Bản án số 27/2023/DS-ST ngày 23-03-2023 của TAND huyện Tây Sơn (TAND tỉnh Bình Định) về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 27/2023/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 27/2023/DS-ST ngày 23-03-2023 của TAND huyện Tây Sơn (TAND tỉnh Bình Định) về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tây Sơn (TAND tỉnh Bình Định)
Số hiệu: 27/2023/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/03/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công ty TNHH M và Võ Thị Xuân H2 tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYN T Độc lp T do Hnh phúc
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bn s: 27/2023/DSST
Ngày: 23-3-2023
V/v:“Tranh chp hp đồng vay tài sn".
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN T, TỈNH BÌNH ĐỊNH
Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Trn Th Bích Thy;
Các Hi thm nhân dân: -Bà Phm Th Tuyết Mai;
-Bà Nguyn Th Thu Hin.
Thư a án ghi biên bản phiên tòa: Ông Trn Trng Khánh Cán b Toà
án nhân dân huyn T, tỉnh Bình Định.
Đại din Vin kim sát nhân dân huyn T: Th Thùy Dim Kim sát
viên.
Ngày 23 tháng 3 năm 2023, ti tr s Tòa án nhân dân huyn T, tnh Bình
Định, xét x sơ thẩm công khai v án th lý s: 147/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 10
năm 2022 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Theo Quyết định đưa v án ra
xét x s: 36/2023/DS-ST ngày 10 tháng 02 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa s:
218/2023/QĐST-DS ngày 28 tháng 02 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyn T, tnh
Bình Định; giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH M
Địa ch: Tng 1-2 Tòa nhà P, s 5 đường D1, P. L, TP. T1, TP. H Chí Minh;
Người đại din theo pháp lut: Bà Nguyn Th Huyn Tr Giám đốc;
Đại din hp pháp theo y quyn: Công ty Lut TNHH MTV Sdo Trương
Ngc A Giám đốc đi din theo pháp luật, theo văn bản y quyn ngày 01-04-2022,
có đơn xin xét xử vng mt;
Địa ch: 89 H1, phường X, qun C, thành ph Đà Nng;
B đơn: Võ Th Xuân H2, sinh năm 1976, vắng mt;
Trú ti: Thôn B, xã Ph, huyn T, tỉnh Bình Định.
NI DUNG V ÁN
2
Theo đơn khởi kiện đề ngày 01tháng 7 năm 2022, Người đại din hp pháp ca
Nguyên đơn ông Trương Ngọc A đơn xin vng mt tại phiên tòa nhưng tại các
bn khai, biên bn phiên hp kim tra vic giao np tiếp cn công khai chng cứ, đại
din hp pháp của Nguyên đơn trình bày: Vào ngày 21-6-2018, Th Xuân H2
hợp đồng tín dng s 20180627-0000601 vi Công ty Tài chính TNHH MTV
Ngân hàng V(nay Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng VSMBC) (sau đây gọi tt
VPB SMBC FC) để vay s tiền 31.650.000đ với lãi sut tha thun 3,92%/tháng,
để tiêu dùng nhân. Theo tha thun trong hợp đng, Th Xuân H2 trách
nhim thanh toán s tiền 50.290.870đ (bao gồm c gc và lãi), tr chm liên tiếp trong
vòng 24 tháng; 23 tháng đu, mi tháng tr 2.057.974đ, tháng cuối cùng tr
2.957.468đ, bắt đầu t ngày 05-8-2018. Thc hin hợp đồng, Th Xuân H2 đã
nhận đủ s tiền đ tiêu dùng cá nhân thanh toán đưc 11 ln vi tng s tin
23.125.000đ, bao gồm 11.657.720đ n gốc 11.467.280đ n lãi. K t ngày 30-10-
2019 đến nay, H2 không thanh toán thêm bt k khoản nào Công ty đã dùng
nhiu bin pháp nhc nh. Ngày 29-3-2021, khon n nói trên đã đưc VPB SMBC
FC chuyển nhượng cho Công ty TNHH M theo Hợp đồng Mua bán n s VPBFC-
GALAXY-21-0003, ngày 29-3-2021. Do khách hàng tr hn thanh toán nên Công ty
TNHH M khi kin yêu cu Tòa án gii quyết buc H2 tr mt ln cho Công ty
toàn b s tin n 27.165.870đ bao gồm n gc còn lại: 19.992.28n lãi tính
đến ngày hợp đồng hết hn (ngày 06-7-2020): 7.173.590đ. Công ty không yêu cu
tính lãi k t ngày 07-7-2020 đến nay, ngoài ra, đại din hp pháp của Nguyên đơn
không trình bày và yêu cu gì thêm.
Đối vi b đơn Th Xuân H2 vng mt ti phiên tòa. Mặc Tòa án đã tiến
hành thc hin vic tống đạt và niêm yết nhiu lần theo quy đnh ca pháp luật nhưng
b đơn H2 vn vng mt không có lý do, không có ý kiến trình bày đi vi yêu cu
khi kin ca Nguyên đơn.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh Bình Định:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tiến hành đúng trình tự thủ
tục theo Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Tòa chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn
buộc H2 phải thanh toán cho Công ty TNHH M số tiền nợ 27.165.870đ bao gm
n gc còn lại: 19.992.280đ n lãi tính đến ngày hợp đồng hết hn (ngày 06-7-
2020): 7.173.590đ, theo quy định tại Điều 463, 466, 468 BLDS.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h vụ án được thm tra ti phiên
tòa và kết qu tranh lun ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định:
3
[1] V th tc t tụng: Đây là v án tranh chp dân s v hợp đồng vay tài sn,
b đơn Võ Th Xuân H2 trú tại Thôn B, Ph, huyn T, tnh Bình Định nên căn cứ
khoản 3 Điều 26, Điểm a khoản 1 Điu 35, đim a khoản 1 Điều 39 B lut T tng
dân s năm 2015 vụ án thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân huyn T,
tỉnh Bình Định. Tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn đơn xin
vắng mặt, Bị đơn vắng mặt lần thứ hai không do, Hội đồng xét xcăn cứ quy
định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng các đương sự
nêu trên.
[2] V ni dung v án: Công ty TNHH M yêu cu Th Xuân H2 tr cho
Công ty s tin mà H2 vay Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Vcòn n
27.165.870đ, trong đó nợ gc còn li: 19.992.280đ nợ lãi tính đến ngày hợp đồng
hết hn (ngày 06-7-2020): 7.173.590đ. Hội đồng xét x thy rng vào ngày 21-6-
2018, b đơn Th Xuân H2 Hợp đồng tín dng s 20180627-0000601 vi
Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Vđể vay 31.650.000đ, khi vay hp
đồng vay, tha thun lãi suất 47,65%/năm tương đương 3,92%/tháng, không thế chp
tài sn; thi hạn vay được ấn định t ngày 05-8-2018 đến ngày 06-7-2020. Đây là hợp
đồng vay tài sn thuc hợp đng dân s đúng theo quy đnh pháp lut do hai bên
đương sự t nguyn thc hin. Quá trình thc hin hợp đồng bà H2 đã thanh toán
23.125.000đ, đến nay còn n 27.165.870đ. Ngày 30-3-2021, khon n nói trên đã
đưc Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Vbán cho Công ty TNHH M, giao
dch chuyển nhượng được xác lp bng Hợp đồng mua bán n s VPBFC-GALAXY-
21-0003 ngày 30-3-2021. Trong đó biên bn xác nhn rng khon n ca b đơn
Th Xuân H2 đã được chuyn giao cho bên Galaxy. Nên nay Công ty TNHH M
yêu cu Tòa buc H2 tr mt ln cho công ty toàn b s tin n trên căn cứ
theo khoản 2 Điều 221 BLDS. Tuy nhiên Hội đồng xét x thy rng yêu cu trên ca
Công ty TNHH M ch php phần đòi n gốc 19.992.280đ. Bỡi l khi H2 t
nguyn thanh toán s tin 23.125.000đ trong đó có nợ gốc là 11.657.720đ, phn lãi
H2 đã trả 11.467.280đ. Phần lãi này lãi suất cao nhưng H2 đã tự nguyn thc
hin, mà quá trình Tòa án triu tp bà H2 không có yêu cu tính li lãi nên Tòa không
xét phần lãi đã thc hin. Riêng khong tiền lãi 10.825.793đ tính theo hợp đng vay
47,65%/năm tương đương 3,92%/tháng quá cao so vi lãi sut tối đa theo quy
định ti khoản 1 Điu 468 ca B lut dân s năm 2015. Theo đó, lãi sut tối đa
20%/năm, tương đương vi 1,66%/tháng. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều
486 BLDS điểm b, khoản 2 Điều 8, Điều 9 Nghị Quyết 01/2019/HĐTP-TANDTC,
ngày 11-01-2019 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC “Hướng dẫn áp dụng một số
quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm” tmức lãi suất giữa hai bên
4
thỏa thuận vượt quá 20%/năm so với Bộ luật dân sự, nên Hội đồng xét xử áp dụng
mức lãi tối đa của Bộ luật dân s20%/năm để tính tháng chậm trả 13 tháng
thành tiền 19.992.280đ x 20%/năm x 13 tháng = 4.331.660đ. Do đó buộc H2 phải
trả cho Công ty TNHH M là 24.323.940đ, trong đó gốc 19.992.280đ lãi
4.331.660đ bác phần lãi còn lại của Công ty yêu cầu.
[3] V án phí dân s thẩm: Buc H2 phi chu án phí dân s thẩm
1.216.000đ, buộc Công ty TNHH M phi chịu án phí đi vi phn lãi b bác
300.000đ sung vào Ngân sách Nhà nước. Tin tm ng án phí Công ty TNHH M đã
nộp 678.000đ được khu tr vào án phí nên hoàn li cho Công ty TNHH M 378.000đ.
Ý kiến ca đại din Vin kim sát nhân dân huyn T ch phù hp vi nhận định
ca Hội đồng xét x v phần đề ngh tr gc, còn phn lãi không phù hợp như phân
tích nêu trên nên không đưc chp nhn.
Vì các l trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: các Điều 26, 35, 39, 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều khoản 2
Điều 221, 463, 466, 468, 470 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91 Luật Tổ chức Tín
dụng, điểm b khoản 2 Điều 8, Điều 9 Nghị Quyết 01/2019/HĐTP-TANDTC, ngày
11-01-2019 Của Hội đồng Thẩm phán TANDTC “Hướng dẫn áp dụng một số quy
định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm”, khoản 4 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1]. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc “Tranh
chấp hợp đồng vay tài sản”.
- Buộc Thị Xuân H2 phải trách nhiệm trả cho Công ty TNHH M số
tiền 24.323.940đ (Hai mươi bốn triệu ba trăm hai mươi ba nghìn chín trăm bốn mươi
đồng),trong đó gốc là 19.992.280đ và lãi 4.331.660đ.
- Bác một phần yêu cầu tính lãi của ng ty TNHH M.
[2] V án pdân s thẩm: Buc Th Xuân H2 phi chu 1.216.000đ,
buc Công ty TNHH M phi chu 300.000đ sung vào Ngân sách Nhà nước. Tin tm
ng án phí Công ty TNHH M đã nộp 678.000đ cho theo biên lai thu tiền s 0006382
ngày 12-10-2022 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn T đưc khu tr vào án phí
nên hoàn li cho Công ty TNHH M 378.000đ.
K t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi
thi hành án xong tt c c khon tin, hàng tháng bên thi hành án còn phi chu
5
khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy định ti khon 2
Điu 468 B lut dân s.
[3] Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án sơ
thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự,
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
Nơi gởi : T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
-VKSND H.T; Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
-Các đương sự;
-Phòng KTNV TAND tỉnh Bình Định;
-Chi cục Thi hành án dân sự H.T;
-Lưu hồ sơ vụ án.
Trần Thị Bích Thủy
6
Tải về
Bản án 27/2023/DS-ST Bình Định Bản án 27/2023/DS-ST Bình Định

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án 27/2023/DS-ST Bình Định Bản án 27/2023/DS-ST Bình Định

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất