Bản án số 25/2025/DS-PT ngày 31/03/2025 của TAND tỉnh Tuyên Quang về tranh chấp quyền sử dụng đất
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 25/2025/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 25/2025/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 25/2025/DS-PT
Tên Bản án: | Bản án số 25/2025/DS-PT ngày 31/03/2025 của TAND tỉnh Tuyên Quang về tranh chấp quyền sử dụng đất |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp quyền sử dụng đất |
Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Tuyên Quang |
Số hiệu: | 25/2025/DS-PT |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 31/03/2025 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Bà M khởi kiện tranh chấp quyền sử dụng đất với ông T, bà X |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 25/2025/DS-PT
Ngày 31/3/2025
“V/v Tranh chấp quyền sử dụng đất”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Nam.
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thanh Hương và ông Triu Ngọc Thức;
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Nam - Thư ký Tòa án nhân dân
tỉnh Tuyên Quang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tuyên Quang: Bà Hoàng Th Hải
Vân - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Trong các ngày 07/01/2025; ngày 26/3/2025 và ngày 31/3/2025, tại Trụ sở
Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang xét xử phc thẩm công khai vụ án dân sự thụ
lý số: 22/2024/TLPT - DS, ngày 17 tháng 10 năm 2024, v vic “Tranh chấp
quyền sử dụng đất”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số 80/2024/DS - ST ngày 20/8/2024 của Tòa án
nhân dân thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang b kháng cáo.
Theo Quyết đnh đưa vụ án ra xét xử phc thẩm số: 59/2024/QĐ-PT, ngày
12 tháng 12 năm 2024, Toà án nhân dân tỉnh Tuyên Quang, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Cụ Tạ Th M, sinh năm 1933;
Đa chỉ: Số nhà B, tổ A, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Vng
mt;
* Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
- Ông Nguyễn Trung L, sinh năm 1958; Đa chỉ: Số nhà H, tổ A, phường
P, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang; C mt;
- Ông Nguyễn Quang T, sinh năm 1961; Đa chỉ: Số nhà B A, tổ A, phường
T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang; C mt;
- Ông Nguyễn Công T1, sinh năm 1976; Đa chỉ: Tổ B, th trấn Y, huyn
B, tỉnh Hà Giang; Vng mt;
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T2, sinh năm 1953; Bà Tô Th X, sinh năm
1956;
Cùng đa chỉ: Số nhà E, tổ A, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang,
ông T2 và bà X đu c mt;
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Quang T, sinh năm 1961; đa chỉ: Số nhà B A, tổ A, phường
T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang; c mt
2
- Ông Nguyễn Công T1, sinh năm 1976; Đa chỉ: Tổ B, th trấn Y, huyn
B, tỉnh Hà Giang; C đơn xin xét xử vng mt;
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trung L, sinh năm 1958;
Đa chỉ: Số nhà H, tổ A, phường P, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang;
- Bà Nguyễn Tuyết M1, sinh năm 1963;
Đa chỉ: Số nhà G, ngõ A, đường M, tổ A, phường T, thành phố T, tỉnh
Tuyên Quang; C đơn xin xét xử vng mt;
- Bà Nguyễn Th Thanh H, sinh năm 1965;
Đa chỉ: Số nhà A, xm C, xã T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. C đơn
xin xét xử vng mt;
4. Người đại din của nguyên đơn kháng cáo: Ông Nguyễn Trung L; ông
Nguyễn Quang T.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Tạ
Thị M và nhng người đại diện theo u quyền trình bày:
Cụ Nguyễn Quang S, sinh ngày 14/3/1929 (Đã chết ngày 23/12/2019,
không để lại di chc). Năm 1953 cụ S lấy vợ là cụ Lê Th B và sinh ra ông Nguyễn
Văn T2, gia đnh cụ sinh sống tại xã H, huyn T, tỉnh Ph Thọ. Năm 1958, cụ S
và cụ B ly hôn.
Năm 1960, cụ S kết hôn với cụ Tạ Th M và sinh sống th xã T. Năm 1972
cụ B chết. Khoảng năm 1973, ông T2 lên tỉnh Tuyên Quang sinh sống cùng vợ
chng cụ S và cụ M và các em tại tập thể nơi cụ M làm vic một thời gian ri đi
làm công nhân xây dựng- làm vic ở xí nghip gạch.
Trong thời kỳ hôn nhân vợ chng cụ S và cụ M đã tạo dựng được tài sản
chung là quyn sử dụng đất gm:
- Quyn sử dụng đất thửa số 30, tờ bản đ số 14, din tích 339m
2
tại tổ A,
phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang, theo giấy chứng nhận quyn sử dụng
đất (Sau đây viết tt là GCN) số BD 864896 được UBND thành phố T cấp ngày
16/4/2012, cấp cho cụ Nguyễn Quang S và cụ Tạ Th M.
- Quyn sử dụng đất thửa đất số 40, tờ bản đ số 14, din tích 683,6m
2
tại
tổ A (tổ C cũ), phường M, thành phố T. Theo GCN đất số AN 558613 được UBND
th xã T cấp ngày 12/01/2009, cấp cho hộ ông Nguyễn Quang T3 và bà Tô Th X.
Tổng din tích hai thửa đất này đu nhận chuyển nhượng lại của ông
Nguyễn Văn C và ông Nguyễn Văn B1, trong đ c khoảng 100m
2
là do cụ S, cụ
M khai phá. Quyn sử dụng đất tại thửa số 30 và thửa số 40 là tài sản của cụ S và
cụ M. Khi lập h sơ thủ tục và cấp GCN cho ông Nguyễn Văn T2 và bà Tô Th X
không được sự chấp thuận của cụ M là trái quy đnh pháp luật. Vic cấp GCN đất
cho ông T2, bà X chng lấn lên phần sân và phần đường đi vào nhà cụ M.
Cụ Tạ Th M không biết chữ, các con của cụ M đu làm ăn ở xa. Mc dù
vic cấp GCN đã được chính quyn niêm yết công khai nhưng cụ M không biết
chữ. Vic cụ S cho ông T2 đất nhưng không làm giấy tờ. Đơn xin làm nhà của
ông T2 c xác nhận của cụ S chỉ c giá tr để làm nhà chứ không c giá tr là cho
3
đất và cụ S cho nhưng không được cụ M đng ý th cũng không hợp pháp. Ngày
10/01/2020, ông Nguyễn Công T1 là con trai cụ M khi dọn dẹp nhà phát hin thấy
GCN để trong tủ nhà bà M nên c đơn khởi kin.
Đ ngh Tòa án ngừng phiên tòa để triu tập người làm chứng là hộ giáp
ranh với đất cụ M.
V nội dung – đ ngh Tòa án: Buộc ông T2 và bà X trả lại cho cụ M din
tích đất 683,6m
2
tại thửa đất số 40, tờ bản đ số 14 (Bản đ Đa chính phường M)
tổ A, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang theo GCN đất số AN 558613 do
UBND th xã T cấp ngày 12/01/2009.
V kết quả xem xét, thẩm đnh tại chỗ cụ M nhất trí.
V giá tr đất tranh chấp cụ M nhất trí theo kết quả đnh giá.
V tài sản trên đất cụ M nhất trí kết quả đnh giá và cụ nhất trí trả giá tr tài
sản cho ông T2, bà S2.
Yêu cầu Tòa án hủy GCNQSDĐ số AN 558613 được UBND th xã T cấp
ngày 12/01/2009 cho ông Nguyễn Quang T3 và bà Tô Th X với lý do cấp không
đng đối tượng và không được cụ Tạ Th M chấp thuận.
V chi phí tố tụng cụ M đ ngh Tòa án giải quyết theo quy đnh của pháp
luật.
* Bị đơn ông Nguyễn Văn T2 trình bày:
Cụ Nguyễn Quang S là bố đẻ ông T2, cụ Tạ Th M là mẹ kế, quan h với
ông Nguyễn Quang T, ông Nguyễn Công T1, bà Nguyễn Tuyết M1 và bà Nguyễn
Th Thanh H là anh em ruột cùng cha khác mẹ.
V yêu cầu khởi kin của nguyên đơn là buộc vợ chng ông T2 trả lại din
tích đất 683,6m
2
tại thửa đất số 40, tờ bản đ số 14, tổ A, phường M, thành phố
T, tỉnh Tuyên Quang theo GCN số AN 558613 do UBND th xã T cấp ngày
12/01/2009 ông T2 không nhất trí, v lý do:
Năm 1974 ông T2 lên Tuyên Quang ri đi làm công nhận xây dựng và ở
tập thể. Năm 1975 ông kết hôn với bà Tô Th X và vẫn ở tập thể cơ quan. Sau đ
c con nhỏ nên cụ Nguyễn Quang S là bố đẻ của ông bảo v ở cùng bố (cụ S).
Ông T2 đã mua đất của ông Nguyễn Văn B1 và làm nhà (cột gỗ) ở từ năm 1981.
Năm 1987 ông T2 làm nhà kiến cố c xin phép và được cụ S – là tổ trưởng ri
phường M và UBND th xã T xác nhận. Đến năm 1999 do nhà ở trên cao, đi lại
kh khăn nên 02 cụ bảo làm nhà xuống chỗ thấp. 02 cụ đã cho vợ chng ông T2,
bà X chỗ đất trước kia là bếp của 02 cụ (Là v trí nhà xây hin nay của ông). Khi
dỡ bếp của 02 cụ đi th ông T2 đã xây nhà bếp cho 02 cụ ở v trí hin nay. Sau khi
dỡ bếp của 02 cụ th ông T2 c lối đi để cuốc hạ thấp một phần đất để làm nhà.
Nhà cấp IV phần c đổ mái bê tông cốt thép trở v phía trong là làm hoàn toàn
trên đất ông T2 mua của ông B1.
Năm 2006 chính quyn đa phương triển khai vic cấp GCN đến rất nhiu
nhà trong tổ. Vic các cụ cho đất ông T2 đến đâu để làm GCN là do cụ chỉ th cán
bộ đo đạc đo đất đến đ. Hin nay đất của ông T2 được cấp GCN không ảnh
4
hưởng đến đường đi vào nhà cụ M. Đường đi của nhà cụ hẹp đi do cụ M cho cháu
H1 đất, cháu H1 làm S1, mái đua ra trước nhà lấn ra nên đường đi của nhà 02 cụ
hẹp lại.
Din tích đất 683,6m
2
vợ chng ông T2 được cấp GCN đất là hợp pháp, vợ
chng ông thực hin đầy đủ nghĩa vụ tài chính với nhà nước, ông bà sống ổn đnh
từ năm 1981 đến nay.
Ngày 26/7/2021, Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang đã thụ lý vụ án hành
chính, theo đ cụ Tạ Th M khởi kin UBND thành phố T, yêu cầu Tòa án hủy
Giấy chứng nhận quyn sử dụng đất số AN 558613 do UBND th xã T cấp ngày
12/01/2009. Ngày 23/8/2021, TAND tỉnh Tuyên Quang đã ban hành Quyết đnh
đnh chi giải quyết vụ án hành chính số 13/2021/QĐST-HC; với lý do: Thời hiu
khởi kin vụ án đã hết. Ngày 27/01/2022, Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà nội đã
ban hành Quyết đnh số 06/2022/QĐ/PT, giữ nguyên Quyết đnh đnh chỉ giải
quyết vụ án hành chính số 13/2021/QĐST-HC ngày 23/8/2021 của Toà án nhân
dân tỉnh Tuyên Quang.
Các quyết đnh trên tuy không nêu cụ thể nhưng qua đ khẳng đnh v mt
pháp lý rằng Giấy chứng nhận quyn sử dụng đất số AN 558613 do UBND th xã
T cấp ngày 12/01/2009 giữ nguyên giá tr pháp lý.
Sau khi xây nhà (Nhà hin nay), làm thủ tục để được cấp GCN một thời
gian th ông T2 đã cho 02 cụ một phần đất thể hin trên mảnh trích đo là hnh
S1=50,7m
2
(Bt lục 279). Ông xác đnh đất cho là đất trng cây lâu năm. Nay ông
T2 xác đnh tự nguyn cho, đ ngh Tòa án xác đinh ranh giới đất của ông bà và
đất cụ M đang quản lý, sử dụng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Quang T trình bày:
Tại phiên tòa nhất trí ý kiến của ông L đã trnh bày ở trên và bổ sung thêm: Năm
1987 khi ông T2 làm nhà xây ở trên sườn đi cao th 02 cụ cho ông T2 đi ra theo
lối đi trước kia c chung lợn, lối đi rộng khoảng 05 m. Khi ông T2 xây nhà (Nhà
hin nay đang c khi thẩm đnh) th 02 cụ và các ông không c ý kiến g. V vic
cấp GCN như thế nào th ông không biết.
Bà Nguyết Tuyết M2 và bà Nguyễn Thị Thanh H trình bày: Bố mẹ của
các bà là cụ Nguyễn Quang S, sinh ngày 14/3/1929, đã chết ngày 23/12/2019 và
cụ Tạ Th M, sinh ngày 20/7/1933.
Vào khoảng năm 1953, cụ Nguyễn Quang S kết hôn cụ Lê Th B sinh được
ông Nguyễn Văn T2, vào khoảng năm 1958, cụ Nguyễn Quang S và cụ B ly hôn.
Năm 1960, cụ Nguyễn Quang S kết hôn với cụ Tạ Th M. Năm 1972, cụ B chết,
cụ Nguyễn Quang S và cụ Tạ Th M đã thống nhất đn ông Nguyễn Văn T2 từ xã
H, huyn T, tỉnh Ph Thọ lên th xã T sinh sống cùng vợ chng cụ S và cụ M;
Trong thời kỳ hôn nhân cụ S và cụ M đã tạo dựng được tài sản chung là
quyn sử dụng đất gm: Quyn sử dụng đất tại thửa đất số 30 tờ bản đ số 14,
din tích 339m
2
và thửa đất số 40 tờ bản đ số 14, din tích 683,6m
2
tại tổ A,
phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Đất do cụ S và cụ M nhận chuyển
5
nhượng của ông Nguyễn Văn C và cụ S, cụ M tự khai phá khoảng 100m
2
. Đất
được cụ S và cụ M sử dụng ổn đnh, liên tục từ ngày 08/10/1974 đến trước ngày
10/01/2020 không c tranh chấp.
Ngày 12/01/2009 UBND th xã T đã cấp giấy CNQSDĐ số AN 558613 cho
hộ ông Nguyễn Quang T3 và bà Tô Th X, đến ngày 16/4/2012 UBND thành phố
T cấp giấy CNQSDĐ số BD 864896 cho hộ ông Nguyễn Quang T3 và bà Tô Th
X.
Khi lập h sơ thủ tục cấp giấy chứng nhận quyn sử dụng đất cho hộ ông
Nguyễn Văn T2 và bà Tô Th X, không được sự chấp thuận của cụ Tạ Th M) là
trái quy đnh của luật pháp hin hành. Vic cụ M khởi kin vụ án dân sự tại Tòa
án nhân dân thành phố Tuyên Quang là thực hin quyn dân sự chính đáng, các
bà hoàn toàn ủng hộ. V vic giải quyết di sản thừa kế, các đương sự sẽ khởi kin
bằng một vụ án khác.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 80/2024/DS-ST, ngày 20/8/2024 của Tòa án
nhân dân thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang, quyết đnh:
Căn cứ vào các Điu 26, 35, 39, 147, 157, 161 165, 228, 235, 266 và Điu
273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Khoản 5 Điu 166, khoản 1 Điu 203 của Luật
Đất đai 2013; Điu 163, 164, 166 của Bộ luật Dân sự; Án l số 03/2016AL được
Hội đng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông quan ngày 06/4/2016. Điểm
đ khoản 1 Điu 12 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và l phí tòa án.
Tuyên xử:
- Bác yêu cầu khởi kin của cụ Tạ Th M đòi đất của ông Nguyễn Văn T2
và bà Tô Th X tại thửa đất số 40, tờ bản đ số 14, tổ A (trước kia là tổ C), phường
M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Đất đã được UBND th xã T cấp giấy chứng
nhận quyn sử dụng đất số AN 558613 ngày 12/01/2009.
- Chấp nhận yêu cầu phản tố của ông Nguyễn Văn T2 v vic xác đnh ranh
giới đất giữa ông và bà Tô Th X với đất cụ Tạ Th M đang quản lý, sử dụng.
- Ghi nhận sự tự nguyn của ông Nguyễn Văn T2 và bà Tô Th X tng cho
cụ Nguyễn Quang S và cụ Tạ Th M 50,7m
2
đất là đất trng cây lâu năm thuộc
một phần thửa đất số 40, tờ bản đ số 14 tổ A (trước kia là tổ C), phường M, thành
phố T, tỉnh Tuyên Quang. Đất thuộc giấy chứng nhận quyn sử dụng đất số AN
558613 ngày 12/01/2009. Đất là hnh S1 trên Mảnh trích đo và sơ đ kèm theo
bản án được giới hạn bởi các điểm 30, 31, 11, 12, 12a, 32, 30. Ông Nguyễn Văn
T2, cụ Tạ Th M, ông Nguyễn Quang T, ông Nguyễn Công T1, bà Nguyễn Tuyết
M1 và bà Nguyễn Th Thanh H được quyn sử dụng đất thuộc hnh S1.
- Ông Nguyễn Văn T2, bà Tô Th X được quyn và nghĩa vụ đến cơ quan
nhà nước c thẩm quyn đăng ký biến động hoc cấp đổi giấy chứng nhận quyn
sử dụng đất (Kê khai, đăng ký giảm din tích đất).
- Ông Nguyễn Văn T2, cụ Tạ Th M, ông Nguyễn Quang T, ông Nguyễn
Công T1, bà Nguyễn Tuyết M1 và bà Nguyễn Th Thanh H được quyn và nghĩa
6
vụ đến cơ quan nhà nước c thẩm quyn đăng ký biến động hoc cấp đổi giấy
chứng nhận quyn sử dụng đất (Kê khai, đăng ký tăng din tích đất).
- Xác đnh ranh giới đất của ông Nguyễn Văn T2, bà Tô Th X với đất do
cụ Tạ Th M đang quản lý, sử dụng tại tổ A, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên
Quang là đường nối từ các điểm 34, 33, 32, 12a, 12. 11 trên Mảnh trích đo, Sơ đ
kèm theo bản án.
Ngoài ra bản án còn quyết đnh v chi phí tố tụng, án phí, v quyn kháng
cáo của các đương sự theo quy đnh của pháp luật.
Ngày 20/9/2024, người đại din theo u quyn của nguyên đơn là ông
Nguyễn Trung L và ông Nguyễn Quang T kháng cáo toàn bộ bản án số
80/2024/DS-ST ngày 20/8/2024 của Toà án nhân dân thành phố Tuyên Quang,
yêu cầu Toà án tỉnh Tuyên Quang những nội dung sau:
+ Yêu cầu thu thập bản gốc các tài liu chng tôi đã tố cáo là tài liu giả và
yêu cầu Toà án trưng cầu giám đnh lại;
+ Yêu cầu thu thập bổ sung bản gốc đối với văn bản c tựa đ: “Giấy nộp
tin vào ngân sách Nhà nước bằng tin mt số 0015126 lập ngày 29/01/2007 tại
Kho bạc Nhà nước tỉnh T”. Yêu cầu Toà án tỉnh Tuyên Quang trưng cầu giám
đnh bổ sung;
+ Yêu cầu thu thập bản gốc: “Biên bản xác đnh ranh giới, mốc giới thửa
đất theo hin trạng sử dụng đất” lập ngày 216/12/1997 và yêu cầu Toà án xác
minh chữ ký được cho là của cụ Tạ Th M trong biên bản đ c phải chữ ký của
cụ Tạ Th M hay không (cụ Tạ Th M không biết chữ);
+ Yêu cầu tuyên vô hiu đối với “Biên bản xác đnh ranh giới, mốc giới
thửa đất theo hin trạng sử dụng đất” lập ngày 216/12/1997;
+ Yêu cầu triu tập nhân chứng tham gia tố tụng
+ Yêu cầu buộc ông Nguyễn Văn T2 và bà Tô Th X trả lại đất cho cụ Tạ
Th M.
+ Yêu cầu hu giấy chứng nhận quyn sử dụng đất số AN 558613 do Ủy
ban nhân dân th xã T cấp ngày 12/01/2009 mang tên ông Nguyễn Quang T3 và
bà Tô Th S2. V Giấy CNQSDĐ cấp sai đối tượng, trái quy đnh của pháp luật,
v đã làm giả chữ ký của cụ Nguyễn Quang S và cụ Tạ Th M, làm giả tờ bản đ
đa chính số 14, phường M.
+ Yêu cầu trưng cầu giám đnh tại V, đa chỉ: K, quốc lộ A, L, T, Hà Nội.
Tại phiên tòa phc thẩm người đại din theo u quyn cả nguyên đơn: Ông
Nguyễn Trung L và ông Nguyễn Quang T vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
B đơn: Ông Nguyễn Văn T2, bà Tô Th X đ ngh giữ nguyên quyết đnh
của bản án sơ thẩm.
kin ca Kim st viên tại phiên ta phúc thm:
V vic chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán đã chấp hành đng các
quy đnh của Bộ luật Tố tụng Dân sự trong quá trnh giải quyết vụ án, Hội đng
xét xử đã thực hin đảm bảo các thủ tục v phiên tòa phc thẩm, sự c mt của
7
các thành viên Hội đng xét xử, Thư ký phiên tòa đng quy đnh của Bộ luật Tố
tụng dân sự. Các đương sự thực hin đng các quy đnh của Bộ luật Tố tụng dân
sự. Đơn kháng cáo của đại din theo u quyn của nguyên đơn ông Nguyễn Trung
L và ông Nguyễn Quang T trong hạn luật đnh.
V nội dung: Đ ngh Hội đng xét xử áp dụng khoản 1 Điu 308 Bộ luật
Tố tụng Dân sự; Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của người đại din của
nguyên đơn. Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 80/2024/DS-ST ngày
20/8/2024 của Toà án nhân dân thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang;
V án phí phc thẩm: Cụ Tạ Th M là người cao tuổi nên được miễn toàn
bộ án phí dân sự phc thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liu c trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đng xét xử nhận đnh:
[1]. V tố tụng: Ngày 20/9/2024, Tòa án nhận được đơn kháng cáo của
người đại din theo u quyn của nguyên đơn: Ông Nguyễn Trung L và ông
Nguyễn Quang T kháng cáo toàn bộ bản án số 80/2024/DS-ST ngày 20/8/2024
của Toà án nhân dân thành phố Tuyên Quang. Đơn kháng cáo được thực hin
trong thời hạn luật đnh, nên đơn kháng cáo được xem xét theo trnh tự phc thẩm.
[2]. Xét nội dung kháng cáo của người đại din của nguyên đơn:
+ Yêu cầu kháng cáo thu thập bản gốc các tài liu người đại din của
nguyên đơn đã tố cáo là tài liu giả và yêu cầu Toà án trưng cầu giám đnh lại;
+ Yêu cầu thu thập bổ sung bản gốc đối với văn bản c tựa đ: “Giấy nộp
tin vào ngân sách Nhà nước bằng tin mt số 0015126 lập ngày 29/01/2007 tại
Kho bạc Nhà nước tỉnh T”. Yêu cầu Toà án tỉnh Tuyên Quang trưng cầu giám
đnh bổ sung;
+ Yêu cầu thu thập bản gốc: “Biên bản xác đnh ranh giới, mốc giới thửa
đất theo hin trạng sử dụng đất” lập ngày 26/12/1997 và yêu cầu Toà án xác minh
chữ ký được cho là của cụ Tạ Th M c phải chữ ký của cụ Tạ Th M hay không
(cụ Tạ Th M không biết chữ);
+ Yêu cầu tuyên vô hiu đối với “Biên bản xác đnh ranh giới, mốc giới
thửa đất theo hin trạng sử dụng đất” lập ngày 26/12/1997;
+ Yêu cầu triu tập nhân chứng tham gia tố tụng.
+ Yêu cầu buộc ông Nguyễn Văn T2 và bà Tô Th X trả lại đất cho cụ Tạ
Th M.
+ Yêu cầu hu giấy chứng nhận quyn sử dụng đất số AN 558613 do Ủy
ban nhân dân th xã T cấp ngày 12/01/2009 mang tên ông Nguyễn Quang T3 và
bà Tô Th S2. V Giấy CNQSDĐ cấp sai đối tượng, trái quy đnh của pháp luật,
v đã làm giả chữ ký của cụ Nguyễn Quang S và cụ Tạ Th M, làm giả tờ bản đ
đa chính số 14, phường M.
+ Yêu cầu trưng cầu giám đnh tại V, đa chỉ: K, quốc lộ A, L, T, Hà Nội.
8
Hội đng xét xử xét thấy đối với nội dung kháng cáo yêu cầu thu thập tài
liu, chứng cứ: Vic cung cấp tài liu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi
kin, yêu cầu kháng cáo là thuộc v nghĩa vụ của các đương sự, tài liu, chứng cứ
đương sự cung cấp đến đâu Toà án giải quyết đến đ, Toà án không làm thay
nghĩa vụ của đương sự. Do vậy nội dung kháng cáo v vic yêu cầu thu thập tài
liu, chứng cứ để giải quyết vụ án của người đại din theo u quyn của nguyên
đơn là không c cơ sở xem xét.
Đối với nội dung kháng cáo yêu cầu tuyên vô hiu đối với “Biên bản xác
đnh ranh giới, mốc giới thửa đất theo hin trạng sử dụng” lập ngày 26/12/1997;
Hội đng xét xử xét thấy, tại Bt lục số 34 c thể hin “Biên bản xác đnh ranh
giới, mốc giới thửa đất theo hin trạng sử dụng” lập ngày 26/12/1997, c đng
dấu, xác nhận của Ủy ban nhân dân phường M, xác đnh ranh giới, mốc giới thửa
đất của ông Nguyễn Văn T2 đang sử dụng đất tại tổ C (Nay là tổ A, phường M).
Tại đơn khởi kin của nguyên đơn ghi ngày 04/10/2022, không yêu cầu tuyên vô
hiu đối với “Biên bản xác đnh ranh giới, mốc giới thửa đất theo hin trạng sử
dụng” lập ngày 26/12/1997; (Bt lục 02). Tại đơn khởi kin vu án dân sự sửa đổi,
bổ sung lần một, ghi ngày 07/11/2022, không yêu cầu tuyên vô hiu đối với “Biên
bản xác đnh ranh giới, mốc giới thửa đất theo hin trạng sử dụng” lập ngày
26/12/1997(Bt lục 25). Tại thông báo v vic thụ lý vụ án số 119 ngày
15/11/2022 cũng không c nội dung yêu cầu tuyên vô hiu đối với “Biên bản xác
đnh ranh giới, mốc giới thửa đất theo hin trạng sử dụng” lập ngày 26/12/1997,
(bt lục 73), trong quá trnh giải quyết vụ án người đại din của nguyên đơn không
c đơn khởi kin bổ sung yêu cầu tuyên vô hiu đối với “Biên bản xác đnh ranh
giới, mốc giới thửa đất theo hin trạng sử dụng” lập ngày 26/12/1997.
Nhưng đến ngày 20/9/2024, người đại din theo u quyn của nguyên đơn
kháng cáo yêu cầu tuyên vô hiu đối với “Biên bản xác đnh ranh giới, mốc giới
thửa đất theo hin trạng sử dụng đất” lập ngày 216/12/1997 là vượt quá yêu cầu
khởi kin nên Hội đng xét xử không xem xét.
Đối với nội dung kháng cáo yêu cầu triu tập nhân chứng tham gia tố tụng
Hội đng xét xử xét thấy, nội dung đơn kháng cáo yêu cầu triu tập nhân chứng
tham gia tố tụng, nhưng không cung cấp họ tên, đa chỉ của người nhận chứng, do
vậy Hội đng xét xử không xem xét, giải quyết.
Đối với nội dung kháng cáo yêu cầu hu giấy chứng nhận quyn sử dụng
đất số AN 558613 do Ủy ban nhân dân th xã T cấp ngày 12/01/2009 mang tên
ông Nguyễn Quang T3 và bà Tô Th S2. HĐXX xét thấy: Tại Quyết đnh đnh chỉ
giải quyết vụ án hành chính số 13/2021/QĐST-HC ngày 23/8/2021 của Toà án
nhân dân tỉnh Tuyên Quang đã đnh chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số
39/2021/QĐST-HC ngày 26/7/2021 v vic “Khiếu kin quyết đnh hành chính
của u ban nhân dân”, giữa người khởi kin cụ Tạ Th M với người b kin Ủy
ban nhân dân thành phố T và người c quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn
Văn T2 và bà Tô Th S2, do thời hiu khởi kin đã hết và tại quyết đnh giải quyết
9
vic kháng cáo đối với Quyết đnh đnh chỉ vic giải quyết vụ án số 06/2022/QĐ-
PT ngày 27/01/2022 của Toà án nhân dân cấp cao tại Hà nội đã giữ nguyên Quyết
đnh đnh chỉ giải quyết vụ án hành chính số 13/2021/QĐST-HC ngày 23/8/2021
của Toà án nhân dân tỉnh Tuyên Quang. Do vậy không c cơ sở chấp yêu cầu
kháng cáo.
Đối với nội dung kháng cáo yêu cầu buộc ông Nguyễn Văn T2 và bà Tô
Th X trả lại đất cho cụ Tạ Th M. Hội đng xét xử xét thấy: V ngun gốc đất
tranh chấp một phần din tích đất là do cụ Nguyễn Quang S và cụ Tạ Th M mua
của ông Nguyễn Văn C từ năm 1974 được thể hin tại đơn xin cấp giấy chứng
nhận quyn sử dụng đất gửi UBND th xã T năm 2006 của cụ Nguyễn Quang S
và tại biên bản xác đnh ranh giới, hin trạng sử dụng đất ngày 12/6/2006 của cụ
Nguyễn Quang S. Năm 1981 ông Nguyễn Văn T2 đã mua đất của ông Nguyễn
Văn B1 và làm nhà cột gỗ. Năm 1987, vợ chng ông T2, bà X làm nhà kiến cố c
xin phép và được cụ Nguyễn Quang S – là tổ trưởng, UBND phường M và UBND
th xã T xác nhận. Đến năm 1999 do nhà ở trên cao đi lại kh khăn, cụ S và cụ M
đã nhất trí cho vợ chng ông T2, bà X dỡ nhà bếp trước kia của hai cụ để cho ông
T2, bà X làm nhà ở, sau khi dỡ nhà bết của hai cụ th ông T2 đã xây nhà bếp cho
hai cụ ở v trí hin nay. Vic cụ S và cụ M cho ông T2 xây nhà trên v trí nhà bếp
của hai cụ trước kia là hoàn toàn tự nguyn, đng với ý nguyn của hai cụ. Từ
năm 1999 vợ chng ông T2 và bà X đã xây nhà ở kiên cố và sử dụng ổn đnh
không c tranh chấp với ai, v trí xây nhà lin sát với nhà cụ S và cụ M, thỉnh
thoảng các con của hai cụ (ông T, bà M1, bà H, ông T1) vẫn đến thăm hai cụ đu
nhận biết được vic ông T2 bà X xây nhà trên phần bếp trước kia của hai cụ nhưng
không ai c ý kiến phản đối hay ngăn cản. Nên cần phải xác đnh ông T2 bà X đã
được cụ S, cụ M tng cho quyn sử dụng đất và áp dụng án l sô 03/2016/AL
được Hội đng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao thông qua ngày 06/4/2016.
“Trường hợp cha mẹ đã cho vợ chng người con một din tích đất và vợ chng
người con đã xây dựng, nhà kiên cố trên din tích đất đ để làm nơi ở, khi vợ
chng người con xây dựng nhà th cha mẹ và những người khác trong gia đnh
không c ý kiến phản đối g; vợ chng người con đã sử dụng nhà, đất liên tục,
công khai, ổn đnh và đã tiến hành vic kê khai đất, được cấp giấy chứng nhận
quyn sử dụng đất th phải xác đnh vợ chng người con đã được tng cho quyn
sử dụng đất”. Từ nội dung nêu trên không c căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu
kháng cáo của người đại din theo u quyn của nguyên đơn.
[3] Đối với phần quyết đnh của bản án dân sự sơ thẩm tuyên xử:
- Ghi nhận sự tự nguyn của ông Nguyễn Văn T2 và bà Tô Th X tng cho
cụ Nguyễn Quang S và cụ Tạ Th M 50,7m
2
đất là đất trng cây lâu năm thuộc
một phần thửa đất số 40, tờ bản đ số 14 tổ A (trước kia là tổ C), phường M, thành
phố T, tỉnh Tuyên Quang. Đất thuộc giấy chứng nhận quyn sử dụng đất số AN
558613 ngày 12/01/2009. Đất là hnh S1 trên Mảnh trích đo và sơ đ kèm theo
bản án được giới hạn bởi các điểm 30, 31, 11, 12, 12a, 32, 30. Ông Nguyễn Văn
10
T2, cụ Tạ Th M, ông Nguyễn Quang T, ông Nguyễn Công T1, bà Nguyễn Tuyết
M1 và bà Nguyễn Th Thanh H được quyn sử dụng đất thuộc hnh S1.
- Ông Nguyễn Văn T2, bà Tô Th X được quyn và nghĩa vụ đến cơ quan
nhà nước c thẩm quyn đăng ký biến động hoc cấp đổi giấy chứng nhận quyn
sử dụng đất (Kê khai, đăng ký giảm din tích đất).
- Ông Nguyễn Văn T2, cụ Tạ Th M, ông Nguyễn Quang T, ông Nguyễn
Công T1, bà Nguyễn Tuyết M1 và bà Nguyễn Th Thanh H được quyn và nghĩa
vụ đến cơ quan nhà nước c thẩm quyn đăng ký biến động hoc cấp đổi giấy
chứng nhận quyn sử dụng đất (Kê khai, đăng ký tăng din tích đất).
Do cụ Nguyễn Quang S đã chết từ năm 2019, nên phần quyết đnh của bản
án tuyên tng cho quyn sử dụng đất đối với người đã chết là không đng quy
đnh, do vậy cần sửa như sau: Ghi nhận sự tự nguyn của ông Nguyễn Văn T2 và
bà Tô Th X tng cho cụ Tạ Th M din tích đất 50,7m
2
là đất trng cây lâu năm
thuộc một phần thửa đất số 40, tờ bản đ số 14 tổ A (trước kia là tổ C), phường
M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Đất thuộc giấy chứng nhận quyn sử dụng đất
số AN 558613 ngày 12/01/2009. Đất là hnh S1 trên Mảnh trích đo và sơ đ kèm
theo bản án được giới hạn bởi các điểm 30, 31, 11, 12, 12a, 32, 30.
[4]. Về án phí dân sự phúc thẩm: Do cụ Tạ Th M là người cao tuổi nên cụ
M được miễn toàn bộ án phí dân sự phc thẩm.
Các phần khác của bản án sơ thẩm không c kháng cáo, kháng ngh c hiu
lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh.
V các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điu 308; Điu 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Ngh quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của U ban Thường vụ Quốc hội kha
14, quy đnh v án phí, l phí Tòa án.
- Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của người đại din theo u quyn
của nguyên đơn bà Tạ Th M.
Sửa một phần bản án dân sự sơ thẩm số 80/2024/DS-ST, ngày 20 tháng 8
năm 2024, của Tòa án nhân dân thành phố Tuyên Quang như sau:
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kin của cụ Tạ Th M đòi đất của ông
Nguyễn Văn T2 và bà Tô Th X tại thửa đất số 40, tờ bản đ số 14, tổ A ( tổ C
cũ), phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Đất đã được UBND th xã T cấp
giấy chứng nhận quyn sử dụng đất số AN 558613 ngày 12/01/2009.
2. Chấp nhận yêu cầu phản tố của ông Nguyễn Văn T2 v vic xác đnh
ranh giới din tích đất giữa ông Nguyễn Văn T2, bà Tô Th X với din tích đất
của cụ Tạ Th M đang quản lý, sử dụng.
3. Sửa phần ghi nhận sự tự nguyn của ông Nguyễn Văn T2 và bà Tô Th
X tng cho cụ Nguyễn Quang S và cụ Tạ Th M 50,7m
2
đất như sau:
11
Ghi nhận sự tự nguyn của ông Nguyễn Văn T2 và bà Tô Th X tng cho
cụ Tạ Th M din tích đất 50,7m
2
là đất trng cây lâu năm thuộc một phần thửa
đất số 40, tờ bản đ số 14 tổ A (tổ C cũ), phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên
Quang. Đất thuộc giấy chứng nhận quyn sử dụng đất số AN 558613 ngày
12/01/2009. Đất là hnh S1 trên Mảnh trích đo và sơ đ kèm theo bản án được
giới hạn bởi các điểm 30, 31, 11, 12, 12a, 32, 30.
4. Xác đnh ranh giới đất của ông Nguyễn Văn T2, bà Tô Th X với đất do
cụ Tạ Th M đang quản lý, sử dụng tại tổ A, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên
Quang là đường nối từ các điểm 34, 33, 32, 12a, 12. 11 trên Mảnh trích đo, Sơ đ
kèm theo bản án.
5. V án phí dân sự phc thẩm: Bà Tạ Th M được miễn toàn bộ án phí dân
sự phc thẩm.
Các phần khác của bản án sơ thẩm không c kháng cáo, kháng ngh c hiu
lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh.
Bản án phc thẩm c hiu lực kể từ ngày tuyên án (Ngày 31/3/2025).
Nơi nhận:
- TAND cấp cao tại Hà Nội;
- VKSND cấp cao tại Hà Nội;
- VKSND tỉnh Tuyên Quang;
- TAND TP Tuyên Quang;
- Chi cục THADS TP Tuyên Quang;
- Các đương sự;
- Văn phòng TA tỉnh;
- Lưu h sơ.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Đức Nam
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Nguyễn Thanh Hương Triu Ngc Thức
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Đức Nam
12
Nơi nhận:
- TAND cấp cao tại Hà Nội;
- VKSND cấp cao tại Hà Nội;
- VKSND tỉnh Tuyên Quang;
- TAND huyn Hàm Yên;
- Chi cục THADS huyn Hàm Yên;
- Các đương sự;
- Văn phòng TA tỉnh;
- Lưu h sơ.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Đức Nam
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 20/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 14/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 14/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
4
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
5
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
6
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
7
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
8
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
9
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
10
Ban hành: 06/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
11
Ban hành: 06/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
12
Ban hành: 06/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
13
Ban hành: 06/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
14
Ban hành: 05/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
15
Ban hành: 01/08/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
16
Ban hành: 31/07/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
17
Ban hành: 30/07/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
18
Ban hành: 30/07/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
19
Ban hành: 29/07/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
20
Ban hành: 25/07/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm