Bản án số 274/2026/DS-PT ngày 07/04/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 274/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 274/2026/DS-PT ngày 07/04/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 274/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn ông Lê Minh T; Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH CẦN THƠ
Bn án s: 274/2026/DS-PT
Ngày: 07 - 4 - 2026
V/v Tranh chp quyn s dụng đất
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH CẦN THƠ
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Các Thm phán:
Bà Mc Th Chiên.
Ông Võ Bo Anh
Ông Phm Tiến Dũng
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Trí Khương Thm tra viên Tòa án nhân
dân thành ph Cần Thơ.
- Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ: Ông Hoàng
Ơn - Kim sát viên.
Trong ngày 07 tháng 4 năm 2026, tại tr s Tòa án nhân dân thành ph Cn
Thơ, xét x phúc thm công khai v án dân s th s: 44/2026/TLPT-DS ngày
16 tháng 01 năm 2026 về việc: “Tranh chấp quyn s dụng đất”.
Do Bn án dân s sơ thẩm s: 114/2025/DS-ST ngày 27/8/2025 ca Tòa án
nhân dân khu vc 11 Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm số: 215/2026/QĐ-PT ngày
10 tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Lê Minh T, sinh năm 1958.
Địa ch: p D, V, huyn V, tnh Hu Giang (cũ), nay là: p D, V,
thành ph Cần T.
2. B đơn: Ông Trn Thế D, sinh năm 1991.
Địa ch: p D, V, huyn V, tnh Hu Giang (cũ), nay là: p D, V,
thành ph Cần T.
Người đại din hp pháp ca b đơn: Ông Trần Đình P, sinh năm 1999.
Cư trú tại: khu V, phường V, thành ph Cần Thơ.
3. Người có quyn li, nghĩa v liên quan:
3.1. y ban nhân dân xã V (kế tha quyền và nghĩa vụ t tng ca UBND
huyn V và UBND xã V, huyn V) (vng mt)
Địa ch: p D, xã V, thành ph Cần Thơ.
2
3.2. Ông Lê Văn T1, sinh năm 1947.
Địa ch: p D, V, huyn V, tnh Hu Giang (cũ), nay là: p D, V,
thành ph Cần T.
Người đi din hp pháp cho ông Lê Minh T2: Ông Lê Thành Đ, sinh năm
1979. Cư trú tại p D, xã V, thành ph Cần Thơ.
Ngưi kháng cáo: Ông Lê Minh T.
NI DUNG V ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kin trong quá trình gii quyết v án, nguyên
đơn ông Lê Minh T trình bày:
Ông Minh T phần đất ta lc ti p D, V, huyn V, tnh Hu
Giang , nay p D, xã V, thành ph Cần Thơ trên b thng xung b sông
ngang là 7,59m, chiu dài 21m, giáp ranh với đất ca anh Trn Thế D nhưng hiện
nay anh D đã chiếm hết diện tích i b sông ca ông T. Phần đất trên b thuc
tha 1867, t bản đồ s 13, din tích 123,9m
2
, ta lc ti p D, V, huyn V,
tnh Hu Giang đã được S Tài nguyên Môi trưng tnh H cp Giy Chng
nhn quyn s dụng đất s CS02257 ngày 09/12/2021 đng tên Minh T. Phn
đất đang tranh chấp là phần đất ven giáp sông X và đường tnh 931B.
V ngun gc phần đất tranh chấp trước đây do cha mẹ ông T to lp,
bao gm phần đất trên b đã phân chia, đ tha kế li cho con, cháu trong gia
đình phần đất dưới sông. Đến khoảng năm 1988-1989 thì ông T2 người
qun lý, s dng phần đất này. Ông T2 s dng khong 05-06 năm thì không
qun lý, s dng na b đất trống. Đến khoảng năm 2006 thì mẹ ca anh D
(là ch rut ca ông T) v ct nhà trên phần đất giáp ranh phần đất tranh chp và
che mái che trên phần đất đang tranh chấp. Sau khi m ca anh D chết (khong
năm 2019) thì anh D xây dng ng rào mái che kiên c trên phần đất tranh
chấp cho đến nay. Khi anh D xây dng hàng rào và mái che kiên c trên phần đất
tranh chp thì ông T c anh ch em khác trong gia đình không ý kiến hay
phản đối gì.
Đối vi vic phn nhà ca ông T2 ln qua phần đất đang tranh chp thì ông
T không ý kiến, yêu cu trong v án này. Ông T yêu cu anh Trn Thế D phi
tr li cho ông T phần đất đã lấn chiếm là phần đất ven giáp sông X và đường tnh
931B v trí, din tích s đo các cạnh theo như kết qu đo đạc thc tế.
Trường hp Tòa án chp nhn yêu cu khi kin ca ông T thì ông T thng nht
hoàn tr giá tr công trình xây dựng trên đất cho anh D theo kết qu định giá tài
sn.
Theo ni dung bn t khai trong quá trình gii quyết v án, b đơn anh
Trn Thế D bày:
Phần đất dưới mé sông đang tranh chấp trước đây là đất ca bà ngoi anh D
cho m anh D m anh D đã cất nhà trên đất cách đây khoảng 30 năm. Sau khi
m anh D mất (năm 2019) thì cho anh D anh hai anh D tiếp tc trên nhà đt
cho đến nay. Cách đây hơn 05 năm anh D xây thêm mt phn nhà kéo dài t
3
nhà qua phần đất tranh chp. Khi xây dng nhà thì ông T không ý kiến hay
phản đối gì. Do phần đt này thuc quyn qun của Nhà nước, anh D ch
người đang thực tế s dng n nay ông T yêu cu anh D tr li phần đất tranh
chp thì anh D không đồng ý tr lại đất theo yêu cu khi kin ca ông T, đề ngh
Tòa án không chp nhn yêu cu khi kin ca ông T anh D không yêu cu
gì thêm.
Ngoài phần đất đang tranh chấp, thì anh D n 01 thửa đất trên b phn
tha kế ca m anh D đ lại đã được cp giy chng nhn quyn s dụng đất
đứng tên Trn Thế D 01 phần đất giáp ranh phần đất đang tranh chp có y
dng nhà cấp 04. Đối vi vic phn nhà ca ông T2 ln qua phần đất đang tranh
chp thì anh D không ý kiến, yêu cu trong v án này. Trường hp Tòa án
chp nhn yêu cu khi kin ca ông T thì anh D đề ngh Tòa án x theo quy
định ca pháp luật đối vi phn công trình xây dựng trên đất.
Theo ni dung biên bn ly li khai trong quá trình gii quyết v án,
ni có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Văn T1 trình bày:
Ông Văn T1 mi quan h anh rut ca ông Minh T là cu
rut ca cháu Trn Thế D. Hin ti ông T1 phần đất căn nhà bán kiên cố
trên đất giáp ranh vi phần đất đang tranh chấp gia ông T và anh D. Trên phn
đất đang tranh chp thì có mt phn nhà do ông T1 đang qun lý, s dng ln qua
tuy nhiên din tích này không ln phần đất này thuc quyn qun ca Nhà
c nên ông T1 không ý kiến hay yêu cu trong v án này. Trường hp
sau khi Tòa án gii quyết v án mà các bên không thng nht, tha thuận được và
phát sinh tranh chấp liên quan đến phần nhà, đất này thì ông T1 s khi kin yêu
cu Tòa án gii quyết bng v án khác theo quy định ca pháp lut.
V ngun gc phần đất tranh chấp trước đây do cha mẹ ông T1 to lp,
bao gm phần đất trên b đã phân chia, đ tha kế li cho con, cháu trong gia
đình phần đất dưới sông. Đến khoảng năm 1988-1989 thì ông T1 người
qun lý, s dng phần đất này. Ông T1 s dng khong 05-06 năm thì không
qun lý, s dng na mà b đất trống. Đến khoảng năm 2006 thì mẹ ca anh D v
ct nhà trên phần đất giáp ranh phần đất tranh chp che mái che trên phần đất
đang tranh chấp. Sau khi m ca anh D chết (khoảng năm 2019) thì anh D xây
dng hàng rào mái che kiên c trên phần đất tranh chấp cho đến nay. Khi anh
D xây dng hàng rào mái che kiên c trên phần đất tranh chp thì bn thân
ông, ông T và các anh ch em khác trong gia đình không ý kiến hay phản đối
gì. Ngoài phần đất đang tranh chấp, thì các anh ch em trong gia đình ông T1 đều
đưc chia mỗi người 01 thửa đất trên b đã được cp giy chng nhn quyn
s dụng đất đng tên riêng từng người. Riêng anh D cũng được hưởng 01 tha
đất trên b là phn tha kế ca m anh D để li.
Trong quá trình gii quyết v án, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
y ban nhân dân V, huyn V, tnh Hu Giang người đại din hp pháp
ông Cao Hoàng B trình bày:
4
y ban nhân dân V, huyn V, tnh Hu Giang thng nht vi ý kiến ca
y ban nhân dân huyn V, tnh Hu Giang tại Công văn số 22/UBND ngày
08/01/2025 và không có ý kiến, yêu cu gì thêm trong v án.
Trong quá trình gii quyết v án, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
y ban nhân dân huyn V, tnh Hậu Giang người đại din hp pháp ông
Nguyn Minh N không th hin ý kiến, yêu cầu đề ngh vng mt trong sut
quá trình gii quyết v án.
Tại phiên tòa, nguyên đơn vẫn gi nguyên yêu cu khi kin, b đơn vẫn
gi nguyên ý kiến. Người kế tha quyền và nghĩa vụ t tng ca y ban nhân dân
V, huyn V, tnh Hu Giang y ban nhân dân huyn V, tnh Hu Giang
y ban nhân dân xã V, thành ph Cần Thơ người đại din hp pháp ông
Đinh Chí T3 trình bày:
y ban nhân dân xã V, thành ph Cần Tthống nht gi nguyên ý
kiến tại Công văn s 22/UBND ngày 08/01/2025 ca y ban nhân dân huyn V,
tnh Hu Giang và không yêu cu thêm trong v án. Đ ngh Tòa án gii
quyết v án theo quy định ca pháp lut.
Đối vi vic s dụng đất ca anh Trn Thế D cũng như ca m anh Trn
Thế D t trước đến nay chưa vi phạm hoc b x pht vi phm hành chính
trong lĩnh vực đất đai.
Nguyên đơn đã giao np tài liu, chng c: Bn t khai, Đơn xin xác nhận,
Căn cước công dân của nguyên đơn (bản phô tô), Giy chng nhn quyn s
dụng đất s CS02257 và CS02256 (bn phô tô), H sơ hòa giải cơ sở.
Ti Bn án dân s thẩm s: 114/2025/DS-ST ngày 27/8/2025 ca Tòa
án nhân dân khu vc 11 Cần Thơ. Tuyên xử:
1. Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Lê Minh T đi
vi b đơn anh Trn Thế D v vic yêu cu buc b đơn trả li cho nguyên đơn
phần đất mà b đơn đã lấn chiếm của nguyên đơn.
2. V án phí: Nguyên đơn ông Minh T đưc min án phí dân s
thm.
3. V chi phí t tụng: Nguyên đơn ông Minh T phi chu chi pxem
xét, thẩm định ti ch vi s tiền 3.000.000 đồng (ba triệu đồng), chi pđịnh
giá vi s tiền 3.300.000 đng (ba triệu ba trăm nghìn đồng). Nguyên đơn ông
Minh T đưc khu tr tin tm ứng chi phí định giá và xem xét, thẩm định ti
ch đã nộp nên không phi np thêm.
Ngoài ra, bn án còn tuyên v án phí, chi phí t tng; quyn kháng cáo ca
các đương sự theo quy định ca pháp lut.
Ngày 29/8/2025, nguyên đơn Lê Minh T kháng cáo toàn b Bn án dân s
thẩm s 114/2025/DS-ST ngày 27/8/2025 ca Tòa án nhân n khu vc 11
Cần Thơ. Yêu cu sa bản án sơ thẩm, xét li theo trình t phúc thẩm theo hướng
chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn.
5
Ti phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn trình bày: Phần đất là ca m nguyên
đơn khai phá từ trên b xung mé sông. Phần đất trên b đã được cp giy chng
nhn quyn s dụng đất nhưng phần đất sông chưa đưc cp giy. M ông đã
chia cho các anh ch em trong gia đình mỗi người mt phn t trên b xung
sông, nhưng D đã ln chiếm khiến gia đình nguyên đơn không đường xung
sông nên gp rt nhiều khó khăn trong cuc sng sinh hoạt. Nay nguyên đơn
ch yêu cu tòa gii quyết cho nguyên đơn khoảng ngang 2m đến 3m không
cần 7m như đơn khởi kiện để nguyên đơn có đường đi xung sông.
Đại din b đơn trình bày: Phần đất b đơn cất nhà là do m b đơn được
ngoi cho t năm 1993, bị đơn đã cất nhà t đó đến gi cũng đã sa nhiu
lần nhưng nguyên đơn cũng không tranh chấp gì. Vic b đơn yêu cầu chừa 3m để
làm đường đi xung sông b đơn không đồng ý n nhà đã ct lin vi nhng
công trình khác. Hơn na, phần đất ca ông T nếu đi thẳng xung sông
phần đất ca ông Lê Văn T1. Do đó, bị đơn không đồng ý vi yêu cu ca nguyên
đơn.
Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ phát biểu quan điểm:
V t tng, t khi th đến khi đưa vụ án ra xét x Thm phán, Hội đng
xét xử, Thư ký, đương s đã thực hiện đúng các quy định ca pháp lut t tng
dân s.
V ni dung: Qua h th hin phần đất tranh chấp là đt ven kinh thuc
hành lang bo v an toàn đường sông, do Nhà nước qun lý. Ông T không có giy
t gì chng minh phần đất thuc quyền sơ hữu của mình, cũng không chứng minh
đưc ông D chiếm đất của ông. Do đó, cấp thẩm đã không chấp nhn yêu cu
khi kin ca ông phù hp. Ti phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn không cung
cấp được chng c nào mới để chng minh cho yêu cu kháng cáo ca mình. Do
đó, đề ngh Hội đồng xét x không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn, áp
dng khoản 1, Điều 308 ca B lut T tng dân s, gi nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liu, chng c trong h vụ án, qua kết qu
tranh tng ti phiên tòa, ý kiến của đi din Vin kim sát nhân dân thành ph
Cần Thơ, Hội đồng xét x nhận định như sau:
[1] V th tc t tng:
Sau khi xét x thẩm, nguyên đơn Minh T đơn kháng cáo đúng
theo quy định tại các Điu 271, 272, 273 ca B lut T tng n s năm 2015
nên được xem là hp l và được chp nhn xem xét theo trình t phúc thm.
Xét v s vng mt cu người tham gia t tng: Ti phiên tòa vng mặt đại
din y ban nhân dân phường V, tuy nhiên Ủy ban nhân dân phường V đã có đơn
xin xét x vng mặt do đó Hội đồng xét x căn c Điu 228 B lut T tng dân
s xét x vng mặt đi vi Ủy ban nhân dân phường V.
6
[2] V ni dung: Xét kháng cáo ca ông Lê Minh T vi nhng ni dung
sau: Yêu cu sa bản án thẩm, chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca
nguyên đơn:
[2.1] Căn c theo Mảnh trích đo bản đồ địa chính s 33/CHK ngày
17/3/2025 ca Công ty C phần Đ1 thì phần đất tranh chp là phần đất được
hiu “Đất ven”, din tích thc tế 116,1m
2
, v trí ngang trước giáp đường tnh
931B, ngang sau giáp sông X, ta lc ti p D, xã V, huyn V, tnh Hu Giang
(nay là p D, xã V, thành ph Cần Thơ).
[2.2] Theo Mảnh trích đo nêu trên, Tòa án cấp thẩm đã Công văn
319/TA-DS ngày 02 tháng 12 năm 2024 yêu cu cung cp thông tin phần đất
tranh chấp. Trên sở đó, ngày 08/01/2025 y ban nhân dân huyn V, tnh Hu
Giang Công văn s 22/UBND nội dung như sau: “xác đnh diện tích đt
này đất ngun gốc do Nhà nước qun (UBND ), loại đt giao thông
công cng (thy li) thuc hành lang bo v an toàn công trình công cng, hin
trạng do người dân đang sử dụng thì không đủ điu kin cp Giy chng nhn
quyn s dụng đất theo quy định”.
[2.3] Ngoài ra, theo Biên bn xác minh ngày 05/3/2025 ca Tòa án nhân
dân huyn V Thủy, xác định ngun gc phần đất tranh chấp trước đây là do cha,
m ông Minh T to lp, bao gm phần đất trên b đã phân chia, để tha kế li
cho con, cháu trong gia đình và phần đất dưới sông. Đến khoảng năm 1988-
1989 thì ông Lê Văn T1 là người qun lý, s dng phần đất này. Ông T1 s dng
khong 05-06 năm bỏ đất trống. Đến khoảng năm 2006 thì mẹ ca anh D v ct
nhà trên phần đất giáp ranh phần đất tranh chp và che mái che trên phần đất đang
tranh chp. Sau khi m ca anh D chết, thì anh D xây dng hàng rào mái che
kiên c trên phần đất tranh chấp cho đến nay. Khi anh D xây dng hàng rào
mái che kiên c trên phần đất tranh chp thì ông T các anh ch em khác trong
gia đình ông T không có ý kiến hay phản đối gì.
[2.4] Như vậy, xét v ch quyền đất ông T không có gì chng minh mình là
ngưi quyn s dng phần đất tranh chp; v mt thc tế, ông T không trc
tiếp s dng phần đất. V mặt pháp lý, đây phần đất ven thuc hành lang bo
v an toàn công trình công cộng, do Nhà nước qun lý. Ông D hiện cũng đang sử
dng phần đất của Nhà nước. Do đó, không có căn cứ để buc ông D phi giao tr
phần đất cho ông T. Cấp thm không chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên
đơn ông Lê Minh T là phù hp.
[3] Ti phiên tòa phúc thm, ông Minh T cũng không chng c mi
để chng minh cho yêu cu kháng cáo của mình. Do đó, không có căn c để chp
nhn kháng cáo ca ông T;
[4] Xét đề ngh của đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ
có căn cứ, đúng pháp luật nên được chp nhn.
[5] V án phí dân s phúc thẩm: Nguyên đơn được miễn do người cao
tui.
Vì các l trên,
7
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân s;
Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 ca y ban
Thưng v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s
dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn ông Lê Minh T;
Gi nguyên Bn án dân s thẩm s: 114/2025/DS-ST ngày 27/8/2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 11 Cần Thơ.
2. V án phí dân s phúc thẩm: Nguyên đơn được min án phí phúc thm.
Bn án phúc thm hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án (ngày
07/4/2026).
Nơi nhận:
- VKSND TP Cần Thơ;
- TAND Khu vc 11 Cần Thơ;
- P. THADS KV11 Cần Thơ;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Mc Th Chiên
Tải về
Bản án số 274/2026/DS-PT Bản án số 274/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 274/2026/DS-PT Bản án số 274/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất