Bản án số 26/2024/HNGĐ-ST ngày 12/09/2024 của TAND huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 26/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 26/2024/HNGĐ-ST ngày 12/09/2024 của TAND huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Yên Khánh (TAND tỉnh Ninh Bình)
Số hiệu: 26/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/09/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị H kiện xin ly hôn anh Phạm Hữu N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH NINH BÌNH
Bản án số: 26/ 2024/ HNGĐ - ST
Ngày : 12 - 9 - 2024
Về việc: Ly hôn, tranh chấp về con
khi ly hôn.
.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y, TỈNH NINH BÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Nhật Trung.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hà Giang và bà Phạm Thị Mai.
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Trịnh Việt Phúc - Thư ký Tòa án nhân
dân huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Y, tỉnh Ninh Bình tham gia phiên
tòa: Đinh Thị Quỳnh - Kiểmt viên.
Trong ngày 12 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân n huyện Y, tỉnh
Ninh Bình, xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình thẩm thụ số 71/
2024/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2024 vviệc Ly n, tranh chấp về
con khi ly hôntheo Quyết định xét xử số 24/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng
8 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1990.
Địa ch: S 846, đường Lê T, khu phố 7, th trấn Y, huyện Y, tnh Ninhnh.
Bị đơn: Anh Phạm Hữu N, sinh năm 1990.
Đa chỉ: S 846, đường Lê T, khu ph7, th trn Y, huyện Y, tnh Ninh Bình.
Tại phiên tòa mặt chị Nguyễn Thị H còn vắng mặt anh Phạm Hữu N (anh N
có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện và bản tự khai cùng các văn bản khác nguyên đơn là chị
Nguyễn Thị H trìnhy: Chịanh Phạm Hữu N đã có thời gian tự do tìm hiểu
kết hôn hợp pháp với nhau vào ngày 28 tháng 10 năm 2011 tại UBND thị trấn Yên
Ninh, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Sau khi kết hôn vchồng chung sống hạnh phúc đưc
10 năm thì phát sinh mâu thuẫn, trong cuộc sống mặc vợ chồng đã khắc phục,
nhưng không tránh khỏi sự mâu thuẫn. Năm 2022 thì mâu thuẫn vchồng trnên trầm
trọng, nguyên nhân ban đầu là do mâu thuẫn vkinh tế, v chồng không tìm được
tiếng nói chung, sau đó vchồng thường xun cãi chửi nhau nhiều hơn, do cuc sống
không hạnh phúc, luôn trongnh trạng căng thẳng, nên đến tháng 12 năm 2023 v
chồng sống ly thân không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau nữa. Nay chị xác
định tình cảm vợ chồng không n, mục đích hôn nhân không đạt nên chị đề ngh
Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Phạm Hữu N.
2
Về con chung: Chị xác định giữa chị anh N cho đến nay vchồng 03
con chung là cu Phạm Hữu Gia B, sinh ngày 05 tng 6 năm 2012; cháu Phạm
Duy K, sinh ngày 19 tháng 01 năm 2015 và cháu Phạm Nhật V, sinh ngày 24 tháng
6 năm 2021. Hiện nay cháu Gia B và cháu Duy K đang do anh N trực tiếp cm
sóc, nuôi dưỡng. n cháu V hiện đang do chị trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Nay
ly hôn, chị H đề nghị Tòa án giao cháu Gia B cháu Duy K cho anh N được tiếp
tục cm sóc, nuôi dưỡng giao cháu V cho ch được tiếp tục chăm sóc, nuôi
dưỡng, kể từ khi lyn cho tới khi các cháu trưởng thành. Ch anh N không có
nghĩa vụ cấp dưng tiền nuôi con chung cho nhau và có quyền đi lại thăm nom con
chung. Về con riêng, không ai có, do vậy nay ly hôn chị không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về tài sản: Chị xác định để ch anh N tự thỏa thuận giải quyết, nên nay ly hôn
chị không yêu cầu Tòa án gii quyết.
Tại bản ghi li khai ngày 08/8/2024 của anh Phạm Hữu N là bị đơn trình bầy:
Anh chị Nguyễn Thị H, sau thời gian tìm hiểu và đăng lý kết hôn với nhau o
ngày 28 tháng 10 năm 2011, tại UBND th trấn Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Sau ngày
ới v chồng chung sống hạnh phúc với nhau. Đến tháng 6 năm 2024 chị H tự bỏ
nhà đi, mc vchồng không mâu thuẫn , nay chị H xin ly hôn anh, anh xác
định tình cảm vợ chồng vẫn còn và anh mong muốn choc con cả bố, cả mẹ nên
anh không đồng ý ly hôn với chị Nguyễn Thị H.
Về con chung: Anh xác định vợ chồng đến nay có 03 con chung là cháu Phạm
Hữu Gia B, sinh ngày 05 tháng 6 năm 2012; cháu Phạm Duy K, sinh ngày 19 tháng
01 năm 2015 và cu Phạm Nhật V, sinh ngày 24 tháng 6 năm 2021. Hiện nay cháu
Gia B và cháu Duy K đang do anh cm sóc, nuôi dưỡng. n cu V hin đang
do ch H chăm sóc, nuôi dưỡng. Nay anh quan điểm nếu Tòa án giải quyết ly
hôn, thì anh xin nhận nuôi cả 03 cháu, gồm cháu Gia B, cháu Duy K và cháu Nhật
V cho anh N được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, kể từ khi ly hôn cho ti khi c
cháu trưởng thành và anh không yêu cầu chị H nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con
chung cho anh. Về con riêng, anh xác định không có, nên anh không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
Về tài sản: Anh không yêu cầu Tòa án gii quyết về tài sản.
Kim sát viên tham gia phiên tòa quan điểm:
Về thủ tục: Hội đồng xét xđã chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật trong
quá tnh tiến hành tố tụng. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ
của mình, bị đơn thc hiện không đầy đủ về quyền nghĩa vụ của mình theo quy
định của pháp lut.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện ca chị Nguyễn
Thị H; xử cho ly hôn gia chị Nguyễn Thị H với anh Phạm Hữu N. Về con: Giao
cháu Phạm Hữu Gia B, sinh ngày 05 tháng 6 năm 2012 cháu Phạm Duy K, sinh
3
ngày 19 tháng 01 năm 2015 cho anh Phạm Hữu N, được tiếp tục chăm sóc, nuôi
dưỡng giao cu Phạm Nhật V, sinh ngày 24 tháng 6 năm 2021 cho chị Nguyễn
Thị H, được tiếp tục cm sóc, nuôi dưỡng, kể từ khi ly hôn cho đến khi các cu
trưởng thành. Chi H anh N không nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung
cho nhau và có quyền đi lại thăm nom con chung. Về tài sản không có yêu cầu nên
không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị H là nguyên đơn phải np 300.000 đồng án phí ly
hôn thm đ sung ngân sách Nhà nưc.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
n cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ ván đã được thẩm tra tại
phiên tòa, trên cơ sở xem xét toàn diện ý kiến của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] V th tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị H có đơn khởi kiện xin ly hôn với anh
Phạm Hữu N, địa chỉ tại thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Đây là vụ án Hôn
nhân và gia đình và thuc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh
Ninh nh, theo quy định tại khoản 1 Điều 28, đim a, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản
1 Điều 39 Bộ lut Ttụng dân sự. Tại phiên a anh Phạm Hữu N vng mặt vì anh
đơn xint x vắng mặt theo quy định. Căn c vào khoản 1 Điều 228 B luật T tụng
dân sự, Hội đồng t x sơ thm tiến hànht x v án theo th tục chung.
[2] V quan h hôn nhân: Ch Nguyễn Th H và anh Phạm Hữu N có thời gian
t do tìm hiểu nhau, trước khi ới anh chị đã t nguyện đăng kết hôn o ngày 28
tháng 10 năm 2011 tại UBND th trấn Y, huyện Y, tỉnh Ninhnh. Sau khi kết hôn v
chồng chung sống hạnh phúc cho đến năm 2022 thì vchồng phát sinh mâu thun chủ
yếu về kinh tế, vchồng không sự thống nht, nên dẫn đến cãi chửi nhau nhiều lần
mặc vchồng đã khắc phục nhưng không kết quả, do sống không hạnh phúc,
luôn trong tình trạng căng thẳng, nên đến tháng 12 năm 2023 ch H và anh N đã sống
ly thân không còn quan tâm đến cuộc sống chung na. Tại phiên tòa ch H vẫn gi
nguyên yêu cầu a án giải quyết cho ch được ly hôn với anh Phạm Hữu N.
Căn c o các tài liệu chị H xuất trình cũng như qua biên bản xác minh tại chính
quyền địa phương cho thấy: hôn nhân gia ch H và anh N đã phát sinh mâu thuẫn,
hin tại chị H anh N đang sống ly thân. Mặc khác trong quá trình Tòa án giải quyết
vụ án, a án tiền hànha giải thì anh N luôn vắng mặt, không đến a án làm việc
buổi nào, nên nhận thấy anh N không còn quan tâm đến cuộc sống chung của v chồng,
nên nh cảm dành cho nhau không n, vợ chồng không có khả năng về đoàn tụ. Từ
những căn cứ và đánh giá nêu trên đủ cơ sđể khng định: tình trạng hôn nhân gia
ch Nguyễn Thị H và anh Phạm Hữu N đã trở nên trầm trọng, đời sống chung không
tho dài, mục đích hôn nhân không đt được. Vì vậy căn cứ vào khoản 1 Điều 56
4
của Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu ca chị Nguyễn
Th H xin ly hôn với anh Phạm Hữu N là phù hợp.
[3] Về con chung: Ch Nguyễn Th H anh Phm Hữu N đều xác định cho
đến nay vợ chồng có 03 con chung là cháu Phạm Hữu Gia B, sinh ngày 05 tháng 6
năm 2012; cháu Phạm Duy K, sinh ngày 19 tháng 01 m 2015, hiện đang do anh
N nuôi dưỡng và cháu Phạm Nhật V, sinh ngày 24 tháng 6 năm 2021, hiện đang do
ch H nuôi dưỡng. Về con chị H u cầu Tòa án giao cháu Gia B cháu Duy K
cho anh N được tiếp tục nuôi dưỡng giao cháu V cho chđược tiếp tục nuôi
dưỡng, kể từ khi ly hôn cho tới khi các cháu trưởng thành. Ch H và anh N không
nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Anh N quan điểm nếu ly
hôn tanh nhận nuôi dưỡng cả 03 cu anh không yêu cầu chị H nghĩa vụ
cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh. Song xét thấy vđiu kiện và quyền nuôi
con của ch H và anh N là như nhau cnh đáng, nếu giao cba con cho anh N nuôi
ỡng thì ảnh ởng đến quyền nuôi con của ch H và điều kin nuôi ỡng con của
anh N sgp nhiều khó khăn, do vậy theo nguyện vọng của cháu B và cháu K đều
mong muốn được cùng với anh N, n cần giao hai cháu cho anh N được nuôi ỡng
và giao cháu V cho ch H nuôi ỡng là phù hợp với điều kiện nuôi ỡng của anh N
và chị H, kể từ khi ly hôn cho đến khi c cháu trưng thành. Chị H và anh N không
nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau là phù hợp. Về con riêng, chị H
và anh N không có và không có u cầu nên không đặt ra xem xét gii quyết.
[4] Về tài sản: Trong qtrình Tòa án giải quyết chị H anh N đều không
u cầu, do vậy Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5] Về án phí: Chị Nguyễn Thị H nguyên đơn phải nộp án phí ly hôn
thm theo quy định của pháp luật để sung ngân sách Nnước.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56; Điều 57 và các
Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 và khoản 1 Điu 227,
khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễm, gim, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị H vviệc “Ly hôn, tranh chấp
về con khi ly hôn” đối với anh Phạm Hữu N.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị H ly hôn anh Phạm Hữu N.
- Về con chung: Giao cháu Phạm Hữu Gia B, sinh ngày 05 tháng 6 năm 2012
cháu Phạm Duy K, sinh ngày 19 tháng 01 năm 2015 cho anh Phạm Hữu N, được
tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng giao cháu Phạm Nhật V, sinh ngày 24 tháng 6
5
năm 2021 cho chị Nguyễn Thị H, được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, kể từ khi ly
hôn cho đến khi c cháu trưởng thành. Chị H và anh N không nghĩa vụ cấp
dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Cha, m trực tiếp nuôi con cùng c thành
viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong vic
thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; cha mẹ không trực tiếp nuôi con
không không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây nh hưởng xấu
đến việc trông nom cm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con”.
2. V án phí: Chị Nguyễn Thị H nộp 300.000 đng (ba trăm nghìn đồng) tiền án
phí sơ thẩm Hôn nhân và gia đình đ sung ngânch Nhà nước. Được tr vào 300.000
đồng, tiền tạm ứng án phí ch đã nộp theo biên lai s0001682 ngày 28 tháng 6 năm
2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Án x ng khai thẩm nguyên đơn mt quyn kháng cáo bn án trong
thi hn 15 ngày k t ngày tuyên án. B đơn vắng mt có quyn kháng cáo bn án
trong thi hn 15 ngày k t ngày nhận đưc bn án hoc ngày bn án được niêm
yết theo quy đnh ca pháp lut.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi nh án dấn sự thì người được thi hành án n sự, người phải thi hành án n
sự có quyn thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bcưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 của
Luật thi hành án n sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Ninh Binh.
- VKSND huyn Y.
- Chi cục THA DS huyện Y .
- UBND TT Y.
- Các đương sư.
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TÒA PHIÊN TÒA
Vũ Nhật Trung
g
Tải về
Bản án số 26/2024/HNGĐ-ST Bản án số 26/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 26/2024/HNGĐ-ST Bản án số 26/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất