiện trên thửa
đất 187 và tài sản trên đất hiện do ông Đoàn Minh T cùng với cha ông Đoàn Minh
H1 anh ông Đoàn Minh T1 đang quản sử dụng. Do vậy cần buộc ông H1,
ông T1 cùng trách nhiệm với ông T giao tài sản đã thế chấp trong trường hợp
7
Ngân hàng yêu cầu quan thi hành án xử tài sản thế chấp đthu hồi nợ cho
Ngân hàng.
[2.4] Về chi phí tố tụng (chi phí xem xét thẩm định tại chổ): Tổng cộng
500.000đ, do Ngân hàng TMCP L1 nộp tạm ứng. Do yêu cầu của Ngân hàng được
chấp nhận toàn bộ nên ông T phải chịu toàn bộ chi phí tố tụng là 500.000đ.
[2.5] Về án phí:
- Ông Đoàn Minh T phải chịu tiền án phí giá ngạch trên số tiền phải trả cho
Ngân hàng 23.339.200đ {20.000.000đ + 4%x(483.480.802đ 400.000.000đ)} án
phí không giá ngạch đối với yêu cầu công nhận hợp đồng thế chấp xử tài
sản thế chấp của Ngân hàng được chấp nhận là 300.000đ, tổng cộng 23.639.200đ
- Ngân hàng TMCP L1 không phải nộp tiền án phí.
[2.6] Xét đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa là phù hợp
với nhận định trên nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 157, Điều 227, Điều
228, Điều 244, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (được sửa
đổi, bổ sung năm 2019, 2022, 2023, 2024, 2025).
Áp dụng các Điều 292, 295, 298, 299, 317, 318, 319, 320, 463, 466 của Bộ
luật dân sự năm 2015; c Điều 91, 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (được
sửa đổi, bổ sung năm 2017); Điều 210 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2024;
khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ
phần L1.
1.1. Buộc ông Đoàn Minh T có nghĩa vụ trả Ngân hàng Thương mại cổ phần
L1 số tiền gốc, lãi tổng cộng là 483.480.802đ (bốn trăm tám mươi ba triệu bốn trăm
tám chục ngàn tám trăm lẻ hai đồng), trong đó nợ gốc là 368.700.000đ, nợ lãi trong
hạn là 105.497.445đ, phạt chậm trả lãi trong hạn là 9.283.357đ.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử thẩm cho đến khi thi hành án xong,
ông Đoàn Minh T còn phải trả lãi phát sinh trên số ncòn lại cho Ngân hàng theo
mức lãi suất thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số HĐTD66D202100032 Gấy đề
nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 66D202100032/01 cùng ngày 08/02/2021.
1.2. Công nhận Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
023/2021/HĐTC/PGDTraOn ký ngày 08/02/2021 giữa Ngân hàng TMCP B (nay
Ngân hàng TMCP L1) Chi nhánh V PGD Trà Ôn với ông Đoàn Minh T ký ngày
08/02/2021, được Văn phòng C chứng nhận ngày 08/02/2021 có hiệu lực pháp luật.
8
Trường hợp ông Đoàn Minh T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng
nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần L1 được quyền yêu cầu quan
Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử
dụng đất số 023/2021/HĐTC/PGDTraOn ngày 08/02/2021. Tài sản bảo đảm
thửa đất 187, tờ bản đsố 26, diện tích 2.307,3m
2
, loại đất 300m
2
và đất trồng cây
lâu năm 2.007,2m
2
, tọa lạc tại ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp P,
L, tỉnh Vĩnh Long).
Ông Đoàn Minh T, ông Đoàn Minh H1, ông Đoàn Minh T1 có nghĩa vụ giao
tài sản thế chấp cho quan Thi hành án để x tài sản thế chấp để thi hành án thu
hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần L1.
2. Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ
phần L1 về yêu cu ông Đoàn Minh T tr n thẻ tín dụng số 0000000021591711
ngày 25/7/2023, nợ gốc 36.636.584đ, nợ lãi 32.860.068, phí thuế 1.130.091đ,
tổng cộng 70.628.743đ (tạm tính đến ngay 05/8/2025); về xử tài sản bảo đảm
đối với thửa đất 449, tbản đồ số 26, diện tích 2.478,2m
2
, loại đất 100m
2
đất
trồng cây lâu năm 2.378,2m
2
, tọa lạc tại ấp P, xã L, tỉnh Vĩnh Long.
3. Về chi phí tố tụng (chi phí xem xét thẩm định tại chổ): Tổng cộng
500.000đ, do Ngân hàng Thương mại cổ phần L1 nộp tạm ứng nên buộc ông Đoàn
Minh T nộp 500.000đ để hoàn trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần L1.
4. Về án phí:
4.1. Ông Đoàn Minh T phải chịu 23.639.200đ (hai mươi ba triệu sáu trăm ba
mươi chín ngàn hai trăm đng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
4.2. Ngân hàng Thương mại cổ phần L1 không phải chịu án phí thẩm; hoàn
trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần L1 12.247.000đ (mười hai triệu hai trăm
bốn mươi bảy ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sthẩm đã nộp theo biên lai
thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án s0006883 ngày 22/10/2025 của Thi hành án dân
sự tỉnh Vĩnh Long.
5. Án xử ng khai thẩm, Tòa án báo cho các đương sự biết quyền kháng
cáo trong hạn 15 ngày kể tngày tuyên án. Riêng những đương sự vắng mặt được
quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được
niêm yết hợp lệ tại nơi cư trú theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.
6. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân squyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Vĩnh Long; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND Khu vực 4 – Vĩnh Long;
9
- Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long;
- Phòng THADS khu vực 4, tỉnh Vĩnh Long;
- Các đương sự;
- Lưu HS; VP.
Nguyễn Thành Luân
Tải về
Bản án số 20/2026/DS-ST Bản án số 20/2026/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 20/2026/DS-ST Bản án số 20/2026/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất