Bản án số 30/2024/DS-ST ngày 04/07/2024 của TAND huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 30/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 30/2024/DS-ST ngày 04/07/2024 của TAND huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Trà Cú (TAND tỉnh Trà Vinh)
Số hiệu: 30/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/07/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYN TRÀ CÚ
TNH TRÀ VINH
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lp T Do Hnh Phúc
Bn án s: 30/2024/DS-ST
Ngày: 04-7-2024
V/v: Tranh chp quyn s dụng đất
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN TRÀ CÚ, TNH TRÀ VINH
- Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Ông Lê Hoàng Phúc
Các Hi thm nhân dân:
Ông Kim Din
Bà Nguyn Th Anh Đào
- Thư phiên tòa: Tiết Th Long Thư Tòa án nhân dân huyn Trà Cú, tnh
Trà Vinh.
- Đại din Vin kim sát nhân dân huyn Trà Cú, tnh Trà Vinh tham gia
phiên tòa: Bà Huỳnh Đoàn Tố Quyên, Kim sát viên.
Trong các ngày 29 tháng 6 ngày 04 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án
nhân dân huyện Trà , tỉnh Trà Vinh xét xử thẩm công khai vụ án thụ số:
228/2017/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2017 về việc Tranh chấp quyền sử dụng
đất, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử thẩm s63/2024/QĐXXST-DS ngày
17/5/2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 22/2024/QĐST-DS ngày 15/6/2024 và
Quyết định đưa vụ án ra xét xthẩm số 79/2024/QĐXXST-DS ngày 15/6/2024
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Thch Th S, sinh năm 1933. Địa ch: p C, L, huyn T,
tnh Trà Vinh;
Người đi din hp pháp theo y quyn ca S ông Kim Đ, sinh năm
1980. Địa ch: p C, xã L, huyn T, tnh Trà Vinh, (có mt).
2
- B đơn: Bà Kim Th C, sinh năm 1969. Địa ch: p C, xã L, huyn T, tnh Trà
Vinh, (có mt);
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Kim Đ, sinh năm 1980. Đa ch: p C, L, huyn T, tnh Trà Vinh
(con bà S), (có mt);
2. Hunh Th Thanh K, sinh năm 1979. Địa ch: p C, L, huyn T, tnh
Trà Vinh (con dâu bà S);
3. Ch Kim Th Hng V, sinh năm 1998. Đa ch: p C, xã L, huyn T, tnh Trà
Vinh (cháu bà S);
4. Anh Kim P, sinh năm 2002. Đa ch: p C, L, huyn T, tnh Trà Vinh
(cháu bà S);
Người đi din hp pháp theo y quyn ca K, V, ông P ông Kim Đ,
sinh năm 1980. Địa ch: p C, xã L, huyn T, tnh Trà Vinh, (có mt)
5. Ông Kim C1 (tên gi khác: Tăng C2), sinh năm 1957. Địa ch: p C, L,
huyn T, tnh Trà Vinh (con bà S), (có mt);
6. Ông Kim C3, sinh năm 1954. Địa ch: p T, L, huyn T, tnh Trà Vinh
(con bà S), (vng mặt, có đơn yêu cầu xét x vng mt);
7. Bà Kim Th V1, sinh năm 1962. Địa ch: p T, xã L, huyn T, tnh Trà Vinh
(con bà S), (có mt);
8. Kim Th D, sinh năm 1967. Địa ch: p C, L, huyn T, tnh Trà Vinh
(con bà S), (có mt);
9. Kim Th P1 (P2), sinh năm 1973. Địa ch: p C, xã L, huyn T, tnh Trà
Vinh (con bà S), (có mt);
10. Ông Kim Ngc M, sinh năm 1969. Đa ch: p C, L, huyn T, tnh Trà
Vinh (con bà S), (vng mặt, có đơn yêu cầu xét x vng mt);
11. Ông Kim C4, sinh năm 1963. Địa ch: p C, L, huyn T, tnh Trà Vinh,
(có mt);
12. Ông Kim T, sinh năm 1975. Địa ch: p C, L, huyn T, tnh Trà Vinh
(con bà C5), (vng mt);
13. Ông Kim R, sinh m 1969. Đa ch: ấp B, Đ, huyện D, tnh Trà Vinh
(con bà C5), (có mt);
14. Ông Kim K1, sinh năm 1963. Địa ch: ấp B, Đ, huyện D, tnh Trà Vinh
(con bà C5), (có mt);
3
15. Kim Th K2, sinh năm 1965. Đa ch: ấp B, Đ, huyện D, tnh Trà
Vinh (con bà C5), (có mt).
16. Ông Kim K3, sinh năm 1967. Địa ch: p C, L, huyn T, tnh Trà
Vinh (chng bà C), (có mt).
- Người bo v quyn li ích hợp pháp cho nguyên đơn Thch Th S :
Trn Th Đ1 Luật thc hin tr giúp pháp ca Trung tâm tr giúp pháp
lý nhà nước tnh T, (có mt).
- Người phiên dch: Ông Thch D1, sinh năm 1957. Địa ch: khóm E, th trn T,
huyn T, tnh Trà Vinh, (có mt).
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kin ngày 25/10/2017 của nguyên đơn và trong quá trình xét x,
người đại din theo y quyn của nguyên đơn bà Thch Th S là ông Kim Đ trình bày:
Gia đình S s dng thửa đất s 323, t bản đồ s 05, din tích 650m
2
, loại đất
ONT + CLN ta lc ti p C, xã L, huyn T, tnh Trà Vinh, được y ban nhân dân
huyn T, tnh Trà Vinh cp giy chng nhn quyn s dụng đất s D0729162 ngày
17/12/1994 do hThch Th S đứng tên trong giy chng nhn quyn s dụng đất,
S đã s dng t năm 1954-1955, đến năm 1993 S lp t sang đất t ông C4
(là con ca C5) và s dng ổn định t đó đến nay. Vào tháng 6 năm 2016 gia đình
S nhu cu xây dựng hàng rào để s dng cho n định theo ranh đã nhưng
h Kim Th C ch s dụng đất lin k ngăn cản không cho gia đình S xây
dng t ý rào hàng rào ln chiếm qua phần đất của gia đình S din tích 72m
2
(theo kết qu thực đo lần 1 (ngày 21/6/2019) 132,4m
2
ln 2 (ngày 25/4/2022)
108m
2
) thuc thửa đất nêu trên. Nay bà S yêu cầu gia đình bà C phi tháo d di di tài
sn tr li phần đất din ch theo kết qu thực đo ln 2 108m
2
) thuc thửa đất 323,
t bản đồ s 05 ta lc ti p C, L, huyn T, tnh Trà Vinh cho gia đình S qun
lý, s dng.
Theo b đơn Kim Th C trình bày: Nguyên trước đây (khoảng trên 30 năm),
m ca tên Kim Th C6, sinh năm 1938 (đã chết) cho Thch Th S thuê mt
nn nhà , vi hình thức thanh toán 01 năm bng 01 gi lúa, ri mt thi gian sau
đó S không đóng lúa cho gia đình na, thy vy anh ca ông Kim C4 đã
chuyển nhượng đt nn ncho bà S vi giá 15 gi lúa, hình thc viết bng giy
tay không người làm chng, quá trình thanh toán S ch thanh toán đưc 13 gi
lúa, còn li 02 gi lúa bà S không thanh toán, vic chuyển nhượng ca anh bà vi bà S
4
trong đó ông C2 (con S) anh em hoàn toàn không biết, bng mt thi gian
sau đó ông C2 (con bà S) đã tự ý đăng ký quyền s dụng đất trong khi đó việc đo tách
thửa gia đình hoàn toàn không biết. Nay S khi kin yêu cầu gia đình bà tr đt
thì bà không đồng ý.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan đứng v phía b đơn Kim Th C
ông Kim C4 trình bày: Phần đất tranh chp là ca cha m ông đ li (cha ông tên Kim
C7 và m là bà Kim Th C6 đều đã chết), do gn nhà bà S nên m ông có cho bà S
nh, mỗi năm đong lúa 01 giạ, sau đó S không đong lúa nên ông xin cha ông
chuyển nhượng 01 nền nhà cho gia đình S để làm đám giỗ cho m, chuyển nhượng
vi giá 15 gi lúa, nhưng ông chỉ nhận được 13 gi, còn 02 gi t đó đến nay
không trả. Ông người trc tiếp chuyển nhượng, nhưng chỉ chuyn nhưng 01 nn
nhà (không din tích bao nhiêu), ch không chuyển nhượng toàn b diện tích n
S khi kiện, ông cũng không nhớ chính xác chuyển nhượng năm nào chỉ nh
khoảng năm 1992-1993 ông chuyển nhượng cho ông C2 (con S), ông C2 người
làm giy t, ông C2 cũng người đong lúa cho ông. T khi còn nh thì ông đã thấy
S trên đt này ri, còn năm nào thì ông nghe mẹ ông nói t năm bão (là
năm 1955) trước khi ông sinh ra. Trước đây hai nhà đi din nhau chính gia
đưng l đất đi chung, chuyển nhượng t mái hiêng ch không chuyển nhượng t
sân, trên đất chuyển nhượng gc tre giáp nhà sau S1 (đã chết lâu, không nh
năm), sau này làm đưng nha nên hai nhà xây li quay lên l nha không còn đối
din nhau, riêng con l đất không còn ai s dụng nên đã rào li luôn; l ra lúc làm
giy t sang tên giy đ gia hai bên, ông C2 địa phương phải cho ông biết, đối
vi phần đã chuyển nhượng mặc dù chưa tr đủ lúa nhưng ông không yêu cu bà S tr
na, ch không đồng ý tr lại đất theo yêu cu ca bà S.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan đứng v phía nguyên đơn gồm ông Kim
C1, Kim Th V1, Kim Th D2, Kim Th P3 trình bày: thng nht theo yêu cu ca
S yêu cầu phía gia đình b đơn phải tr lại đất 108m
2
theo kết qu thực đo ln 2
108m
2
cho bà S, đất này cha m các ông, đã t xưa gi hiện nay cũng đã
đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất.
Người quyn lợi, nghĩa v liên quan đứng v phía b đơn gồm ông Kim K1,
ông Kim R, Kim Th K2, ông Kim K3 trình bày: thng nht vi phn trình bày
ca bà C và ông C4 ch chuyển nhượng cho bà S mt nền nhà để làm đám gi cho m
bà C6 ch không chuyển nhượng hết đất, đối vi phần đã chuyển nhượng mc
5
chưa tr đủ lúa nhưng các ông, không yêu cu S tr na, ch không đồng ý tr
lại đất theo yêu cu ca bà S.
Ti phiên tòa người đại din hp pháp ca nguyên đơn yêu cầu gia đình bị đơn
bà Kim Th C phi tr li phn đất din tích theo kết qu thực đo ln 2 là 108m
2
thuc
thửa đất 323, t bản đ s 05, loại đất cây lâu năm, tọa lc ti p C, L, huyn
T, tnh Trà Vinh cho S qun lý, s dng, phần đất trên do S đã nhận
chuyển nhượng, khi nhn chuyển nhượng các anh em trong gia đình bà C đều biết (k
c ông Kim C7 lúc đó còn sống cũng biết), bà S đã sử dng ổn định lâu dài, quá trình
s dng bà S đã được cp giy chng nhn quyn s dụng đất hợp pháp. Đối vi phn
12 cây Chuối và 02 cây Bàng thì phía nguyên đơn đng ý tr giá tr cho gia đình bà C
theo giá mà Hội đồng định giá đã định.
V Luật thc hin tr giúp pháp bo v quyn li ích hp pháp cho
nguyên đơn bà Thch Th S cho rng yêu cu khi kin của nguyên đơn căn cứ.
Bi l, v ngun gc phần đất đang tranh chấp theo kết qu thực đo ln 2 108m
2
thuc thửa đt 323, t bản đồ s 05 ta lc ti p C, L, huyn T, tnh Trà Vinh
của gia đình S; S đã quá trình s dng t năm 1954-1955, S khai
đăng năm 1983 được cp giy chng nhn quyn s dụng đất năm 1994; tại
Công văn của y ban nhân dân huyện xác đnh vic cấp đất cho bà S là đúng trình tự,
th tục đúng đối tượng; quá trình s dụng đất bên gia đình C đã sử dng ln
sang phần đt của gia đình S mt s cây Chui, cây B; phía C cho rng
phần đất tranh chp ca C6 để li cho C nhưng qtrình sử dng không
giy t nào chng minh có kê khai đăng ký với cơ quan nhà nước có thm quyn; vic
C cho rng phần đất đang tranh chấp đất ca m để lại không căn cứ,
tha 322 mà bà C đang giáp vi thửa 323 không có liên quan đến phn thửa đất 323
đang tranh chấp; T đó, đề ngh Hội đồng xét x chp nhn yêu cu khi kin ca
nguyên đơn buộc gia đình bị đơn trả li phần đt din tích thực đo lần 2 108m
2
thuc thửa đất 323, t bản đ s 05 ta lc ti p C, L, huyn T, tnh Trà Vinh cho
gia đình S qun lý, s dụng. Đối vi phn 12 cây Chui 02 cây Bàng thì ghi
nhn s t nguyn của nguyên đơn đồng ý tr giá tr cho gia đình C theo giá
Hội đồng định giá đã định.
Ý kiến phát biu ca Kim sát viên:
- Vic tuân theo pháp pháp lut t tng ca Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư
phiên tòa của người tham gia t tng trong quá trình gii quyết v án k t khi
th cho đến trước thời điểm Hội đồng xét x ngh án thy rng Thm phán, Hi
6
đồng xét xử, Thư phiên tòa những người tham gia t tụng đã thực hiện đúng
theo trình t, th tc t tng ca B lut t tng dân s năm 2015, riêng người
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Kim T không tham gia t tng vi phạm Điều 73 ca
B lut t tng dân s năm 2015. Về thi hn chun b xét x ca v án đảm bo theo
quy định tại Điều 203 ca B lut t tng dân s năm 2015.
- V quan điểm gii quyết ni dung v án: Nhn thy, phần đất tranh chp din
tích 108m
2
, t bản đồ s 05, thuc tha 323, nm trong tng din tích 650m
2
ta lc
ti p C, L, huyn T, tnh Trà Vinh ngun gc ca m Kim Th C là
Kim Th C6 cho Thch Th S t năm 1954-1955, đến năm 1993 anh của Kim
Th C ông Kim C4 chuyển nhượng li cho S để làm đám gi cho m C6,
đều này được anh em ca ông C4 đều biết nhưng không có ý kiến gì. Do đó, đến năm
1994 gia đình S tiếp tc đứng tên khai đăng đưc cp giy chng nhn
quyn s dụng đất là phù hp với quy định ca pháp lut.
Vic Kim Th C cho rng phần đất tranh chp ca cha m Kim Th
C6 ông Kim C7 (đã chết) đ lại cho nhưng không cung cấp được tài liu
chng c để chng minh cho li trình bày ca mình. Thch Th S lúc cho rng
đất ăn chung, lúc cho rằng là đất chuyển nhượng, tuy nhiên căn cứ vào “tờ sang
đất” viết tay được lập ngày 09/3/1993, căn cứ xác định phần đất tranh chp
ngun gc của gia đình cha mẹKim Th C, nhưng trước đóS đã có thời gian s
dng lâu dài, công khai, liên tc t năm 1954-1955 đến nay.
Đối vi tài sản trên đất 12 cây Chui, 02 cây Bàng do phía gia đình bị đơn
trồng và đây là nhng loi cây khó di di nên giao cho bà S tiếp tc qun lý, s dng,
ghi nhn s t nguyn của nguyên đơn đồng ý tr giá tr cho gia đình C theo giá
Hội đồng định giá đã định. Như vậy, yêu cu khi kin của nguyên đơn
s chp nhn toàn b.
vậy, căn c khoản 9 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147,
Điều 157, Điều 165, Điều 227, Điều 273 B lut t tng dân sự; các Điều 167, Điều
203 Luật đất đai năm 2013; Ngh quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016
ca Ủy ban Thường v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun
và s dng án phí và l phí Tòa án.
Đề ngh Hội đồng xét x:
- Chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Thch Th S.
7
- Buộc gia đình bị đơn Kim Th C tr li diện tích đt 108m
2
, thuc tha s
323, t bản đồ s 05, loại đất cây lâu năm, ta lc p C, L, huyn T, tnh Trà
Vinh cho gia đình bà Thch Th S qun lý, s dng.
- Giao cho bà Thch Th S qun lý, s dng tài sn trên phần đt tranh chp gm
12 cây Chui, 02 cây Bàng. Ghi nhn s t nguyn của nguyên đơn đồng ý tr giá tr
cho gia đình C theo giá mà Hội đồng định giá đã định.
- V án phí, chi phí thẩm định, định giá tài sản: các đương s phi chu theo quy
định pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h vụ án được xem xét, thm tra ti
phiên tòa và ý kiến phát biu ca Kim sát viên, Hội đồng xét x sơ thẩm nhận định:
[1] V thm quyn gii quyết v án quan h pháp lut tranh chấp: Xét đơn khởi
kin ca bà Thch Th S yêu cu Tòa án gii quyết buộc gia đình bà Kim Th C tr li
diện tích đất ln chiếm, do b đơn nơi trú trên địa bàn huyn T nên xác định
quan h pháp luật “Tranh chp quyn s dụng đất” quy đnh ti khoản 9 Điều 26
ca B lut t tng dân s và v án thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân
huyn Trà theo quy đnh tại điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39
ca B lut t tng dân s.
[2] V th tc xét x vng mặt đương s: Quá trình t tụng người có quyn li,
nghĩa vụ liên quan ông Kim T đã được Tòa án triu tp hp l để tham gia phiên
hp kim tra vic giao np, tiếp cn, công khai chng c và hòa gii, nhưng vắng mt.
Tòa án triu tp hp l ln th hai đối vi ông Kim T để tham gia phiên tòa, nhưng
ông Kim T vng mặt không lý do không ngưi đi din tham gia phiên tòa.
Căn cứ các Điều 227, 228 ca B lut T tng dân s Tòa án tiến hành xét x v án
vng mặt đương sự theo quy định.
[3] Theo kết qu xem xét, thẩm định ti ch ln 2 (ngày 22/4/2022) thì phần đt
tranh chp giữa các đương s din tích thực đo là 108m
2
thuc mt phn tha s
323, loại đất cây lâu năm, tờ bản đồ s 05, đất ta lc ti p C, L, huyn T,
tnh Trà Vinh. Theo phiếu cung cp thông tin ca Văn phòng Đ2 (BL54) th hin tài
liệu năm 1983 phần thửa đất 323 (thuc các tha 281, din tích 720m
2
do bà Thch
Th X đứng tên; tha 283, din tích 600m
2
do ông Kim T1 đứng tên; tha 284, din
tích 500m
2
do Kim N đứng tên trong s mc kê); theo kết qu tr li ca y ban nhân
dân huyn T tại Công văn s 605/UBND-NC ngày 15/6/2021 thì tha 281, din tích
8
720m
2
tài liệu 1983 tương ng vi tài liệu đo đạc năm 1995 thuộc tha 323, din tích
650m
2
do h Thch Th S khai đăng đưc cp giy chng nhn quyn s
dụng đất năm 1994. Đối chiếu với liệu đa chính, kết qu xác minh ti địa phương
văn bản phúc đáp của y ban nhân dân huyn T (BL 89-99) thy rng tên ch s
dng Thch Th X (tư liệu năm 1983) là trùng khớp vi tên bà Thch Th S.
[4] V ngun gc, quá trình s dng, v trí t cn thửa đt tranh chp vic
không đưa người tham gia t tng:
[4.1] V ngun gc quá trình s dng phần đất tranh chp: b đơn Kim Th C
cho rng ngun gc phần đt tranh chp ca cha m là Kim Th C6 ông
Kim C7 để li cho C, ngoài li trình bày ca mình thì C không tài liu nào
chng minh cho li trình bày của mình căn c; v phía nguyên đơn gia đình
Thch Th S đã t năm 1954-1955 lúc cho rằng đất ăn chung, lúc cho rng
là đt nhn chuyển nhượng, qua tra cu d liệu đất đai năm 1983, 1995 thì S có kê
khai đăng đối vi phn thửa đất 323. Tuy nhiên, vào ngày 09/3/1993 thì gia gia
đình S ông Kim C4 (là con ca Kim Th C6 và ông Kim C7) xác lp hp
đồng chuyển nhượng đt th hin bằng tờ sang đất”, mục đích là đ làm đám gi cho
C6 (s kin này các anh em ca ông C4 (k c ông Kim C7 lúc đó còn sống) đều
biết) (BL 31; BL104-111). Nếu là đất ông ca S để li ts không s kin
chuyển nhượng đất được lp ngày 09/3/1993 bng giấy tay. Như vậy, căn cứ vào li
trình bày của các đương s, kết qu đối cht, xác minh, thu thp chng c căn cứ
xác định ngun gc phn thửa đất đang tranh chấp ca cha m C Kim Th
C6 ông Kim C7, vic Thch Th S đã quá trình sử dng ổn đnh, lâu dài t
năm 1954-1955 đến năm 1993 đã xác lp vic chuyển nhượng đt, ti thời điểm
chuyển nhượng đất mc ch ông Kim C4 đứng ra đại din giao dịch nhưng các
anh em ca ông C4 (k c ông Kim C7 (cha ông C4) lúc đó còn sống) đều không phn
đối, không s kin tranh chp xy ra thời điểm đó, nên việc bà Thch Th S đưc
y ban nhân dân huyn T cp giy chng nhn quyn s dụng đất năm 1994 phù
hp với quy định ca pháp luật, đúng diện tích thc tế đang ở.
[4.2] V v trí t cn thửa đt tranh chp: Thy rng, mc giữa gia đình Thch
Th S với gia đình C không quan h thân tc với nhau, nhưng thửa đt giáp
ranh vi nhau (bà S có đng tên thửa đất 323, C đứng tên thửa đt 323), S đã
t năm 1954-1955 đến nay (được tha nhn qua li khai của người quyn li,
nghĩa vụ liên quan ông C4), S cũng đã khai vào năm 1983 và đăng ký đ cp
giy chng quyn s dụng đất năm 1994, vic này th hin qua li trình bày ca S
9
s tha nhn ca b đơn C những người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
đứng v phía b đơn (là anh của C ông C4) ti phiên tòa; thửa đất tranh chp
thuc thửa đất 323, mặc “tờ sang đất” không thể hin din tích, t cận nhưng
ni dung th hin phần đất là “từ phía trên nhà t gc Tre ca nS1 ti gc cây
V2 đằng trước nhà”; theo kết qu xác minh h lân cn là Kim Th V3 (cũng
con ca bà S1 trong t sang đất) thì V3 cho biết phần đất tranh chấp trước đây
t cận phía Đông giáp đường đt (hiện nay đã làm l nha), phía Bc giáp nhà C
hin nay, phía Nam giáp nhà bà hin nay, phía Tây thì giáp nhà K4 (hiện nay đã
chết), cũng theo bà V3 trước đây cả nhà bà S và nhà bà C đều quay v ng Bc ch
không phi quay mặt ra đường nhựa như hiện nay, nbà S n một ntrước
hiện nay đã tháo d ch còn nhà sau, trước mt nS con đường mòn đ dành
cho những người dân trong xóm đi (tức phía sau lưng nhà C hiện nay), nay đường
mòn đó không còn na do nhng h dân phía trong đã đường đi mới, v trí giáp
ranh nhà C nhà S hàng Me Nước (cây Vanh) làm ranh nhưng hin nay
không còn, phía trong b ranh đường mòn nm trong phất đất phía trưc nhà S.
Như vậy, ranh gii gia hai thửa đất được xác định bng khong sân tc nhà S,
khoảng sân này ng được dùng làm nơi để người dân qua li, do hin nay phn cây
V2 và gc Tre nhà bà S1 không còn nên không xác định được din tích c thể; nhưng
Thch Th S đã và s dng liên tc t năm 1954-1955, đến năm 1993 sau khi lp
t sang đt thì S tiếp tc trên phần đất này đến nay, điu này phù hp vi các li
khai ca những người được Tòa án xác minh gm ông Kim C8, bà Kim Th V3, ông
Kim P4 trong h vụ án, do đó căn cứ vic cấp đất cho S diện tích đất
650m
2
phù hp vi din tích thc tế ti thời điểm chuyển nhượng, mc khác theo
Điu 175 B lut Dân s quy đnh “1. Ranh giới gia các bất động sn lin k
được xác định theo tha thun hoc theo quyết định của quan nhà c thm
quyền”, do các bên không tha thuận được việc xác định ranh đất nên ranh đất được
xác định theo giy chng nhn quyn s dụng đất được cp cho h S. Như vậy,
căn cứ xác đnh phần đất din tích 108m
2
đang tranh chp là phần đất thuc tha 323
do S khai, thuc quyn s dụng đất hp pháp của gia đình bà S. Mc dù, tha
đất này ngun gc của gia đình C như nhận định phần trên; nhưng qua các
thi k kê khai đăng năm 1983 S khai đăng trong s mục đất ti
tha 281, t bản đồ s 04 din tích 720m
2
; năm 1994 Thch Th S tiếp tc khai
và được cp giy chng nhn quyn s dụng đt vào ngày 17/12/1994 ti tha 323, t
bn s 05 din tích 650m
2
. Phn din tích 108m
2
nm trong din tích 650m
2
thuc
10
thửa 323 đã được cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho h Thch Th S
đúng theo quy đnh ca Luật đất đai năm 1993 nên vic Thch Th S yêu cu gia
đình Kim Th C tr li phần đất din tích 108m
2
thuc mt phn tha s 323
căn cứ chp nhận. Ngược li bên C cho rng phần đất tranh chp của gia đình
cha m C C6 nhưng C không giy t v quyn s dụng đất ca ông
đ li; việc gia đình C s dng mt phn diện tích đt tranh chp do quá
trình s dng phần đất lin k vi thửa đất tranh chấp, gia đình C đã sử dng (trng
cây) ln sang phần đất ca S nên vic ca Kim Th C không đồng ý tr li phn
đất này cho bà S không có căn cứ.
[4.3] Đối vi vic Kim Th C ông Kim C4 khai anh ch em còn mt
ngưi tên Kim Th S2 (đã chết năm 2016) chồng không h tên địa ch 03
ngưi con tên Thch T2, Thch T3, và Kim Th Xê R1 hin không rõ đâu. Xét thấy,
vic thy vic cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho bà S là phù hợp, đất không
còn di sn ca C6 ông C7 nên không cn thiết đưa chồng các con ca
S2 vào tham gia t tng với tư cách là người có quyn li, nghĩa vụ liên quan.
[4.4] Đối ông Kim K3 chng ca Kim Th C, không đồng ý nhn
các văn bản t tng ca Tòa án, tham d phiên hòa giải nhưng không đồng ý
tên, tại phiên tòa ông cũng thng nht theo ý kiến ca C nên Tòa án gii quyết
theo quy định ca pháp lut.
[5] V phn cây ci trên phn diện tích đt tranh chp gm: 12 cây Chui, 02 cây
Bàng. Trong đó, người đại din của nguyên đơn S b đơn C li trình bày
thng nht vi nhau phn cây cối do gia đình C trng. Thy rằng, đây sự tha
nhn của các đương s nên tình tiết không phi chứng minh theo quy đnh ti
khoản 2 Điều 92 ca B lut t tng dân s năm 2015. Mặc dù, gia đình C trng
các loại cây nêu trên công khai, phía gia đình S không ngăn cản nhưng đã trng
cây trên phần đất thuc quyn s dng hp pháp ca bà S nên vic S yêu cuC
di di các loại cây đ tr li phần đất căn c. Tuy nhiên, các loi cây nêu trên
đều là nhng cây khó di di nên cn phi giao cho bà S đưc qun lý, s dụng và định
đoạt đối vi các loi cây nêu trên, tại phiên tòa người đi din theo y quyn ca
nguyên đơn ng đồng ý tr giá tr cho gia đình C theo gHi đồng đnh g
đã định nên ghi nhn s t nguyn này.
[6] Quan điểm ca V tr giúp viên pháp bo v quyn li ích hp pháp cho
nguyên đơn Thch Th S căn cứ, phù hp vi nhận định nêu trên ca Hi
đồng xét xn chp nhn
11
[7] Quan điểm ca V Kim sát viên Vin kim sát nhân dân huyện Trà căn
c phù hp vi nhận định ca Hội đồng xét x nên chp nhn.
[8] V chí phí t tng (chi phí xem xét, thẩm định ti ch; l phí trích lc h địa
chính và chi phí định giá tài sn): Do yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Thch Th
S đưc chp nhn nên b đơn Kim Th C phi chu chi phí t tụng theo quy đnh
khoản 1 Điều 157 và khoản 1 Điều 165 ca B lut t tng dân s. Tuy nhiên, các chi
phí này do bà S t nguyn chu nên Tòa án ghi nhn.
[9] V án phí dân s thẩm: Do yêu cu của nguyên đơn bà Thch Th S đưc chp
nhn nên b đơn Kim Th C phi chu án phí dân s thẩm không giá ngch
theo quy đnh tại Điều 147 ca B lut t tng dân sự. Đồng thời nguyên đơn
Thch Th S nghĩa v hoàn tr giá tr cây ci cho gia đình bị đơn C nên nguyên
đơn Thch Th S phi chu án phí dân s thẩm giá ngạch theo quy đnh ti
Điu 147 ca B lut t tng dân sự. Tuy nhiên, do nguyên đơn bà S là người cao tui
đơn xin miễn np tin án phí nên bà S đưc min np tin án phí dân s
thẩm theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 12 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quc hi;
b đơn C phi chu tin án phí dân s sơ thẩm theo quy định tại Điều 27
Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca y ban
Thường v Quc hi.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 9 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khon 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147;
Điều 157; Điều 165; Điều 227, Điều 228, Điều 273 ca B lut t tng dân s năm
2015;
Căn cứ Điu 175 B lut Dân s;
Căn cứ các các Điều 98, 99, 100, 167 và Điều 203 Luật đất đai năm 2013;
Căn cứ Điu 26 ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của U ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu,
np, qun lý và s dng án phí và l phí Toà án.
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Thch Th S v vic yêu
cầu gia đình Kim Th C tr li phần đất din tích 108m
2
thuc mt phn tha s
12
323, t bản đồ s 05, loại đất và đất cây lâu năm, đất ta lc ti p C, xã L, huyn T,
tnh Trà Vinh.
Buộc gia đình Kim Th C tr li phần đất din tích 108m
2
thuc mt phn tha s
323, t bản đồ s 05, loại đất và đất cây lâu năm, đất ta lc ti p C, xã L, huyn T,
tnh Trà Vinh cho Thch Th S đưc qun s dng. Phần đt t cận như
sau (có sơ đồ tha đất kèm theo):
- Phía Đông: giáp lộ nhựa, kích thước 4,6m;
- Phía Tây: giáp phn còn li ca thửa 323, kích thước 05m;
- Phía Bc: giáp phn còn li ca thửa 323, kích thước 22,7m;
- Phía Nam: giáp phn còn li ca thửa 323, kích thước 22,5m.
Giao cho Thch Th S đưc qun lý, s dụng và định đoạt đối vi 12 cây Chui
02 cây Bàng.
Ghi nhn s t nguyn của nguyên đơn Thch Th S đồng ý tr giá tr 12 cây
Chui vi s tiền 480.000 đồng và 02 cây Bàng vi s tiền 120.000 đồng cho gia đình
bà Kim Th C.
2. V án phí: Min toàn b án phí cho bà S, do bà S là người cao tuổi và có đơn
xin min án phí. Buc b đơn Kim Th C phi chịu 300.000 đng án phí dân s
thm.
3. V chi phí t tng: Bà Thch Th S đã nộp 3.975.000 đng, đã chi 3.889.581
đồng, các chi phí này Thch Th S t nguyn chu, hoàn tr s tin n tha li
85.419 đồng cho bà S ti Tòa án nhân dân huyn Trà Cú.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự mt ti phiên tòa có quyn kháng cáo
bn án trong thi hn 15 ngày k t ngày tuyên án. Đương s vng mt ti phiên tòa
quyn kháng cáo bn án trong thi hn 15 ngày k t ngày nhận được bn n hoc
bản án được niêm yết theo quy định ca pháp lut.
Trường hp bản án được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut thi hành án dân s
thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s quyn tha
thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng
chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, Điu 9 Lut thi hành án
dân s; thi hiệu thi hành án đưc thc hin theo quy đnh tại Điều 30 Lut thi hành
án dân s.
* Nơi nhn:
- Các đương sự;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
13
- VKSND huyn Trà Cú;
- CCTHADS huyn Trà Cú;
- TAND tnh Trà Vinh;
- Lưu hồ sơ v án.
Lê Hoàng Phúc
Tải về
Bản án số 30/2024/DS-ST Bản án số 30/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 30/2024/DS-ST Bản án số 30/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất