Bản án số 45/2026/DS-PT ngày 26/05/2026 của TAND tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 45/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 45/2026/DS-PT ngày 26/05/2026 của TAND tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 45/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp thừa kế tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH LẠNG SƠN
Bn án s: 45/2026/DS-PT
Ngày 26-5-2026
V/v Tranh chp v tha kế
tài sn
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH LẠNG SƠN
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Chu Long Kiếm
Các Thm phán: Bà Nguyn Th Hoa
Ông Lộc Sơn Thái
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Như Luật - Thư ký Tòa án nhân dân tnh
Lạng Sơn.
- Đại din Vin kim t nhân dân tnh Lạng Sơn tham gia phiên toà:
Ông Vi Đức Hoàn - Kim sát viên.
Trong các ngày 14, ngày 22 ngày 26 tháng 5 năm 2026 ti tr s Tòa
án nhân dân tnh Lạng Sơn xét x phúc thm công khai v án dân s th s
67/2025/TLPT- DS , ngày 20-11-2025, v vic Tranh chp v tha kế tài sn.
Do Bn án dân s thẩm s 30/2025/DS-ST ngày 29-9-2025 ca Tòa án
nhân dân khu vc 1 Lạng Sơn, bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s 91/2025/QĐ-PT ngày
29 tháng 12 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa s 12/2026/QĐ-PT ngày 20-
01-2026; Thông báo chuyn ngày xét x s 05/TB-TDS ngày 30-01-2026; Thông
báo v thời gian, địa điểm m phiên tòa s 05/TB-TDS ngày 03-03-2026; Quyết
định hoãn phiên tòa s 41/2026/QĐPT-DS ngày 18-3-2026; Quyết định thay đổi
ngưi tiến hành t tng s 29/2026/QĐ-CA ngày 13-4-2026; Quyết định tm
ngng phiên tòa s 02/2026/QĐPT-DS ngày 14-4-2026, Thông báo chuyn ngày
xét x s 23/TB-TDS ngày 12-05-2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn N. Căn cước công dân s (CCCD)
0202010***** do Cc Cnh sát qun hành chính trt t xã hi cp ngày
19/02/2024. trú ti: S A, đường C, khối D, phường Đ, tỉnh Lạng Sơn; mt.
- Người bo v quyn li ích hp pháp của nguyên đơn anh Trần Văn
N:
2
1. Nguyn Th Trung V - Luật Văn phòng L1 đoàn luật tnh L.
Địa ch: S A, ph Đ, khu đô thị P, phường Đ, tỉnh Lạng Sơn; có mt.
2. Bà Cao Th K và ông Ngô Văn D Luật sư Văn phòng L2 đoàn luật sư
Thành ph H. Địa ch: P, HH03C, TDP D, T, C, T, Hà Ni; vng mt.
- B đơn: Ông Trn Duyên T. CCCD s 0200710***** do Cc Cnh sát
qun hành chính trt t xã hi cp. trú tại: S H, đường C, khi D, phường
Đ, tỉnh Lạng Sơn; có mt.
Người bo v quyn li ích hp pháp ca b đơn ông Trn Duyên T: Ông
Nguyn Bnh H - Luật Công ty L3 Chi nhánh H7. Địa ch: Tng A Tòa nhà
D, C K, phường G, Hà Ni; có mt.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Trn Duyên T1. CCCD s 0200890***** do Cc Cnh sát qun lý
hành chính và trt t hi cấp. trú tại: Ngõ A, đường T, phường L, tnh Lng
Sơn; có mt.
2. Ch Trần D1. CCCD s 0201960***** do Cc Cnh sát qun hành
chính trt t hi cấp. trú tại: S A, ph B, t D, B, L, Thành Ph Ni;
có mt.
3. Anh Trn Ngc K1. trú ti: S H, đường C, phường Đ, tnh Lng
Sơn; vng mt.
4. Ông Lương Văn M. trú ti: S H, ngõ C, đường C, khối E, phường
Đ, tỉnh Lạng Sơn; có mt ngày 14/4/2026, vng mt ngày 22/5/2026.
5. Anh Trn Duy N1. CCCD s 0202040***** do Cc Cnh sát qun
hành chính trt t hi cấp. trú tại: S A, đường C, khi D, phường Đ,
tnh Lạng Sơn; vng mt.
Người đại din hp pháp ca anh Trn Duy N1: Anh Trần Văn N. Căn cước
công dân s (CCCD) 0202010***** do Cc Cnh sát qun lý hành chính và trt
t hi cấp. trú tại: S A, đường C, khối D, phường Đ, tỉnh Lạng Sơn;
mt.
6. Văn phòng C1; địa ch: S C, đường L, phường Đ, tỉnh Lạng Sơn; vng
mt.
- Người kháng cáo: Anh Trần Văn N là nguyên đơn, ông Trn Duyên T là
b đơn vụ án.
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liu có trong h sơ vụ án và Bn án dân s sơ thẩm, ni dung
v án được tóm tắt như sau:
Ông ni anh Trần Văn N c Th B sinh ngày 22-02-1947 (chết
ngày 21-08-2024) cụ Trn Duyên T2, sinh năm 1939 (chết ngày 24-11-1990,
hai c kết hôn vào khong năm 1967 và có 03 người con chung là:
3
1. Ông Trn Duyên H1, sinh năm 1970, chết ngày 22-4-2004. Ông Trn
Duyên H1 02 người con : Trn Duyên T1, sinh ngày 29-9-1989 Trn
D1, sinh năm 1996.
2. Ông Trn Duyên T, sinh năm 1971, có ba người con đẻ là ch Trn Ngc
Y, sinh ngày 18-5-1995; anh Trn Ngc K1, sinh ngày 28-6-1996 ch Trn
Duyên Q.
3. Ông Trn Duyên T3, sinh năm 1978, chết ngày 20-10-2007, b đẻ anh,
có hai người con đẻ: Trần Văn N, sinh năm 2001 và Trn Duy N1, sinh năm
2004.
B m c Lê Th B là c Lê Văn T4 (chết năm 1974) và cụ Nguyn Th P
(chết năm 1994); bố m ca c Trn Duyên T2 c Trn Duyên K2 (chết năm
1974) và c Trn Th C (chết năm 1981). Các cụ không có con đẻ, con nuôi hoc
b m nuôi.
C Trn Duyên T2 và cTh B to lập được 02 ngôi nhà tại đa ch s
I, đường L, phường V, thành ph L, tnh Lng Sơn nhà, đt thuc thửa đt s
39, t bản đồ s 18, din tích 522,6m
2
, địa ch ti s F, đường C (nay s H
đường C), phường Đ, tỉnh Lạng Sơn; nhà đất ca thửa đất s 39 chưa được cp
Giy chng nhn quyn s dụng đất nhưng Giy chng nhn quyn s hu nhà
tên c Trn Duyên T2. Khoảng năm 2016, cụ Lê Th B bán nhà tại địa ch s
I, đường L, năm 2017 c Lê Th B mua được 02 nhà, đất tại địa ch s A, đường
C, phường Đ, tỉnh Lạng Sơn thuc tha đất s 185, t bn đồ s 19, din tích
206,6m
2
và tha đất s 385, t bn đồ s 19, din tích 207,2m
2
, đã được cp Giy
chng nhn quyn s dụng đt tên Lê Th Bến . Trước khi c Th B chết đã để
li tài sn là thửa đất s 39, t bản đồ 18 ti s H, đường C, phường Đ, tỉnh Lng
Sơn thửa đất s 185, thửa đất s 385 thuc t bản đồ 19 ti s A, đường C,
phường Đ, tỉnh Lạng Sơn.
V quá trình qun lý, s dng các tài sản: Đối vi 02 thửa đất s 185
thửa đất s 385 tại địa ch s A đường C, phường Đ, tỉnh Lạng Sơn đều do c
Th B trc tiếp qun lý, s dng t khi mua đến trước khi c chết; đồng thi c
Lê Th B thường xuyên đi lại trông coi nhà, đất ti s H, đường C.
Đối vi tha s 39, t bản đồ s 18, din tích 522,6m
2
ti s H, đường C,
phường Đ, tỉnh Lạng Sơn có ngun gc ca c Trn Duyên T2 và c Lê Th Bến
M1 vi ông Phan H2, sau đó c Th B cho con trai Trn Duyên T s
dng phần nhà, đất phía sau để , còn phần đất phía trước cTh Bến S 01 nhà
mái bằng trên đất thành 04 ki-t s dng cho thuê, c Lê Th B là người cho thuê
nhn tin cho thuê hàng tháng. Năm 2020, ông Trn Duyên T đưc c
Th B cho tiền để xây mt nhà bng g có khung st, ông Trn Duyên T vn
đang s dng nhà g khung st này. Năm 2019, tha s 39 đưc c Lê Th
B làm th tc tách tha thành 04 thửa đất hiu s 510, 511, 512, 513, nhưng
chưa làm được Giy chng nhn quyn s dụng đất. Mc ông Trn Duyên T
thưng xuyên ti nhà g có khung sắt phía sau nhưng cụTh B vẫn là người
qun toàn b nhà, đất ti tha s 39, ông Trn Duyên T ch người con ng
4
b mẹ, chưa từng được b m tng cho thửa đất này. Toàn b nghĩa vụ tài chính
đối vi thửa đất cũng như các tài sản có trên đất đều do c Lê Th B thc hin.
Đến ngày 02-12-2019, c Th Bến L di chúc đối với nhà đt ca tha
đất s 39 ti s H đường C, phường Đ, tỉnh Lạng Sơn theo Mảnh trích đo địa
chính s 112-2019 do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh L duyt ngày 22-11-2019,
di chúc được công chng ti Văn phòng C1; Di chúc có ni dung chia thửa đất s
39 thành 04 thửa đất cho 04 người được hưởng bao gm ông Trn Duyên T ng
phần đất din tích 220,3m
2
; anh Trn Ngc K1 và Trn Duyên T1 được hưởng
mỗi người 01 phần đất có din tích 100m
2
anh Trần Văn N được hưởng phn
đất din tích 102,3m
2
; trước khi c Th B chết, di chúc không b thay thế
hoc hy bỏ. Đối vi thửa đất s 185, thửa đất s 385 không có di chúc để li. C
Trn Duyên T2 khi chết không để li di chúc.
Năm 2024 cụ Th B chết ti nhà s H, đường C, phường Đ, tỉnh Lng
Sơn nhưng tổ chc tang l ti nhà s A, đường C, phường Đ, tỉnh Lạng Sơn sau
khi cTh B chết, nguyên đơn anh Trần Văn N trc tiếp qun lý, s dng tha
đất s 185 và thửa đất s 385; còn thửa đất s 39 do ông Trn Duyên T qun lý,
s dụng đến nay. V vic mai táng cho cTh B, không còn ai ý kiến yêu
cu vi s tiền này, đề ngh Tòa án không gii quyết. V nghĩa vụ tài chính,
nghĩa v khác c Lê Th B không có bt c nghĩa vụ nào để li, không n nn ai.
Toàn b gia đình anh Trần Văn N đã họp li để phân chia di sn ca c
Th B để lại nhưng ông Trn Duyên T không đồng ý phân chia tài sn theo di chúc
mà mun thừa hưởng toàn b di sn ca cTh Bến . Vì vy, anh Trần Văn N
khi kin chia tha kế, yêu cu Tòa án gii quyết:
- Đối vi thửa đất s 39 đã tách thành 04 tha, thc hin chia tha kế theo
di chúc đó là:
+ Ông Trn Duyên T được tha kế quyn s dng din tích đất 220,3m
2
thuc thửa đất s 510, t bn đồ s 18, ti khối F, phường Đ, thành phố L, tnh
Lạng Sơn;
+ Anh Trn Ngc K1 được tha kế quyn s dng din tích đất 100,0m
2
thuc thửa đất s 511, t bn đồ s 18, ti khối F, phường Đ, thành phố L, tnh
Lạng Sơn;
+ Anh Trn Duyên T1 được tha kế quyn s dng din tích đất 100,0m
2
thuc thửa đất s 512, t bn đồ s 18, ti khối F, phường Đ, thành phố L, tnh
Lạng Sơn;
+ Anh Trần Văn N được tha kế quyn s dng din tích đất 102,3m
2
thuc
thửa đất s 513, t bn đồ s 18, ti khi F, phường Đ, thành ph L, tnh Lng
Sơn;
Đối vi tài sn trên các thửa đất trên, di chúc không th hiện ý chí định đoạt
nên đề ngh những người được hưởng tha kế theo di chúc trên đưc tiếp tc s
dng tài sn gn lin trên thửa đất được chia.
5
Đối vi 01 Quyn s dng tha đất s 185, t bn đồ s 19, din tích
206,6m
2
01 nhà trên đất; Quyn s dng tha đất s 385, t bn đồ s 19, din
tích 207,2m
2
và 01 nhà trên đất, đề ngh chia theo pháp luật đối vi 02 thửa đất
trên, thành 03 phn bằng nhau cho 03 người con trai ca hai c B và c T2, người
con trai nào đã chết tcác con của người đó được hưởng; ai được hưởng đất
đâu thì hưởng tài sản trên đất đó.
Theo bn t khai li khai trong quá trình gii quyết v án, b đơn ông
Trn Duyên T trình bày:
V quan h gia đình của gia đình ông như anh Trần Văn N trình bày
đúng. Trước đây, bố m ông là c Trn Duyên T2 cTh B to lập được 04
ngôi nhà Lạng Sơn vào khoảng trước năm 1990, khi còn sng, b m đã chia
cho 03 người con trai trong đó chia nhà ở 26 Pò Càng là ca b m, nhà khu vt
tư chia cho ông Trn Duyên H1; nhà s I, đường L, phường …, tnh Lạng Sơn
chia cho ông Trn Duyên T3; nhà K Sình nay là thửa đất s 39, t bản đồ s 18
đã chia cho ông, lúc chia ông T chưa kết hôn; việc chia nhà đt nói trên ch nói
bng miệng không văn bản. Sau khi được chia, ông Trn Duyên T sinh sng
liên tc ti thửa đất s 39 cho đến nay, tr lúc đi chấp hành án năm 2013 với thi
hạn 18 tháng và năm 2023 chấp hành án vi thi hn 15 tháng v ti tàng tr cht
ma túy; trong thi gian chp hành án c Th B người qun lý ngôi nhà ca
ông. Khoảng năm 1994, bàn th t tiên của gia đình bắt đầu được chuyn v nhà
ông, ông là người thc hin th cúng t tiên t đó đến nay.
Trước năm 2013 ông Trn Duyên T đã dựng lên 03 ki-ốt trước nhà cp IV
để cho thuê, gần đây ông làm nốt gian nhà th tư tại lối đi bên cạnh ngôi nhà cp
IV cũng đ cho thuê. Do ông đi nên cụ Th B qun nhà cho thuê, chp
hành án xong ông vẫn để c Lê Th B thc hin vic thu tin thuê nhà, c Lê Th
Bến T5 đưc tiền thuê nhà tháng nào cũng đưa cho ông, bắt đầu t năm 2023 ông
không ly tin thuê nhà nữa mà để cho c B ng.
Khoảng tháng 9 năm 2024, ông T đưc con trai Trn Ngc K1 nói cho
biết vic c Lê Th B làm th tục để cp giy chng nhn quyn s dụng đất tha
đất s 39 ti s H, đường C, phường Đ, tỉnh Lạng Sơn nhưng không làm được và
đã chia tách thửa đt thành 4 phn, c B lập di chúc đối vi thửa đất này, ông đã
hi li c B và được c B nói là s hy di chúc đi.
T lý do trên, ông Trn Duyên T xác định thửa đất s 39 và tài sn có trên
đất thuc quyn qun s dng của ông, không đồng ý chia tha kế theo di chúc
đối vi thửa đất s 39, đề ngh Tòa án tuyên di chúc ca c Th Bến L ngày
02-12-2019 không giá tr. Ngày 19-8-2025 yêu cu phn t của ông được
Tòa án nhân dân khu vc 1 - Lạng Sơn thụ lý gii quyết.
Đối vi 02 thửa đất s 185 và thửa đất s 385 t bản đồ s 19 đã cp Giy
chng nhn quyn s dụng đất cho c Lê Th B, là di sn bà B để li, không có di
chúc, ông đồng ý đề ngh gii quyết theo quy định ca pháp lut.
6
Đối vi u cu khi kin, ông Trn Duyên T ch chp nhn chia tha kế
theo pháp luật đối vi tha s 185 tha 385, còn thửa đất s 39 tại địa ch s
H, đường C ông không đồng ý chia tha kế theo di chúc, xác định thửa đất
này thuc quyn qun lý, s dng ca ông.
Theo bn t khai và li khai trong quá trình gii quyết v án, những người
quyn lợi nghĩa vụ liên quan anh Trn Duyên T1, ch Trn Th D1, anh
Trn Duy N1 đều trình bày ý kiến đồng ý vi toàn b yêu cu khi kin ca nguyên
đơn Trần Văn N.
Anh Trn Duyên T1 còn trình bày: Ngoài thi gian ốm vào năm 2019
năm 2022, và thời gian ốm trước khi c B chết thì c B không phi vào viện điều
tr bao giờ. Trước khi đi ông T không công ăn việc làm n định, ch yếu
sng da dm vào m là c Lê Th Bến .
V tài sn ca c Th B, đúng nanh Trần Văn N trình bày, khi di
chúc, c B t thanh toán các chi phí làm di chúc và mời người đến trích đo đất,
vic lập di chúc, trong gia đình ai cũng biết và không thy ai có ý kiến gì.
Theo bn t khai li khai trong quá trình gii quyết v án, người
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan anh Trn Ngc K1 trình bày: V quan h gia đình
đúng như các đương sự khác trình bày, anh không ý kiến b sung. Đối vi tha
đất s 39, t bản đồ 18 ti s H, đường C, anh Trn Ngc K1 đồng ý vi ý kiến
ca b anh Trn Duyên T đã trình bày. Trong thi gian bà B cùng anh ti nhà
84 C, đã lập di chúc v việc chia nhà đt thành 04 tha cho anh, ông Trn
Duyên T anh Trn Duyên T1, anh Trn Văn N. Sau đó B nói hy di chúc
đó đi nên theo anh di chúc mà nguyên đơn cung cấp cho Tòa yêu cu chia tha kế
không còn giá tr; thửa đất s 39 ti s H, Chu Văn A là ca b anh đã được chia
t trước. Đối vi thửa đất s 185 thửa đất s 385 s A, ngõ C, Chu Văn A
ca c B mua năm 2017, sau khi mua c tại nhà này. Nguyên đơn khi kin yêu
cu chia tha kế anh không có ý kiến gì, đề ngh Tòa án chia theo quy định pháp
lut.
Theo li khai trong quá trình gii quyết v án ca Văn phòng C1: Ngày
02-12-2019, Văn phòng đã thụ lý gii quyết yêu cu công chứng văn bản di chúc
ca c Lê Th B ngoài tr s. Quá trình thc hin c B đã cung cấp đầy đủ h
giy t theo quy định, ti thời điểm lp di chúc c B hoàn toàn minh mn tnh táo
đầy đủ năng lực hành vi dân s, ý chí ni dung di chúc không trái pháp lut,
đạo đc hi, c B đã đọc li di chúc nht trí vi toàn b ni dung di chúc
ký vào di chúc trước mt công chng viên. Vic công chng di chúc là hoàn toàn
đúng theo quy định ca pháp lut.
Theo Văn bản s 420/VPĐKĐĐ-ĐC ngày 11-9-2025 ca Văn phòng đăng
đất đai tỉnh L: Mảnh trích đo địa chính s 112-2019 do Công ty C phn T6
thc hiện đo đạc đã được Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra và duyt ngày 22-
11-2019 theo đúng quy định. Ni dung và hình thc Mảnh trích đo đảm bo quy
chun k thuật và quy định pháp lut hiện hành. Đây là tài liu hp pháp, giá
tr pháp lý để làm căn cứ xác định v trí, ranh gii, din tích thửa đất; s dụng để
7
lp h sơ đăng ký, cấp Giy chng nhn quyn s dụng đất, đăng biến động
đất đai phục vng tác quản nhà nước v đất đai, cũng như gii quyết tranh
chp (nếu có) theo quy định pháp lut.
Theo Văn bn s 215/CNPTQĐ ngày 26/9/2025 của Chi nhánh phát trin
qu đất khu vực đô thị cung cp thông tin: Qua rà soát h lưu trữ, thửa đất s
39 t bản đồ s 18 bản đ phường Đ thuộc đường C, (đoạn t đường L đến đường
P), chi nhánh phát trin qu đất khu vực đô thị không thc hin công tác bi
thưng, gii phóng mt bng d án, do đó không có hồ sơ lưu trữ.
Theo Biên bn xem xét thẩm định ti ch định giá tài sn ngày 16/6/2025
và kết qu đo đạc ca Công ty c phần Đ chi nhánh L4 thc hin:
- Thửa đất số 39, tách thành 4 thửa đất s 510, diện tích 220,3m
2
; thửa 511,
diện tích 100m
2
(có 22,9m
2
thuộc quy hoạch thu hồi làm đường); thửa 512 diện
tích 100m
2
(có 22,9m
2
thuộc quy hoạch thu hồi làm đường); thửa 513, diện tích
102,3m
2
; (có 23,3m
2
thuộc quy hoạch thu hồi làm đường). Chưa được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, giá trị: 25.000.000đồng/m
2
, tổng giá trị thửa
đất 39 theo hiện trạng sử dụng 516,9m
2
x 25.000.000 đồng/m
2
= 12.922.500.000
đồng.
Trên thửa đất số 39 (bao gồm cả 4 thửa) 03 ngôi nhà, trong đó có 01 nhà
cấp 4, diện tích 121,5m
2
, giá trị còn lại 20%, giá trị 3.287.000 đồng/m
2
, giá trị nhà
cấp 4 là 79.874.100 đồng; 01 nhà 2 tầng xây năm 1992, giá trị còn lại 25%, diện
tích 155,4m
2,
, giá 4.371.000 đồng/m
2
, giá trị còn lại 25%, giá trị nhà 2 tầng
169.813.350 đồng; 01 nhà khung sắt làm tnăm 2011 đến năm 2018 mới hoàn
thiện diện tích 71,9m
2
, với giá là 1.080.000 đồng/m
2
, giá trị còn lại là 65%, giá trị
nhà là 50.473.800 đồng; 01 bể nước không xác định được thời gian xây dựng nên
không xác định được giá; 01 cây quất hồng đường kính 20cm, giá trị 1.152.000
đồng. Tổng giá trị tài sản trên đất là 301.313.250 đồng.
Tổng gtrị đất tài sản trên đất của thửa đất s 39 theo hiện trạng sử
dụng là 13.223.813.250 đồng.
- Thửa đất số 185, diện tích 206,6m
2
và thửa đất số 385, diện tích 207,2m
2
thuộc tờ bản đồ 19 đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
Thị B năm 2017, trong đó diện tích sử dụng chung 42,6m
2
; Diện tích sử dụng
riêng thửa 185 164m
2
; thửa 385 là 164,6m
2
. Giá trị đất theo giá thị trường
12.000.000đồng/m
2
, nên thửa đất s 185 giá trị là 1.968.000.000 đồng; giá trị
thửa đất số 385 là 1.975.200.000 đồng.
Trên thửa đất s 185 01 nhà 03 tầng xây năm 2010, diện tích nhà 80,1m
2
với giá 4.371.000đồng/m
2
, giá trị còn lại 40%, tổng giá trị 140.046.840 đồng;
một số cây trồng như 01 cây mề giá trị 75.000 đồng, 01 cây khế giá trị
447.000đồng, 04 cây hoa hòe gtrị 1.260.000đồng; sân gạch đỏ 76,6m
2
, giá
256.000 đồng/m
2
, giá trị còn lại 40%, giá 7.843.000 đồng. Tổng giá trị tài
sản có trên thửa 185 là 150.347.680 đồng.
Trên thửa đất số 385 01 nhà mái bằng, giá 3.287.000 đồng/m
2
, giá trị
8
còn lại 30%, diện tích 25,8m
2
, giá trnhà 25.441.380 đồng; và 01 ncấp IV
xây dựng khoảng năm 2017-2018, giá 3.287.000đồng/m
2
, giá trcòn lại 60%, diện
tích 59,6m
2
, giá trị 117.543.120 đồng; sân lát gạch hoa 67,3m
2
, giá 424.000
đồng/m
2
, giá trị còn lại 40%, giá trị 11.414.080 đồng. Tổng giá trị tài sản
trên thửa đất s 385 là 154.398.580 đồng.
Như vậy, tổng giá trị thửa đất s 385 tài sản trên đất 1.975.200.000
đồng + 154.398.580 đồng = 2.129.598.580 đồng.
Tổng giá trị thửa đất s 185 và tài sản có trên đất là 1.968.000.000 đồng +
150.347.680 đồng = 2.118.347.680 đồng.
Tổng giá trị thửa đất số 39 tài sản trên đất theo hiện trạng sử dụng
13.223.813.250 đồng.
Tổng giá trị đất và tài sản trên đất của thửa đất s 39, thửa đất s 185,
thửa đất s 385 là 17.471.759.510 đồng.
Tại phiên tòa sơ thẩm, các đương s gi nguyên ý kiến như li khai trong
quá trình gii quyết v án, trong đó:
- Ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan anh Trn Ngc K1 trình bày: Ti
phiên tòa hôm nay, b anh ông Trn Duyên T b m không th đến phiên tòa, theo
anh thửa đt s 39 c B không quyn lập di chúc, hơn na t di chúc lp không
đúng din tích vì trên giy chng nhn quyn s hu nhà tên c T2 diện tích đất
ch có 490m
2
, nhưng di chúc ghi 517m
2
; thửa đất s 39 đã vào quy hoch. V yêu
cu khi kiện, anh đồng ý chia tha kế theo pháp luật đối vi 02 thửa đất s 185
và thửa đất s 385; tha thửa đất s 39 ca ông bà ni anh để li, bà ni không có
quyền định đoạt thửa đt này, b anh ông Trn Duyên T người to lp tài sn
cn tr công sc cho b anh quy đổi ra đất.
- Ngưi có quyn lợi, nghĩa v liên quan anh Trn Duyên T1, ch Trần Mĩ
D1 đều đề ngh Hội đồng xét x xem xét gii quyết cho anh ch đưc nhn phn
tha kế bng hin vt do anh ch hin nay không có nhà .
Vi ni dung trên Tòa án cấp sơ thẩm đã quyết định:
1. Đình chỉ xét x đối vi yêu cu khi kiện đi vi các cây trồng trên đất
như mề gà, khế, hoa hòe và phn bán mái lp tôn có trên thửa đất s 185 và tha
đất s 385, t bản đồ s 19 phường Đ, tỉnh Lạng Sơn.
2. Đình chỉ gii quyết yêu cu phn t ca b đơn ông Trn Duyên T v vic
đề ngh Tòa án gii quyết: Tuyên b Di chúc ca Th B đưc Văn phòng
C1 công chng ngày 02/12/2019, s công chng 3523, quyn s 03 TP/CC-
SCC/HNGD không có giá tr pháp lý; ông Trn Duyên T đưc quyn qun lý, s
dng thửa đất s 39, t bn đồ s 18, bản đồ địa chính phường Đ, tại địa ch s H,
C, phường Đ, tỉnh Lạng Sơn.
Đương sự có quyn yêu cu khi kin lại đối vi yêu cầu mình đã rút theo
quy định pháp lut.
3. X chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca anh Trần Văn N, c th:
9
3.1 Xác định di sn ca c Th B để li bao gm: Thửa đt s 39, t
bản đồ s 18 bản đồ địa chính phường Đ, tỉnh Lạng Sơn đưc tách thành 04 tha
đất s 510, 511, 512, 513, t bản đồ 18 bản đ địa chính phường Đ, tỉnh Lng
Sơn; thửa đt s 185 và thửa đất s 385, t bn đồ 19 bản đồ địa chính phường Đ,
tnh Lạng Sơn.
3.2 Người tha kế đối vi thửa đt s 39 gm: Ông Trn Duyên T, anh
Trn Ngc K1, anh Trần Văn N, anh Trn Duyên T1.
3.2 Ngưi tha kế đối vi thửa đất s 185 thửa đt s 385 gm: Ông
Trn Duyên T, anh Trần Văn N, anh Trn Duy N1, anh Trn Duyên T1 ch
Trần Mĩ D1.
3.3 Trích công sc gìn gi, tôn to thửa đất tha s 39, t bản đồ 18, bn
đồ địa chính phường Đ cho ông Trn Duyên T là 60m
2
đt thuc thửa đất s 39,
t bản đồ s 18.
3.4 Vic chia tha kế c th như sau:
* Đối vi thửa đất s 39, t bản đồ s 18:
- Chia cho ông Trn Duyên T đưc quyn qun , s dng din tích
276,6m
2
đất thuc thửa đất s 510, mt phn các thửa đất s 511, 512, 513 thuc
t bản đồ địa chính s 18 s hu 01 ngôi nhà g khung st, tài sn khác trên
đất, vi v t đnh tha A1-A2-A3-A6-A7-A8-A9-M4-M3-M2-M1-B2-B1-
A17, có các phía tiếp giáp như sau:
+ Phía Bc giáp thửa đất s 38, thửa đất s 73 t bản đ đa chính 18 lp
năm 1997;
+ Phía Đông giáp thửa 74, mt phn thửa đt s 318, t bản đồ địa chính
18 lập năm 1997;
+ Phía Tây giáp đưng C;
+ Phía Nam giáp thửa đất s 51, t bản đồ địa chính 18 lập năm 1997.
- Chia cho anh Trn Ngc K1 đưc quyn qun lý, s dng din tích 80,1m
2
đất thuc mt phn thửa đt s 511, t bản đồ s 18 và s hu mt phn din tích
01 nhà cp IV, nhà 02 tầng có trên đất được chia, vi v trí đỉnh tha A16-A17-
B1-B2-M1-M2-N3-B10, có các phía tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc, phía Đông giáp một phn diện ch đất ông Trn Duyên T đưc
chia;
+ Phía Tây giáp đưng C;
+ Phía Nam giáp phn diện tích đất ca anh Trn Duyên T1 đưc chia.
- Chia cho anh Trn Duyên T1 đưc quyn qun , s dng din tích 80m
2
đất thuc mt phn thửa đất s 512, t bản đồ 18 và s hu mt phn din tích 01
nhà cp IV, nhà 02 tng trên đất được chia, vi v tđỉnh tha A15-A16-
B10-N3-M2-M3-B8-B9, có các phía tiếp giáp như sau:
10
+ Phía Bc giáp mt phn diện tích đất anh Trn Ngc K1 đưc chia;
+ Phía Đông giáp một phn diện tích đất ông Trn Duyên T đưc chia;
+ Phía Tây giáp đưng C;
+ Phía Nam giáp phn diện tích đất ca anh Trần Văn N đưc chia.
- Chia cho anh Trần Văn N đưc quyn qun lý, s dng din tích 80,2m
2
đất, thuc thửa đất s 513, t bản đồ s 18 s hu mt phn din tích 01 nhà
cp IV, nhà 02 tầng có trên đất được chia, vi v trí đỉnh thửa đất là A15-B9-B8-
M3-M4-A11-A12-A13-A14, có các phía tiếp giáp như sau:
+ Phía Bc giáp mt phn diện tích đất anh Trn Duyên T1 đưc chia;
+ Phía Đông giáp một phn diện tích đất ông Trn Duyên T đưc chia;
+ Phía Tây giáp đưng C;
+ Phía Nam giáp thửa đất s 51, t bản đồ địa chính 18 lập năm 1997.
* Đối vi thửa 185, 385 đều thuc t bản đồ s 19
- Chia cho anh Trần Văn N Trn Duy N1 đưc quyn qun lý, s dng
chung thửa đt s 185, t bản đồ s 19, bản đ địa chính phường Đ, din tích
206,6m
2
(bao gm din tích 42,6m
2
s dụng chung) và nhà, sân có trên đt, v trí
đỉnh tha A1, A2, A20, A19, A18, A17, A8, A9, A10, A11, A12, A13, A14, A15,
A16, các phía tiếp giáp như sau:
+ Phía Bc giáp thửa đất s 353, t bản đồ s 19 phường Đ;
+ Phía Đông giáp thửa đất s 385, t bản đồ s 19 phường Đ;
+ Phía Tây giáp thửa đất s 186, t bản đồ s 19 phường Đ và đường ngõ;
+ Phía Nam giáp mt phn tha s 385, t bản đồ s 19 phường Đ.
Anh Trần Văn N Trn Duy N1 cùng trách nhim thanh toán chênh
lch giá tr thửa đất s 185 cho ông Trn Duyên T vi s tiền 702.365.593 đồng
(bảy trăm linh hai triệu, ba trăm sáu mươi lăm nghìn năm trăm chín mươi ba
đồng);
- Chia cho anh Trn Duyên T1 và ch Trần D1 đưc quyn qun lý, s
dng thửa đt s 385, t bản đồ s 19, din tích 207,2m
2
(bao gm din tích 42,6m
2
s dụng chung) nhà, sân trên đt, v trí đỉnh tha
A2,A3,A4,A5,A6,A7,A8,A9,A10,A11,A17,A18,A19,A20, các phía tiếp giáp
như sau:
+ Phía Bc giáp tha s 353, t bản đồ s 19 phường Đ;
+ Phía Đông giáp thửa đất s 184, thửa đất 4b t bản đồ 19 phường Đ;
+ Phía Tây giáp thửa đất s 185, t bản đồ s 19 phường Đ phn din
tích 42,6m
2
s dng chung;
+ Phía Nam giáp mt phn tha s 131, 132, t bản đồ s 19 phường Đ.
11
Anh Trn Duyên T1 ch Trần D1 cùng trách nhim thanh toán
chênh lch giá tr thửa đất s 385 cho ông Trn Duyên T vi s tin
713.616.493đồng (bảy trăm i ba triệu, sáu trăm i sáu nghìn, bốn trăm
chín mươi ba đồng).
Các đương sự quyền, nghĩa vụ liên h với quan Nhà c thm
quyền để làm th tc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất; đăng ký biến động
theo quy định ca pháp lut.
Ngoài ra Tòa án cấp thẩm còn quyết định v nghĩa v chu chi phí t
tng, án phí và quyn kháng cáo.
Trong hn luật định, nguyên đơn Trần Văn N kháng cáo yêu cu sa mt
phn bản án thm, ni dung phân chia di sn tha kế ti thửa đt s 39, phân
chia theo ni dung di chúc ca c B, sa chi pt tng, xem xét thẩm định ti
ch theo kết qu xét x phúc thm. B đơn ông Trn Duyên T kháng cáo yêu cu
tuyên b di chúc ca c Th B không có giá tr; công nhn quyn qun lý, s
dng ca ông Trn Duyên T đối vi thửa đất s 39 và toàn b tài sản trên đất, yêu
cầu được chia bng hin vật đi vi thửa đất s 385 thửa đất s 185, yêu cu
gii quyết các ni dung khác ca bản án theo quy định ca pháp lut.
Ti cp phúc thm:
B đơn cung cấp văn bn trình bày ý kiến ca những người thuê kiot ti
thửa đất s 39 và hợp đng thuê kiot. Bà Vũ Thị H3 ngưi thuê ki-t ti thửa đất
s 39 có ý kiến trình bày: Khoảng năm 2006 bà Vũ Thị H3 thuê 01 ki-t ca ông
Trn Duyên T tại địa ch s H, đường C, phường Đ, tnh Lạng Sơn để kinh doanh.
Thị H4 thuê nhà ca ông Trn Duyên T và trc tiếp tr tin cho ông Trn
Duyên T, năm 2022-2023 ông Trn Duyên T đi chp hành án thì Thị H4
tr tin cho bà Lê Th B, sau khi ông Trn Duyên T chp hành án v thì Vũ Thị
H4 li tiếp tc tr tin trc tiếp thuê ncho ông Trn Duyên T. Ông Trn H5
ngưi thuê kiot thửa đất s 39 ý kiến trình bày: Năm 2016 ông và v có thuê
01 ki-t ca ông Trn Duyên T để kinh doanh. Ông Trn H5 cho biết t khi ông
thuê ki-ốt đến nay ông người tr tin trc tiếp cho ông Trn Duyên T, trong thi
gian ông Trn Duyên T đi chp hành án thì tr tin thuê nhà cho bà Lê Th Bến .
Sau khi ông Trn Duyên T chp hành án xong thì ông Trn H5 tr tin thuê nhà
trc tiếp cho ông Trn Duyên T. Tòa án cp phúc thẩm đã triệu tp bà Thị H3
ông Trn H5 để tiến hành ly li khai ý kiến, tuy nhiên Thị H3
ông Trn H5 không đến theo giy triu tp ca Tòa án.
Ngoài ra, b đơn yêu cầu Toà án thu thp thêm tài liu, chng c; Tán
cp phúc thẩm, đã tiến hành thu thp thêm các tài liu, chng c theo yêu cu ca
b đơn, kết qu đã được lưu giữ trong h sơ vụ án.
Ti phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn Trần Văn N gi nguyên yêu cu khi
kin và yêu cu kháng cáo; b đơn Trn Duyên T yêu cu hu án sơ thẩm do cp
sơ thẩm đã vi phạm nghiêm trng th tc t tng.
12
Ý kiến của nguyên đơn Trần Văn N người bo v quyn và li ích hp
pháp của nguyên đơn: Giữ nguyên nhng li trình bày và các yêu cu khi kin
đã trình bày trong quá trình gii quyết v án tại phiên tthẩm, không
ni dung gì cn b sung ti phiên toà phúc thm. Nay, kháng cáo yêu cu sa mt
phn bản án thm, ni dung phân chia di sn tha kế ti thửa đt s 39, phân
chia theo ni dung di chúc ca c B, sa chi pt tng, xem xét thẩm định ti
ch theo kết qu xét x phúc thm
Ý kiến ca b đơn Trn Duyên T người bo v quyn li ích hp pháp
ca b đơn: Yêu cầu hu án sơ thẩm do vi phm nghiêm trng th tc t tng; b
đơn vắng mt vì lý do sc kho, con trai ca b đơn tại Toà đã xin hoãn phiên toà
b đơn bị m không th đến phiên toà; Tán cấp thm vn tiến hành xét
x, quyết định đình chỉ xét x yêu cu phn t ca b đơn vi phm nghiêm trng
th tc t tụng. Căn cứ khoản 2 Điều 310 ca B lut T tng dân s 2015; hu
toàn b bản án sơ thẩm, chuyn h sơ cho Toà án nhân dân khu vc 1 Lạng Sơn
xét x lại sơ thẩm.
Ý kiến của đại din Vin kim sát:
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, thành phần Hội đồng xét xử, Thư phiên
toà đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 trong q
trình giải quyết vụ án tại Tòa án cấp phúc thẩm
Những người tham gia tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn, người quyn li
nghĩa vụ liên quan, người bo v quyn li ích hợp pháp đã được đảm bo,
thc hin quyền và nghĩa vụ đúng quy định ca B lut T tng dân s 2015.
Kháng cáo của nguyên đơn anh Trần Văn N bị đơn Trần Duyên T đều
hợp lệ.
1 Xét kháng cáo của nguyên đơn: Yêu cầu Sửa Bản án theo hướng chia
thửa đất s 39 theo di chúc của c Lê Thị Bến L ngày 02-12-2019 và xem xét chi
phí tố tụng theo quy định, thấy:
* Về thời điểm mở thừa kế và hàng thừa kế theo quy định pháp luật:
- Thời điểm mở thừa kế của cụ T2 năm 1990. Người thừa kế của cụ T2
thời điểm này là: Cụ Thị B, ông Trần Duyên H1, ông Trần Duyên T ông
Trần Duyên T3.
- Thời điểm mở thừa kế của cụ B năm 2024, người thừa kế của cụ Lê Thị
Bến G: Anh Trần Duyên T1, chị Trần Mĩ D1 (người thừa kế thế vị của ông Trần
Duyên H1); ông Trần Duyên T; anh Trần Văn N anh Trần Duy N1 (người thừa
kế thế vị của ông Trần Duyên T3),
* Về hàng thừa kế theo di chúc lập năm 2019 của cụ Thị B: Tại di
chúc cụa Bên lập năm 2019, thể hiện những người được hưởng thừa kế đối với
thửa đất số 39 anh Trần Duyên T1, anh Trần Văn N, anh Trần Ngọc K1, ông
Trần Duyên T.
13
* Về di sản thừa kế thửa 39: Theo quy định tại Mục II, Ngh quyết
02/2004/NQ-TP thì “trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất
không có giấy tờ nhưng có di sản là nhà , vật kiến trúc khác . . . có yêu cầu
chia di sản thừa kế thì giải quyết yêu cầu chia di sản thừa kế i sản gắn liền
với quyền sử dụng quyền sử dụng đất đó”. Trong vụ án này thửa đất s 39 chưa
được cấp GCNQSDĐ, nhưng Giấy chứng nhận quyền sở hữu n ngày
25/5/1990 mang tên cụ Trần Duyên T2, quá trình quản sử dụng cụ B người
trực tiếp thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước (nộp thuế), do đó xác định
quyền sử dụng đất và tài sản trên đất là di sản của cụ T2 và cụ B; bản thân ông T
người được trên đất của bố mẹ, không công ăn việc làm, không thu
nhập, nghiện hút từng bị giáo dục cải tạo, không có khả năng tài chính để to
lập tài sản, mặt khác người liên quan và những người làm chứng đều khẳng định
nguồn gốc đất và tài sản trên đất là do cụ T2, cụ B tạo lập, ông T chỉ là con được
trên đất của bố mẹ, bản thân ông T không tài liệu chứng cứ chứng minh mình
có đóng góp tạo lập lên khối tài sản. Do đó có cơ sở xác định thửa đất số 39 và tài
sản trên đất là của 2 cụ. Tài sản này hình thành trong thời kỳ hôn nhân, nên mỗi
người có ½ quyền tài sản. Khi cụ T2 chết năm 1990, thì cụ B là người quản lý di
sản cụ T2 để lại.
Theo khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Thời hiệu để
người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với
động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người
thừa kế đang quản lý di sản đó...”. Xét thấy, kể từ thời điểm mở thừa kế đối với
di sản của cụ T2 năm 1990 đến nay, những người thừa kế không ai yêu cầu chia
thừa kế. Phần di sản cụ T2 để lại cụ Lê Thị B trực tiếp quản lý, sử dụng, ông Trần
Duyên T chỉ sinh sống trên đất với vai trò người con sống cùng mẹ ruột. Năm
2019 cB kê khai lập di chúc đối với thửa đất số 39, sau khi biết thì ông T không
có ý kiến yêu cầu gì phản đối.
Như vậy kể từ thời điểm năm 1990 đến năm 2020 thì phần di sản của cụ T2
trong thửa đất 39 thuộc về cụ Lê Thị B đảm bảo quy định pháp luật, nên toàn
bộ tài sản là thuộc quyền sở hữu, định đoạt của cụ B.
* Về tính hợp pháp của di chúc cụ B lập năm 2019: Ngày 02/12/2019, cụ
B lập di chúc được Văn phòng Công chứng chứng nhận để định đoạt quyền sử
dụng thửa đất số 39. Khi lập di chúc cụ B minh mẫn, sáng suốt không bị lừa dối,
cưỡng ép, đe dọa. Tthời điểm mở thừa kế năm 2024, không văn bản nào thay
thế di chúc đã lập nói trên.
Tuy nhiên thời điểm cụ B lập di chúc thửa đất số 39 chưa thuộc toàn quyền
của cụ nhưng cụ B đã định đoạt vượt phần của mình; ngoài ra, di chúc của cụ B
không định đoạt đối với tài sản trên thửa đất số 39 mà chỉ định đoạt chia đất
ảnh hưởng cao đến giá trị sử dụng của công trình trên đất cũng là nơi ở của người
thừa kế. Tuy vậy, sau thời điểm lập di chúc 01 năm thì thửa đất s 39 đã thuộc
quyền cụ B, tại thời điểm lập di chúc đất không có tranh chấp, di chúc được công
chứng theo quy định. Do đó, cần tôn trọng ý chí của cụ B về việc định đoạt tài sản
của cụ đối với những người được cụ cho thừa kế với thửa số 39 (gồm ông T, anh
14
T1, anh K1, anh N) vị trí đất được hưởng thừa kế; còn việc định đoạt quyền sử
dụng đất không phù hợp với hiện trạng sử dụng đất tài sản trên đất nên cần
xem xét lại.
* Đối với chi phí bảo quản di sản thửa đất s 39: Cấp sơ thẩm trích công
sức trông coi, quản lý tôn tạo, bảo quản tài sản cho ông Trần Duyên T, tính bằng
diện tích đất 60m2 không đảm bảo khách quan. Bởi lẽ ông T chỉ người con
cùng bố mẹ, bản thân ông T không công ăn việc làm, không thu nhập,
nhiều lần vi phạm pháp luật phải đi cải tạo, giáo dục, mọi chi phía sinh hoạt đều
do B tạo lập; đến năm 2024 thì B mới chết, c này thì ông T mới bắt đầu
trực tiếp quản tài sản, nhưng cũng không tôn tạo để làm gia tăng giá trí tài
sản.
Theo di chúc của cụ B thửa đất s 39 sẽ chia thành thửa đất số 510, tờ bản
đồ số 18, diện tích 220,3m
2
(phần đất này lớn nhất) được chia cho ông
Trần Duyên T; thửa đất số 511, diện tích 100,0m
2
chia cho anh Trần Ngọc
K1; thửa đất số 512, diện tích 100,0m
2
chia cho anh Trần Duyên T1; thửa đất số
513, diện tích 102,3m
2
chia cho anh Trần Văn N. Tuy nhiên, trên 04 thửa đất tồn
tại 03 ngôi nhà, đặc biệt ảnh hưởng ngôi nhà gỗ có khung sắt phía sau là nơi ông
T đang sử dụng làm nơi ở, thờ cúng. vậy, việc chia thửa s 39 theo ý chí của
cụ B về người thừa kế, vị trí diện tích đất chia cho mỗi người thừa kế phù
hợp. Tuy nhiên do phần đất ông T được hưởng nằm phía trong, giá trị đất không
bằng các suất đất phía ngoài mặt đường (đường C), do đó cần một lối đi để vào
vị trí đất bên trong của ông T, lối đi này có thể được xem xét đi qua vị trí ki-ốt 4,
diện tích lối đi sẽ được khấu trừ từ các suất thừa kế mới đảm bảo công bằng, phù
hợp; phần lỗi đi không tính vào giá trị để chia thừa kế.
Cấp sơ thẩm quyết định chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn Trần Văn N là có căn cứ. Tuy nhiên chưa xem xét đánh giá hết đến vtrí đất,
giá trị đất quyết định trích 60m
2
đất được coi công sức tôn tạo, quản tài
sản của ông T chưa phù hợp. Nhưng xét thấy mặc không được trích phần đất
do có công sức tôn tạo, quản lý nhưng cũng cần trích phần đất từ các suất thừa kế
để tạo lỗi đi vào khu đất cho ông T mới đảm bảo phù hợp và công bằng. Về diện
tích những suất thừa kế được hưởng như cấp sơ thẩm quyết định (ông T 276,6m
2
,
anh K1 80,1m
2
, anh T1 80m
2
, Nguyện 80,2m
2
) là phù hợp; tài sản trên đất cấp sơ
thẩm quyết định là đảm bảo công bằng, không làm ảnh hưởng đến kết cấu, kiến
trúc công trình, giá trị tài sản trên đất.
Kháng o của nguyên đơn Trần Văn N yêu cầu chia thửa đất s 39 theo
đúng như di chúc mà cụ B đã lập thì sẽ không giải quyết hết được vấn đề về tài
sản thừa kế (theo Ngh quyết 02/2004/NQ-HĐTP thì chia di sản thừa kế gồm tài
sản gắn liền với quyền sử dụng quyền sử dụng đất đó), đồng thời cũng sẽ không
phù hợp, ảnh hưởng đến giá trị tài sản, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp
của đương sự, do đó kháng cáo của nguyên đơn Trần Văn N không căn cứ
để chấp nhận. Về chi phí tố tụng sẽ được xem xét theo quy định của pháp luật.
2 Xét kháng cáo của bị đơn:
15
a) Đối với yêu cầu Hủy Bản án với lý do Toà án tiến hành giải quyết vắng
mặt ông, đình chỉ giải quyết yêu cầu phản tố của ông thấy:
Phiên tòa thẩm được mở lần thứ hai đã triệu tập hợp lệ, nhưng bị đơn
ông Trần Duyên T yêu cầu phản tố vắng mặt, không có đơn đề nghị giải quyết
vắng mặt, không có căn cứ xác định do vắng mặt trở ngại khách quan hoặc
trường hợp bất khả kháng, được coi là tbỏ yêu cầu phản tố. Do đó, căn cứ điểm
c khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử quyết định
đình chỉ giải quyết yêu cầu phản tố là phù hợp, đúng quy định của pháp luật.
Mặt khác nội dung yêu cầu phản tố của bị đơn vẫn được xem xét liên
quan trực tiếp đến yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, đồng thời bị đơn vẫn được
đảm bảo về quyền kháng cáo, do đó không làm ảnh hưởng, không làm mất quyền,
lợi ích của bị đơn.
b) Đối với yêu cầu công nhận quyền quản lý, sử dụng của ông đối với thửa
đất số 39, tờ bản đồ số 18 tại sH, C, phường Đ, tỉnh Lạng Sơn và toàn bộ tài sản
trên đất. Thấy rằng:
Như phân tích phần xét kháng cáo của nguyên đơn thì việc chia di sản
thừa kế thửa đất số 39 với vị trí, diện tích, tài sản trên đất là phù hợp, có xem xét
đến nguyện vọng theo di chúc của cụ B (gồm 4 người được hưởng thừa kế vị
trí đất thừa kế), có xem xét đến việc mở cho ông T một lối đi vào phần diện tích
ông được hưởng để không làm mất đi giá trị đất, cũng như không làm ảnh hưởng
đến kết cấu, kiến trúc của công trình xây dựng là đã khách quan và phù hợp. Bản
thân ông T không được bố mẹ tặng cho riêng thửa đất, các tài sản trên đất cũng
không do ông tạo lập, do đó việc ông đòi được công nhận quyền quản lý, sử dụng
đối với thửa đất s39 và toàn bộ tài sản trên đất không căn cứ, do vậy kháng
cáo của ông nội dung này không có cơ sở để chấp nhận.
c) Đối với yêu cầu Tuyên bdi chúc của cụ Lê Thị Bến L ngày 02/12/2019
là không có giá trị, thấy: Nội dung này cấp sơ thẩm đã đình chỉ xét xử, việc đình
chỉ là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật, do đó không xem xét, không chấp
nhận nội dung kháng cáo này.
d) Đối với thửa đất số 385 và thửa đất số 185 tờ bản đồ số 19 ông yêu cầu
được chia bằng hiện vật, thấy:
Do hai thửa đất đã có 02 ngôi nhà trên đất, nếu chia theo hiện vật thành 03
suất thừa kế sẻ làm ảnh hưởng lớn đến công trình kiến trúc, gây ra thiệt hại, nên
không chia theo hiện vật nên chia 02 thửa đất cho 02 suất thừa kế hưởng đồng
thời trách nhiệm thanh toán chênh lệch cho suất còn lại để suất còn lại được
hưởng đủ kỷ phần của mình phù hợp. Mặt khác ông T cũng đã chỗ ở, đã
được chia phần diện tích đất lớn hơn tại thửa đất số 39, do đó quyết định của Tòa
án cấp sơ thẩm là phù hợp, do đó kháng cáo của bị đơn không được chấp nhận.
Từ những nội dung phân tích trên, thấy việc Tòa án cấp sơ thẩm quyết
định phần diện tích, phần tài sản các suất được thừa kế, được hưởng giá trị là p
hợp, đúng quy định của pháp luật. Tuy nhiên qua kiểm sát bản án, ngoài nội dung
16
như phân tích trên thì bản án thẩm còn một số nội dung thiếu sót, nhận
định, đánh giá chưa phù hợp, cần phải sửa lại cho phù hợp đúng quy định pháp
luật, gồm:
- Mục 2 phần Quyết định nêu đương sự có quyền khởi kiện lại đối với yêu
cầu đã rút là chưa đầy đủ, vì ngoài đình chỉ do rút yêu cầu còn đình chỉ do vi
phạm khoản 2 Điều 227 (từ bỏ yêu cầu phản tố).
- Phần 3.4 phần Quyết định chia cho ông T được quản lý, sử dụng diện tích
đất 276,6m
2
. Tuy nhiên vị trí đỉnh điểm liệt kê còn thiếu điểm A4, A5.
- Quyết định của Bản án đình chỉ yêu cầu phản tố nhưng không nêu căn cứ
khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- Quyết định áp dụng căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326 ngày
30/12/2016 không chính xác (áp dụng chính xác khoản 7 Điều 27 Nghị quyết
326 quy định về án phí đối với vụ án liên quan đến chia tài sản chung, di sản thừa
kế )
- Quyết định chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện nhưng không u
phần không chấp nhận như thế nào?
Từ những phân tích đánh gnêu trên. Đề nghị HĐXX áp dụng khoản 2
Điều 308, Điều 309 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 xử không chấp nhận kháng cáo
của nguyên đơn Trần Văn N, không chấp nhận kháng cáo của bị đơn Trần Duyên
T; sửa Bản án Dân sự thẩm số 30/2025/DS-ST ngày 29/9/2025 của TAND Khu
vực 1, tỉnh Lạng Sơn
Do sửa Bản án, nên đương sự có kháng cáo không phải chịu án phí phúc
thẩm.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] V th tc t tụng: Phiên tòa được triu tp hp l nhiu lần, người
quyn lợi nghĩa vụ liên quan vng mt không do hoặc đã người đại
din theo y quyền. Căn cứ Điu 296 B lut T tng dân s 2015, Hội đồng xét
x tiến hành xét x vng mt những người này.
[2] Xét kháng o của nguyên đơn, ti phiên tòa phúc thm yêu cu sa Bn
án theo hướng chia thửa đất s 39 theo đúng nội dung di chúc ca c Lê Th Bến
L ngày 02-12-2019; ti toà, b đơn kháng cáo yêu cu: Hy Bản án thẩm vi lý
do Toà án cấp sơ thẩm vi phm nghiêm trng th tc t tng; b đơn vng mt vì
lý do sc kho, con trai ca b đơn tại Toà đã xin hoãn phiên toà vì b đơn b m
không th đến phiên toà; Toà án cấp thẩm vn tiến hành xét x, quyết định
đình chỉ xét x yêu cu phn t ca b đơn vi phm nghiêm trng th tc t
tng. Thy rng:
[3] Bản án thẩm v bản đã xem xét, đánh giá đúng nội dung v án,
phân chia di sn tha kế tương đối phù hp. Tuy nhiên, còn mt s ni dung
còn chưa đúng, Toà án cấp phúc thm cn sa, b sung và khc phc.
17
[4] V xác định quan h pháp lut yêu cu phn t: Toà án cấp sơ thm xác
định, ti phiên tòa ngày 19-09-2025 b đơn yêu cầu phn t mt; ti phiên
tòa ngày 29-09-2025 b đơn yêu cầu phn t vng mt không do. Phiên
tòa thẩm được m ln th hai đã triệu tp hp lệ, nhưng bị đơn ông Trn Duyên
T có yêu cu phn t vng mặt, không có đơn đề ngh gii quyết vng mt, không
căn cứ xác định do vng mt tr ngi khách quan hoặc trường hp bt kh
kháng, được coi t b yêu cu phn tố. Căn cứ đim c khoản 2 Điều 227 ca
B lut T tng dân s 2015, Toà án cấp thẩm quyết định đình chỉ gii quyết
yêu cu phn t, b đơn có quyền khi kin lại đối vi yêu cu phn t ca mình.
Trong v án này, các bên đương s không thng nht trong việc xác định tính hp
pháp di chúc ca c Lê Th B; quá trình gii quyết v án Toà án buc phi xem
xét v tính hp pháp ca di chúc để làm căn cứ phân chia di sn tha kế, không
th tách thành v án khác để gii quyết v tính hp pháp của di chúc; đương sự
không th khi kin li. Tán cấp thẩm xác định yêu cu tuyên b di chúc
ca c Th B hiu trong v án này quan h độc lập, nên đã xác đnh b
đơn quyền phn t là không đúng. Tuy nhiên, yêu cu ca b đơn cũng đã được
Tòa án cấp sơ thẩm xem xét, đánh giá, không làm mt quyn, li ích ca b đơn;
Toà án cp phúc thm cn khc phc ni dung này; sửa án sơ thẩm tr li tin tm
ng án phí phn t cho b đơn; không chấp nhn yêu cu hu bản án sơ thẩm.
[5] V căn cứ xác lp quyn s dng thửa đất s 39: Theo khoản 1 Điều
623 B lut Dân s năm 2015 quy định: Thi hiệu để người tha kế yêu cu chia
di sản là 30 năm đối vi bất động sản, 10 năm đối với động sn, k t thời điểm
m tha kế. Hết thi hn này thì di sn thuc v người tha kế đang quản di
sản đó...”. Xét thấy, k t thời điểm m tha kế đối vi di sn ca c T2 đến khi
tranh chp, những người tha kế không ai yêu cu chia tha kế ca c T2. Tha
đất s 39 được xác lp quyn s dng đất quy ch ca c Trn Duyên T và c
Th B; các c cùng trc tiếp qun lý, s dụng. Trong đó, ngưi trc tiếp qun lý,
s dng thửa đất s 39 trong thi gian lâu dài nht là c Th B, c thc hin
mi trách nhiệm, nghĩa vụ liên quan đến thửa đất ti địa phương, cụ còn trc tiếp
qun lý vic kinh doanh cho thuê nhà, trông coi nhà ca, sa cha, xây dng tài
sản trên đt; tài sn chung v chng thuc nh thc s hu chung hp nht,
c B c T2 chưa phân chia tài sản chung v chng, c B người trc tiếp qun
lý, s dng; ông Trn Duyên T ch sinh sống trên đất với vai trò ngưi con sng
cùng m ruột, hơn nữa, ông T không cung cấp được văn bản, tài liu chng c
chứng minh ông được b m tng cho thửa đất s 39 cũng như đã đăng ký tại Cơ
quan nhà nước có thm quyền, theo quy định ca pháp luật; có giai đoạn vài năm
cTh B không trc tiếp qun lý, s dng do phải đi chấp hành án, khi đó ông
Trn Duyên T qun lý, s dng. vy, ông Trn Duyên T chưa được xác lp
quyn s dng thửa đất s 39. Tuy nhiên, ông T s được xem xét được hưởng chi
phí bo qun di sản (theo quy định tai Điều 658 B lut Dân s 2015).
[6] V di sn tha kế: Thời điểm c Th Bến L di chúc ngày
02/12/2019, cần xác định di sn ca c Trn Duyên T2 để li là ½ thửa đất s 39,
t bản đồ 18 bản đồ địa chính phường Đ, tỉnh Lạng Sơn đưc tách thành 04 tha
18
đất s 510, 511, 512, 513, t bản đồ 18 bản đồ địa chính phường Đ, tỉnh Lạng Sơn
i sản trên đất; thời điểm năm 2024 cụ B chết thì tha 39 tài sản trên đất
được xác định là di sn ca c B; ngoài ra, di sn ca cTh B để li còn có:
Thửa đất s 185 và thửa đất s 385, t bản đồ s 19 bản đồ địa chính phường Đ,
tnh Lạng Sơn tài sản trên đất. Khi phân chia di sn tha kế cần xác định rõ:
Phân chia theo di chúc ca c Lê Th B và phân chia theo pháp lut di sn ca c
Lê Th B; xác định tính hp pháp theo phn di chúc ca c Lê Th Bến .
[6.1] Di sn phân chia theo di chúc ca cTh B: Ngày 02-12-2019 c
Th Bến L di chúc, nội dung di chúc định đot v quyn s dụng đất ti tha
đất s 39 không bao gm tài sản trên đất. C Lê Th B c Trn Duyên T2
hai v chồng, có 03 người con chung, c Trn Duyên T2 chết năm 1990, tại thi
đim c Th Bến L di chúc, chưa đủ 30 năm tính t thời điểm c T2 chết; v
nguyên tc tài sn chung ca v chồng được chia đôi; ngoài ra, cụ B và 03 người
con còn được hưởng di sn ca c T2 để li. Thời điểm c B lp di chúc, tài sn
ca c B chiếm t l là ½ (tài sn chung v chng) + ¼ (di sn ca c T2 để li)
= 5/8. Do đó, di chúc ca c Th B gtr theo phn 5/8 x 517,2 m
2
=
323,25m
2
đất thuc thửa đất s 39.
[6.2] Di sn phân chia theo pháp lut ca c Th B: Mt phn tha đất
s 39 giá tr theo phn 517,2m
2
- 326,61m
2
= 193,95m
2
đất thuc tha đất s
39 tài sản trên đt; tha 185 tha đất s 385, t bản đồ s 19 bản đồ địa
chính phường Đ, tỉnh Lạng Sơn và tài sản trên đất.
[7] Xác định người tha kế:
[7.1] Người tha kế theo di chúc ca c Lê Th B, gm: Ông Trn Duyên
T, anh Trn Ngc K1, anh Trần Văn N, anh Trn Duyên T1.
[7.2] Người tha kế theo pháp lut ca c Lê Th B đối vi mt phn tha
s 39 tài sản trên đt, gm: Ông Trn Duyên T, ông Trn Duyên H1 (tha kế
thế v anh Trn Duyên T1 ch Trn M D2), ông Trn Duyên T3 (tha kế
thế v là anh Trần Văn N và anh Trn Duy N1).
[7.3] Người tha kế theo pháp lut ca c Trn Duyên T2 đối vi mt phn
tha đất s 39 và tài sản trên đt, ti thời điểm năm 1990 khi cụ T2 chết, gm: C
Lê Th B, ông Trn Duyên T, ông Trn Duyên H1, ông Trn Duyên T3.
[7.4] Người tha kế theo pháp lut ca c Lê Th B đi vi tha đất s 185
thửa đất s 385 tài sản trên đất, gm: Ông Trn Duyên T và những người
tha kế thế vanh Trần Văn N và anh Trn Duy N1, anh Trn Duyên T1 và ch
Trần Mĩ D1.
[8] Nhng nội dung liên quan đến phân chia tha kế:
[8.1] Đối vi chi phí bo qun di sn: Toà án cấp sơ thẩm xác định, tha s
185, 385 ca c B được nguyên đơn Trần Văn N qun sau khi c B chết, đến
nay được 01 năm thời gian qun không dài nên không xem xét công sc bo
qun ca 02 thửa đất này là có căn cứ. Đi vi thửa đất s 39, ông Trn Duyên T
có công sức đóng góp vào việc bo qun di sn tha kế nhưng không đồng ý vic
19
chia tha kế cho rằng đã được người để li di sn tng cho bng li, ông T
không có yêu cu c th v vic xem xét công sức đóng góp vào việc qun lý, gìn
gi di sn tha kế; nhưng cần phi xem xét v công sc ca ông T đóng góp vào
vic bo qun di sn, tính bng din tích 60m
2
đất là căn cứ. Cn phi thy
rng, t thời điểm c B chết cho đến khi tranh chp tha kế thì thi gian không
dài, nhưng ông T đã sinh sống trong mt thi gian dài ti thửa đất s 39, t khi c
T2 còn sống cũng như sau khi cụ T2 chết cho đến nay; ông T được hưởng công
sc bo qun di sn là hp lý. Diện tích đất 60m
2
s đưc tính gp vào phần đất
ông T được hưởng khi phân chia tha kế bng hin vt ti thửa đt s 39.
[8.2] Trích lối đi cn thiết ti thửa đất s 39: Vic chia tha kế ti tha 39
th chia bng hin vt. Tuy nhiên, trên thửa đất s 39 còn các ng trình xây
dng, nếu chia đều thửa đất s làm hng các công trình xây dng, làm mt giá tr
ca di sn tha kế mt cách vô ích, nên cn chia theo hin trng phù hp vi các
công trình xây dng; khi chia s có k phần đất giáp mặt đường và k phn nm
sâu bên trong; căn c khoản 3 Điu 254 ca B lut Dân s 2015 (Trường hp
bất động sản được chia thành nhiu phn cho các ch s hu, ch s dng khác
nhau thì khi chia phi dành lối đi cn thiết cho người phía trong theo quy đnh ti
khoản 2 Điều này không có đền bù). Do đó, cần giành ra mt phn đất cho k
phần được chia phía trong, chiu dài 16m chiu rng 2m, din tích 32m
2
phù hp; nếu ch một người có k phn phía trong thì ch người đó sử dng li
đi nên sẽ đưc tính gp vào phần đất được phân chia, khi phân chia tha kế bng
hin vt ti thửa đất s 39.
[8.3] Trong phần đất ca tha đất s 39, đã một phn din ch thuc
din tích quy hoch m rng đưng C, không có cơ sở xác định đã có quyết định
thu hồi, phương án đền bù nên vn xem xét chia tha kế toàn b thửa đất.
[9] Chia tha kế theo di chúc: Di chúc ca c B ch có hiu lực 5/8 đối vi
mi phn di sản đã phân chia theo di chúc ca c B đã lập. Hơn nữa, vic c
Th B định đoạt, phân chia di chúc phn ln diện tích đt tiếp giáp mặt đường
chưa phù hợp, vượt quá quyn v tài sn chung v chng cũng nquyền li ca
đồng tha kế di sn ca c Trn Duyên T2 (ti thời điểm c B lp di chúc). Toà
án cấp thẩm chưa nhận định, đánh giá nội dung này thiếu sót, cp phúc thm
b sung, khc phc trong quá trình phn chia di sn cho phù hp. Cần xác định
li k phần được hưởng ca những người tha kế theo di chúc tương ứng vi hiu
lc ca di chúc s là: Thửa đất s 510, t bản đồ s 18, có din tích là 220,3m
2
x
5/8 = 137,68m
2
cho ông Trn Duyên T; thửa đất s 511, t bản đồ s 18, có din
tích là 100,0m
2
x 5/8 = 62,5m
2
cho anh Trn Ngc K1; thửa đất s 512, t bản đồ
s 18, có din tích 100,0m
2
x 5/8 = 62,5 m
2
cho anh Trn Duyên T1; thửa đt s
513, t bản đồ s 18, din tích 102,3m
2
x 5/8 = 63,9m
2
cho anh Trần Văn N.
(Tng cng là 5/8 x 517,2 m
2
= 326,58m
2
).
[10] Chia tha kế theo pháp lut:
[10.1] Xác đnh phn di sn tha kế theo pháp lut ti thửa đt s 39: C
Lê Th B chết năm 2024, thời đim c B chết và thời điểm c T2 chết đã trên 30
20
năm. Do đó, cần xác định di sn tha kế chia theo pháp lut là di sn ca c B để
li là: 517,2m
2
- 326,58m
2
(phn di sản đã chia theo di chúc) = 190,62m
2
và i
sản trên đất. Trước khi phân chia cho 03 đồng tha kế, cn khu tr đi phần chi
phí bo qun di sn ca ông T lối đi cần thiết cho k phần được chia v trí
bên trong 60m
2
+ 32m
2
= 92m
2
; di sn ca c B chia theo pháp lut 190,62m
2
- 92m
2
= 98,62 m
2
tài sn trên đt. giá tr 98,62m
2
x 25.000.000 đng/
m
2
= 2.465.500.000 đồng + 01 nhà cấp IV, diện tích 121,5m
2
, giá trị 79.874.100
đồng + 01 nhà 02 tầng xây năm 1992, diện tích 155,4m
2,
, giá trị là 169.813.350
đồng + 01 nhà khung sắt diện tích 71,9m
2
, gtrị 50.473.80 đồng; + 01 cây quất
hồng bì đường kính 20cm, giá trị 1.152.000đồng = 547.813.250 đồng.
[10.2] Xác định phần di sản thừa kế theo pháp luật tại thửa 185 385:
Thửa đất 185, din tích 206,6m
2
thửa đất s 385, din tích 207,2m
2
, trong đó
din tích s dng chung 42,6m
2
; Din ch s dng riêng thửa đất s 185
164m
2
; thửa đất s 385 164,6m
2
. Giá tr đất theo giá th trường
12.000.000đồng/m
2
, nên thửa đất s 185 giá tr 1.968.000.000 đồng; giá tr
đất tha s 385 là 1.975.200.000 đồng.
[10.3] Trên thửa đất s 185 có 01 nhà 03 tầng xây năm 2010, diện tích nhà
80,1m
2
, tng giá tr là 140.046.840 đồng; mt s cây trồng như 01 cây mề gà giá
tr 75.000đồng, 01 cây khế giá tr 447.000 đồng, 04 cây hoa hòe giá tr
1.260.000 đồng; sân gạch đỏ 76,6m
2
, giá 7.843.000 đng. Tng giá tr tài sn
có trên thửa 185 là 150.347.680đồng.
[10.4] Trên thửa đất s 385 01 nhà mái bng, giá tr nhà là 25.441.380
đồng; 01 nhà cp IV xây dng khoảng năm 2017-2018, din tích 59,6m
2
, giá
tr 117.543.120 đồng; sân lát gch hoa 67,3m
2
, giá tr 11.414.080 đồng. Tng
giá tr tài sn có trên thửa 385 là 154.398.580 đồng.
[10.5] Như vy, tng giá tr thửa đất 385 tài sản có trên đt là
1.975.200.000 đồng + 154.398.580đồng = 2.129.598.580 đồng.
[10.6] Tng giá tr thửa đất s 185 tài sản trên đất 1.968.000.000
đồng + 150.347.680 đồng = 2.118.347.680 đồng.
[11] Chia tha kế theo pháp lut ti thửa đất s 39: Trên tha đất s 39 tn
tại 03 ngôi nhà, đặc bit là ngôi nhà g phía sau ông T đang sử dụng làm nơi .
vy, Hội đng xét x căn cứ ranh gii tha đất theo hin trng s dụng để chia
tha đất s 39 theo ý chí ca c B v người tha kế, v trí đất chia cho người tha
kế cũng là phù hợp; đồng thi xem xét việc chia đất không ảnh hưởng đến tài sn
trên đất; nhưng cần xem xét trích lối đi cn thiết cho k phần được chia v trí
bên trong là 32m
2
và chi phí bo qun di sn là 60m
2
đất cho ông Trn Duyên T.
V nguyên tc, khi chia tha kế theo pháp lut di sn s phải chia đều cho các
đồng tha kế, phn di sn 98,62m
2
đất tài sản trên đt được chia đều cho các
đồng tha kế; nhưng kỷ phn ca ông T đưc chia là phần đất v trí bên trong,
giá tr sinh li không cao bng nhng k phần được chia có v trí bên ngoài; g
tr tài sản trên đt ca k phn bên trong thấp hơn kỷ phn bên ngoài nên phân
chia cho ông T nhiều hơn.
21
[12] Toà án cấp thẩm phân chia bng hin vt cho những người hưởng
tha kế tương đối phù hp. Tuy nhiên, cn xem xét hiu lc ca di chúc để
phân chia cho hp lý, c th là:
[12.1] Chia cho anh Trn Ngc K1 mt phn tha đất s 511, din tích
80,1m
2
giá tr 2.002.500.000 đồng; s hu mt phn din tích nhà cp IV, nhà 02
tầng trên đất được chia, vi giá tr 83.229.150đồng. Tng giá tr di sản được
ởng 2.085.729.150 đồng. Trong đó, anh K1 đưc tha kế theo di chúc
62,5m
2
, tr giá là 1.562.500.000 đng; anh K1 phi thanh toán chênh lch tài sn
cho 03 người đồng tha kế theo pháp luật 2.085.729.150 đồng - 1.562.500.000
đồng = 523.229.000 đồng; mỗi người 523.229.000 đồng : 3 = 174.409.000
đồng. Do 02 người đồng tha kế theo pháp luật đã chết trước khi người để li di
chúc nên các tha kế thế v ca h được hưởng, anh K1 phi thanh toán chênh
lch cho mỗi người tha kế thế v 174.409.000 đồng : 2 = 87.204.000 đng. C
th anh K1 phi thanh toán chênh lch tài sn cho ông T 174.409.000 đng; anh
Trn Duyên T1 và ch Trần Mĩ D1 mỗi người là 87.204.000 đồng; anh Trần Văn
N và anh Trn Duy N1 mỗi người là 87.204.000 đồng.
[12.2] Chia cho anh Trn D1 Thng mt phn tha 512, din tích 80m
2
, giá
tr 2.000.000.000 đồng; s hu din tích nhà cp 4, nhà 2 tầng trên đất được
chia vi giá tr nhà là 83.229.150 đồng; tng giá tr được hưởng là 2.083.229.150
đồng. Trong đó, anh T1 đưc tha kế theo di chúc 62,5m tr giá
1.562.500.000 đồng; đưc tha kế chia tha kế theo pháp lut ½ (2.083.229.150
đồng - 1.562.500.000 đồng) = 260.364.000 đng. Anh Trn Duyên T1 phi thanh
toán chênh lch tài sản cho người tha kế thế v ch Trần D1 260.364.000
đồng.
[12.3] Chia cho anh Trần Văn N mt phn tha đất s 513 din tích 80,2m
2
,
tr giá 2.005.000.000 đng; s hu din tích nhà cp IV, nhà 02 tầng trên đất
được chia 83.229.150 đồng; Tng giá tr ng là 2.088.229.150 đồng. Trong đó,
anh N đưc tha kế theo di chúc 62,5m
2
tr giá 1.562.500.000 đồng; được
chia tha kế theo pháp luật ½ (2.088.229.150 đng - 1.562.500.000 đng) =
262.864.000 đng. Anh Trần Văn N phi thanh toán chênh lch tài sản cho người
tha kế thế v anh Trn Duy N1 262.864.000 đồng.
[12.4] Chia cho ông Trn Duyên T tha đất s 510 mt phn các tha
đất s 511, 512, 513 din tích 276,6m
2
, giá tr 6.915.000.000đồng và s hu
ngôi nhà g khung st giá tr 50.473.800 đồng, tài sản khác trên đất như cây quất
hng tr giá 1.152.000 đồng, b c. Tổng được hưởng 6.966.625.800 đng.
Trong đó, ông T đưc chia tha kế theo di chúc là 137,68m
2
tr giá 3.442.000.000
đồng; được chia tha kế theo pháp luật 1.224.625.800 đồng; trích lối đi cần
thiết cho k phần được chia có v trí bên trong là 32 m
2
đất và chi phí bo qun di
sn là 60m
2
đất tr giá là 2.300.000.000 đồng.
[12.5] V vic phân chia 02 thửa đất 185, 385 theo pháp lut: Tng giá tr
đất tài sản trên đất tha s 185 2.118.347.680 đồng; Tng giá tr đất và tài
sản trên đất ca thửa 385 2.129.598.580đồng. Như vậy tng giá tr đất tài
22
sản trên đất ca hai tha 185 và 385 4.247.946.260 đồng, chia theo pháp lut
cho 03 sut bằng nhau, tương đương mỗi suất là 1.415.982.087 đồng. Do hai tha
đất đã có 02 ngôi nhà trên đất không theo chia theo hin vật được cho 03 sut, nên
chia 02 thửa đất cho 02 sut tha kế ởng, đồng thi có trách nhim thanh toán
chênh lch cho sut còn lại để sut còn lại được hưởng đủ phn ca mình tr giá
là 1.415.982.087 đồng.
[12.6] Đối vi tha đất s 185 tài sản trên đất, do nguyên đơn anh
Trần Văn N đang trực tiếp s dng, sinh sng tại nhà, đt này nên chia cho anh
Trần Văn N Trn Duy N1 đưc hưởng quyn s dng chung là phù hp. Tha
385 và tài sản có trên đt hiện nay do gia đình ông Trn Duyên T đang sử dng;
xét thy, ông Trn Duyên T đã n ti thửa đất đất s 39, còn anh Trn Duyên
T1 và ch Trần Mĩ D1 chưa có nhà ở, cn chia cho anh T1, ch D1 quyn s dng
chung đối tha đất s 385 cùng tài sản có trên đất.
[12.7] Như vậy, hai anh Trần Văn N Trn Duy N1 cn thanh toán chênh
lch giá tr tha 185 cho ông Trn Duyên T s tiền 702.365.593 đồng; mỗi người
phi thanh toán là 351.182.800 đồng. Anh Trn Duyên T1 và ch Trần Mĩ D1 cn
thanh toán chênh lch giá tr tha 385 cho ông Trn Duyên T 713.616.493 đồng;
mỗi người phải thanh toán là 356.808.250 đồng. Sau khi được thanh toán chênh
lch, ông Trn Duyên T được hưởng 702.365.593 đồng + 713.616.493 đồng =
1.415.982.087 đồng.
[13] Xét giá tr di sản người tha kế được hưởng như sau: Tổng giá tr di
sản nói trên là 17.471.759.510 đồng. Trong đó:
[13.1] Tng giá tr tài sn ông Trn Duyên T được hưởng
6.966.625.800 đồng + 1.415.982.087 đồng + 174.409.000 đng = 8.557.016.000
đồng. Trong đó được hưởng theo tha kế là 8.557.016.000 đồng - 2.300.000.000
đồng = 6. 257.016.000 đồng; trích lối đi cần thiết cho k phần được chia có v trí
bên trong là 32 m
2
đất và chi phí bo qun di sn là 60m
2
đất tr giá là
2.300.000.000 đồng.
[13.2] Tng giá tr tài sn mà anh Trn Ngc K1 được hưởng, sau khi khu
tr là 1.562.500.000 đng.
[13.3] Tng giá tr tài sn mà anh Trần Văn N được hưởng sau khi khu tr
hưởng chênh lệch (2.088.229.150 đồng - 262.864.000 đồng) + 87.204.000
đồng + 707.991.043 đồng = 2.620.560.000 đồng.
[13.4] Tng giá tr tài sn mà anh Trn Duyên T1 đưc hưởng sau khi khu
tr hưởng chênh lệch (2.083.229.150 đồng 260.364.000 đồng) +
87.204.000 đồng + 707.991.043 đồng = 2.618.060.000 đồng.
[13.5] Tng giá tr tài sn anh Trn Duy N1 được hưởng sau khi khu
tr và hưởng chênh lệch là 707.991.043 đồng + 87.204.000 đồng + 262.864.000
đồng = 1.058.059.000 đồng.
23
[13.6] Tng giá tr tài sn mà ch Trần Mĩ D1 được hưởng sau khi khu tr
hưởng chênh lch 707.991.043 đồng + 87.204.000 đồng + 260.364.000 đồng
= 1.055.559.000 đng.
[14] T nhng phân tích trên, không chp nhn kháng cáo ca b đơn, không
chp nhn kháng cáo của nguyên đơn; sửa mt phn ni dung bản án thẩm như
đã nêu trên đồng thi sa v chi phí t tụng và án phí sơ thẩm.
[15] V chi phí t tng: Tng chi phí t tng bao gm chi phí xem xét thm
định 2.100.000đồng; chi phí định giá 2.100.000 đồng; chi phí đo đc
22.000.000đồng, tng cộng 26.200.000 đồng.
[15.1] Đối vi giá tr cây trồng trên đất 2.457.000đồng nguyên đơn rút
yêu cầu, nguyên đơn phải chịu chi phí tố tụng tương ứng giá trị tài sản mình đã
rút là 0,016% tương đương 424.000 đồng. Còn lại chi phí tố tụng 25.775.000
đồng, các đương s phi chu chi phí thẩm định, định giá tương ng vi giá tr
đương sự đưc chia tài sn theo khoản 2 Điều 157 khoản 2 Điều 165 ca B
lut T tng dân s.
[15.2] Trong đó, ông Trn Duyên T ng 41,24% giá tr di sản tương
đương 10.629.900 đồng, anh Trn Duyên T1 ng 17,25% giá tr di sản tương
đương 4.447.000 đồng; anh Trần Văn N ng 17,3% giá tr di sản tương đương
4.459.000 đồng cng vi s tin 424.000 đồng, anh Trần Văn N phải chịu
4.883.000 đồng; anh Trn Ngc K1 ng 10,3% giá tr di sản tương đương
2.654.000 đồng; anh Trn Duy Nguyn H6 6,97% giá tr di sản tương đương
1.797.000 đng ch Trần D1 ng 6,95% giá tr di sản tương đương
1.793.000 đồng. Anh N đã nộp tm ng toàn b s tin trên, những người tha kế
phi hoàn tr li cho anh N.
[16] V án phí thẩm: Những người tha kế đưc chia di sn còn phi
chu án phí dân s thẩm để nộp ngân sách nớc tương ng vi gtr i
sản được chia theo khoản 2 Điều 147 ca B lut T tng dân s 2015 và điểm a
khoản 7 Điều 27 ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 ca
Ủy ban thường v quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun
s dng án phí, l phí Tòa án. Ngoài ra, đương sự phải chịu án phí dân sự
thẩm đối với phần tài sản họ được chia sau khi trừ đi giá trị tài sản thực hiện nghĩa
vụ với bên thứ ba; các đương sự phải chịu một phần án p ngang nhau đối với
phần tài sản thực hiện nghĩa vụ với bên thứ ba theo quyết định của Tòa án, c
đương sự gồm: Anh Trần Duyên T1, chị Trần Mĩ D1, anh Trần Văn N, anh Trần
Duy N1 anh Trần Ngọc K1 phải chịu án phí đối với phần tài sản thực hiện
nghĩa vụ với ông Trần Duyên T về chi phí bảo quản di sản trích lối đi cần thiết,
mỗi người là 15.600.000 đồng ( theo điểm b khoản 7 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội).
[17] V án phí phúc thm: Do sửa án thẩm nên các đương s không phi
chu án phí phúc thm.
24
[18] Ý kiến của đại din Vin kim sát nhân dân tnh Lạng Sơn, ý kiến ca
ngưi bo v quyn li ích hợp pháp cho đương sự, ý kiến nào phù hp vi
nhận định nêu trên thì được chp nhn, ý kiến không phù hp thì không được chp
nhn.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điu 309 B lut T tng dân s năm 2015;
không chp nhn kng o của nguyên đơn anh Trn Văn N; không chp nhn
kháng cáo ca b đơn ông Trn Duyên T; sa Bn án dân s thẩm s
30/2025/DS-ST ngày 29-9-2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 1 Lạng Sơn, cụ
th như sau:
Căn cứ các Điu 612, 613, 623, 624, 630, 643, 649, 651, 652; 659, 660;
khoản 2 Điều 468; khoản 3 Điều 254 ca B lut Dân s năm 2015;
Căn c khoản 5 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 39;
khoản 2 Điều 147; khoản 2, 4, 5 Điu 157 khoản 2, 4, 5 Điều 165; điểm c khon
1 Điều 217, khoản 2, 3 Điều 218, khoản 2 Điều 244; Điu 271, 273 ca B lut
T tng dân s năm 2015; khoản 2 Điều 1 Lut s: 85/2025/QH15 ngày 25 tháng
6 năm 2025 về sửa đổi, b sung mt s điu ca B lut T tng dân s, Lut T
tng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sn và Lut Hòa
giải, đối thoi tại Tòa án; Điều 13 Ngh quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày
11/01/2019 ca Hội đồng thm phán Tòa án nhân dân ti cao.
Căn cứ vào khoản 7 Điều 27, khoản 2 Điều 29 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 ca Ủy ban thường v quc hội quy định
v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí, l phí Tòa án.
1. Đình chỉ xét x đối vi yêu cu khi kiện đối vi các cây trồng trên đất
như mề gà, khế, hoa hòe và phần bán mái lợp tôn có trên thửa đất s 185 và tha
đất s 385, tờ bản đồ 19 phường Đ, tỉnh Lạng Sơn.
2. Xử chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của anh Trần Văn N, cụ thể:
2.1. Di sn ca c Lê Th B và c Trn Duyên T2 để li gm: Thửa đất 39,
t bản đồ 18 bản đồ địa chính phường Đ, tỉnh Lạng Sơn đưc tách thành 04 tha
510, 511, 512, 513, t bản đồ 18 bản đồ địa chính phường Đ, tỉnh Lạng Sơn tài
sn trên đất; di sn ca c Th B để li gm: Tha đất s 185 tha đt s
385, t bản đồ s 19 bản đồ địa chính phường Đ, tỉnh Lạng Sơn tài sn trên
đất.
2.2. Người tha kế theo pháp lut ca c Trn Duyên T2 đối vi mt phn
tha s 39 tài sản trên đất, ti thời điểm năm 1990 gồm: C Th B, ông Trn
Duyên T, ông Trn D1 và ông Trn Duyên T3.
2.3. Người tha kế theo pháp lut ca c Th B đối vi mt phn tha
s 39 tài sản trên đt, gm: Ông Trn Duyên T, ông Trn Duyên H1 (tha kế
25
thế vanh Trn Duyên T1 ch Trần D1), ông Trn Duyên T3 (tha kế thế
v là anh Trn Văn N và anh Trn Duy N1).
2.4. Người tha kế theo pháp lut ca cTh B đối vi tha đất s 185 tha
đất s 385 tài sn trên đất, gm: Ông Trn Duyên T những người tha kế
thế v anh Trn Văn N anh Trn Duy N1, anh Trn Duyên T1 và ch Trn
Mĩ D1.
2.5. Người tha kế theo di chúc ca c Lê Th B đối vi mt phn thửa đất
s 39, gm: Ông Trn Duyên T, anh Trn Ngc K1, anh Trần Văn N, anh Trn
Duyên T1.
2.6. Trích chi phí bo qun di sn tha đất s 39, t bản đồ s 18, bản đồ
địa chính phường Đ cho ông Trn Duyên T 60m
2
đất thuc tha đất s 39, t
bản đ s 18, s đưc tính gp vào phần đất ông Trn Duyên T đưc phân chia
tha kế.
2.7. Trích lối đi cần thiết ti thửa đất s 39, t bản đồ s 18, bản đồ địa
chính phường Đ cho ông Trn Duyên T 32m
2
đt thuc tha đất s 39, t bn
đồ s 18, s đưc tính gp vào phần đất ông Trn Duyên T đưc phân chia tha
kế.
3. Vic chia tha kế c th như sau:
3.1. Đối vi thửa đất s 39, t bản đồ s 18:
3.1.1. Chia cho ông Trn Duyên T đưc quyn qun lý, s dng din tích
276,6m
2
đất thuc tha đất s 510, mt phn các tha đất s 511, 512, 513 thuc
t bản đồ địa chính s 18 s hu 01 ngôi nhà g khung st, tài sn khác trên
đất như cây quất hng bì, b c, vi v trí đỉnh tha là A1-A2-A3-A4-A5-A6-
A7-A8-A9-M4-M3-M2-M1-B2-B1-A17, có các phía tiếp giáp như sau:
+ Phía Bc giáp tha s 38, tha đất s 73 t bản đồ địa chính 18 lập năm 1997;
+ Phía Đông giáp thửa đất s 74, mt phn tha s 318, t bản đồ đa chính
18 lập năm 1997;
+ Phía Tây giáp đưng C;
+ Phía Nam giáp tha s 51, t bản đồ địa chính 18 lập năm 1997.
Tng giá tr được hưởng 6.966.625.800 đồng. Trong đó, ông T đưc chia
tha kế theo di chúc 137,68m
2
tr giá 3.442.000.000 đồng; được chia tha kế
theo pháp luật là 1.224.625.800 đồng; trích lối đi cần thiết cho k phần được chia
v trí bên trong 32 m
2
đất chi phí bo qun di sn 60m
2
đất tr giá
2.300.000.000 đồng (hai tỷ, ba trăm triệu đồng).
3.1.2. Chia cho anh Trn Ngc K1 đưc quyn qun lý, s dng din tích
80,1m
2
đất thuc mt phn tha 511, t bản đồ s 18 s hu mt phn din
tích 01 nhà cp IV, nhà 02 tầng có trên đất được chia, vi v trí đỉnh tha là A16-
A17-B1-B2-M1-M2-N3-B10, có các phía tiếp giáp như sau:
26
+ Phía Bắc, phía Đông giáp một phn diện tích đất ông Trn Duyên T đưc
chia;
+ Phía Tây giáp đưng C;
+ Phía Nam giáp phn diện tích đất ca anh Trn Duyên T1 đưc chia.
Tng gtr di sản được hưởng 2.085.729.150 đồng. Trong đó, anh K1
đưc tha kế theo di chúc 62,5m
2
, tr giá 1.562.500.000 đồng; anh K1 phi
thanh toán chênh lch tài sn cho ông Trn Duyên T 174.409.000 đng; anh K1
phi thanh toán chênh lch tài sn cho anh Trn Duyên T1 ch Trần D1 mi
người 87.204.000 đng, anh Trần Văn N anh Trn Duy N1 mỗi người
87.204.000 đồng (tám mươi by triệu, hai trăm linh tư nghìn đồng).
3.1.3. Chia cho anh Trn Duyên T1 đưc quyn qun lý, s dng din tích
80m
2
đất thuc mt phn tha 512, t bản đồ 18 và s hu mt phn din tích 01
nhà cp IV, nhà 02 tng trên đất được chia, vi v tđỉnh tha A15-A16-
B10-N3-M2-M3-B8-B9, có các phía tiếp giáp như sau:
+ Phía Bc giáp mt phn diện tích đất anh Trn Ngc K1 đưc chia;
+ Phía Đông giáp một phn diện tích đất ông Trn Duyên T đưc chia;
+ Phía Tây giáp đưng C;
+ Phía Nam giáp phn diện tích đất ca anh Trần Văn N đưc chia.
Tng giá tr được hưởng 2.083.229.150 đồng. Trong đó, anh T1 đưc
tha kế theo di chúc 62,5m
2
tr giá là 1.562.500.000 đồng; được chia tha kế
theo pháp lut 260.364.000 đồng. Anh Trn Duyên T1 phi thanh toán chênh
lch tài sản cho người tha kế thế v ch Trần Mĩ D1 260.364.000 đồng (hai trăm
sáu mươi triệu, ba trăm sáu mươi tư nghìn đồng).
3.1.4. Chia cho anh Trần Văn N đưc quyn qun lý, s dng din tích
80,2m
2
đất, thuc tha đất s 513, t bản đồ 18 và s hu mt phn din tích 01
nhà cp 4, nhà 02 tầng có trên đất được chia, vi v trí đỉnh tha là A15-B9-B8-
M3-M4-A11-A12-A13-A14, có các phía tiếp giáp như sau:
+ Phía Bc giáp mt phn diện tích đất anh Trn Duyên T1 đưc chia;
+ Phía Đông giáp một phn diện tích đất ông Trn Duyên T đưc chia;
+ Phía Tây giáp đưng C;
+ Phía Nam giáp thửa đất s 51, t bản đồ địa chính 18 lập năm 1997.
Tng giá tr ởng 2.088.229.150 đồng. Trong đó, anh N đưc tha kế
theo di chúc là 62,5m
2
tr giá là 1.562.500.000 đồng; được chia tha kế theo pháp
luật là 262.864.000 đồng. Anh Trần Văn N phi thanh toán chênh lch tài sn cho
ngưi tha kế thế v anh Trn Duy N1 262.864.000 đồng (hai trăm sáu mươi hai
triệu, tám trăm sáu mươi tư nghìn đồng).
27
(V trí c th ca đất tranh chấp được th hin chi tiết ti Ph lc kèm theo
bn án do Công ty c phần Đ chi nhánh L4 thc hiện đã được kèm theo ti Bn
án sơ thẩm).
3.2. Đối vi thửa 185, 385 đều thuc t bản đồ s 19
3.2.1. Chia cho anh Trần Văn N Trn Duy N1 đưc quyn qun lý, s
dng chung thửa đất s 185, t bản đồ 19, bản đồ địa chính phưng Đ, din tích
206,6m
2
(bao gm din tích 42,6m
2
s dụng chung) và nhà, sân có trên đt, v trí
đỉnh tha A1, A2, A20, A19, A18, A17, A8, A9, A10, A11, A12, A13, A14, A15,
A16, các phía tiếp giáp như sau:
+ Phía Bc giáp tha đất s 353, t bản đồ s 19 phường Đ;
+ Phía Đông giáp thửa đất s 385, t bản đồ s 19 phường Đ;
+ Phía Tây giáp tha đất s 186, t bản đồ s 19 phường Đ và đường ngõ;
+ Phía Nam giáp mt phn tha s 385, t bản đồ s 19 phường Đ.
Anh Trn Văn N anh Trn Duy N1 cùng trách nhim thanh toán chênh
lch giá tr thửa đt s 185 cho ông Trn Duyên T vi s tiền 702.365.593 đồng,
c th mỗi người phi thanh toán 351.182.800 đồng (ba trăm năm mươi mốt triu,
một trăm tám mươi hai nghìn tám trăm đồng).
3.2.2. Chia cho anh Trn Duyên T1 ch Trần D1 đưc quyn qun lý,
s dng thửa đất s 385, t bản đ 19, din tích 207,2m
2
(bao gm din tích
42,6m
2
s dụng chung) nhà, n trên đt, v trí đỉnh tha
A2,A3,A4,A5,A6,A7,A8,A9,A10,A11,A17,A18,A19,A20, các phía tiếp giáp
như sau:
+ Phía Bc giáp tha s 353, t bản đồ s 19 phường Đ;
+ Phía Đông giáp thửa đất s 184, thửa đất 4b t bản đồ s 19 phường Đ;
+ Phía Tây giáp tha đt s 185, t bản đồ s 19 phường Đ phn din
tích 42,6m
2
s dng chung;
+ Phía Nam giáp mt phn tha s 131, 132, t bản đồ s 19 phường Đ.
Anh Trn Duyên T1 và ch Trần D1 cùng trách nhim thanh toán
chênh lch giá tr thửa đất s 385 cho ông Trn Duyên T vi s tin 713.616.493
đồng, c th mỗi người phải thanh toán 356.808.250 đồng (ba trăm năm mươi sáu
triệu, tám trăm linh tám nghìn, hai trăm năm mươi đng).
(V trí c th của đất tranh chấp được th hin chi tiết ti mảnh trích đo do
Công ty c phần Đ chi nhánh L4 thc hiện đã được gi kèm bản án sơ thẩm).
Các đương sự quyền, nghĩa vụ liên hệ với quan Nhà nước thẩm
quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đăng ký biến động
theo quy định của pháp luật.
4. V chi phí t tng:
28
4.1. Anh Trần Văn N phi chu chi phí t tng 4.883.000 đồng, nhưng
đưc tr vào s tin anh Trần Văn N đã nộp tm ng chi phí t tng 26.200.000
đồng, xác nhn anh Trần Văn N nộp đủ.
4.2. Buc ông Trần Duyên T phải hoàn trả cho anh Trần Văn N số tiền chi
phí tố tụng 10.629.900 đồng (mười triệu, sáu trăm hai mươi chín nghìn, chín
trăm đồng);
4.3. Buộc anh Trần Duyên T1 phải hoàn trả cho anh Trần Văn N số tiền chi
phí tố tụng là 4.447.000 đồng (bn triu, bốn trăm bốn mươi bảy nghìn đồng);
4.4. Buộc anh Trần Ngọc K1 phải hoàn trả cho anh Trần Văn N số tiền chi
phí tố tụng là 2.654.000 đồng (hai triệu, sáu trăm năm mươi tư nghìn đồng);
4.5. Buộc anh Trần Duy N1 phải hoàn trả cho anh Trần Văn N số tiền chi
phí tố tụng là 1.797.000 đồng (mt triu, bảy trăm chín mươi bảy nghìn đồng)
4.6. Buộc chị Trần Mĩ D1 phải hoàn trả cho anh Trần Văn N số tiền chi phí
tố tụng là 1.793.000 đồng (một triệu, bảy trăm chín mươi ba nghìn đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong,
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp
luật; nếu không thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy
định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
5. V án phí:
5.1. V án phí dân s sơ thẩm
5.1.1. Ông Trn Duyên T phi chu án p dân s thẩm s tin
114.257.000đồng (một trăm i bn triệu, hai trăm năm mươi bảy nghìn đồng);
anh Trn Duyên T1 phi chu án phí dân s sơ thẩm s tin 84.361.000 đồng (tám
mươi bốn triệu, ba trăm sáu mươi mốt nghìn đồng); anh Trn Ngc K1 phi chu
án phí dân s thẩm s tiền 52.875.000 đồng (năm mươi hai triệu, tám trăm bảy
mươi lăm nghìn đồng); anh Trn Duy N1 phi chịu 33.741.000 đồng (ba mươi ba
triu, bảy trăm bốn mươi mốt nghìn đồng) ch Trn M D2 phi chu án phí
dân s thẩm s tiền 33.666.000 đồng (ba mươi ba triệu, sáu trăm sáu mươi sáu
nghìn đồng) để nộp ngân sách Nhà nước.
5.1.2. Anh Trần Văn N phi chu án phí dân s thẩm s tin 84.411.200
đồng (tám mươi bốn triu, bốn trăm i một nghìn, hai trăm đng), đối tr s
tin tm ứng án phí đã nộp s tiền là 60.900.000 đồng theo Biên lai thu tm ng
án phí, l phí Tòa án s 0000987 ngày 28/11/2024 ca Chi cc Thi hành án n
s huyn Cao Lc (nay là Phòng thi hành án dân s khu vc 1 - Lạng Sơn), anh
Trần Văn N còn phi np án phí s tiền 23.511.200 đồng (hai mươi ba triệu,
năm trăm mười mt nghìn, hai trăm đồng) để nộp ngân sách Nhà nước.
5.1.3. Các đương sự gm: Anh Trần Văn N, anh Trn Duyên T1, ch Trần D1,
anh Trn Duy N1, anh Trn Ngc K1 mỗi người phi chịu 19.500.000 đồng
29
(mười chín triệu, năm trăm nghìn đng) án phí dân s thẩm đi vi phn tài
sn thc hiện nghĩa vụ vi bên th ba, để sung Ngân sách Nhà nước.
5.1.4. Tr li cho b đơn ông Trn D1 Thành tin tm ng án phí yêu cu phn t
vi s tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tm ng án
phí, l phí Tòa án s 0000255 ngày 19-8-2025 ca Phòng thi hành án dân s khu
vc 1 - Lạng Sơn.
5.2. V án phí dân s phúc thẩm: Nguyên đơn, bị đơn không phải chu án
phí dân s phúc thm, hoàn tr li tin tm ng án phí dân s phúc thm cho
nguyên đơn, bị đơn, c th:
5.2.1. Hoàn tr cho nguyên đơn anh Trần Văn N đã nộp 300.000 đng (ba
trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án hiu
BLTU/25E, s 0000586 ngày 20-10-2025 ti Thi hành án dân s tnh Lng Sơn.
5.2.2. Hoàn tr cho b đơn ông Trn Duyên T đã nộp 300.000 đng (ba trăm
nghìn đng) theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án ký hiu BLTU/25E,
s 0000596 ngày 21-10-2025 ti Thi hành án dân s tnh Lạng Sơn.
Bn án phúc thm có hiu lc k t ngày tuyên án.
Trường hp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi hành
án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy định ti các Điu 6, 7 và 9 Lut Thi hành
án dân s; thi hiu thi hành án dân s đưc thc hiện theo quy định tại Điu 30
Lut Thi hành án dân s./.
Nơi nhn:
- Tòa án nhân dân ti cao;
- Vin kim t nhân n ti cao;
- VKSND tnh Lng Sơn;
- TAND Khu vc 1 - Lạng Sơn;
- VKSND Khu vc 1 - Lạng Sơn;
- THADS tnh Lạng Sơn;
- Đương s;
- Ni TGTT kc;
- Lưu: HS; Tòa DS; HCTP.
TM.HI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TO PHIÊN T
(Đã ký)
Chu Long Kiếm
Tải về
Bản án số 45/2026/DS-PT Bản án số 45/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 45/2026/DS-PT Bản án số 45/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất