Bản án số 01/2025/DS-ST ngày 04/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Sơn La, tỉnh Sơn La về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 01/2025/DS-ST ngày 04/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Sơn La, tỉnh Sơn La về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Sơn La, tỉnh Sơn La
Số hiệu: 01/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/07/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4
TỈNH SƠN LA
Bản án số: 01/2025/DS-ST
Ngày: 04 7 - 2025
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Phương Thuý
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Cầm Văn Tổ
2. Ông Bùi Nguyên Hồng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Huế - Thư ký Tòa án nhân dân khu
vực 4, tỉnh Sơn La
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
khu vực 4 tham gia phiên toà:
Nguyễn Thị Tâm - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 7 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4, tỉnh Sơn La
xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 57/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 4 năm
2025 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
15/2025/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 5 m 2025 Quyết định hoãn phn toà số
12/2025/ST-DS ny 05/6/2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Lường Văn T, sinh năm 1983 chị Thị T1, sinh
năm 1982. Địa chỉ: Bản A, B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La (nay bản A, xã
B1, tỉnh Sơn La). Vắng mặt.
2. B đơn: Anh Văn L, sinh năm 1986 ch Lò Thị L1, sinh năm
1986. Địa chỉ: Bản A, xã B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La (nay bản A, xã B1,
tỉnh Sơn La). Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 14/4/2025 các lời khai trong quá
trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Lường Văn T, chThT1 trình bày
như sau:
2
Do mối quan hệ gia đình (chị Hà Thị T1 chị ruột anh Hà Văn L) nên
anh T, chị T1 đã cho gia đình anh L, chị L1 vay tiền 03 lần với tổng số tiền gốc
196.500.000VNĐ. Hai bên lập thoả thuận vay nbằng văn bản và chữ
của các bên. Cụ thể như sau:
+ Lần 1: Ngày 27/7/2023 vay 9.500.000VNĐ, lãi suất 2,5%/tháng, thời hạn
thanh toán đến ngày 20/12/2023.
+ Lần 2: Ngày 30/7/2023 vay 77.000.000VNĐ, lãi suất 1,5%/tháng, thời
hạn thanh toán đến ngày 20/11/2023.
+ Lần 3: Ngày 01/8/2023 vay 110.000.000VNĐ, thời hạn thanh toán đến
ngày 01/8/2024.
Từ thời điểm vay mặc hai bên đã trao đổi nhiều lần nhưng đến nay anh
L, chị L1 chưa thanh toán được bất kkhoản vay gốc lãi nào cho anh T, chị
T1. Nhận thấy anh L, chị L1 không thái độ hợp tác để giải quyết tranh chấp
nên anh T, chị T1 đơn khởi kiện đề nghị Toà án buộc anh L, chL1 trách
nhiệm thanh toán toàn bộ số ngốc của 03 khoản vay 196.500.000VNĐ lãi
suất 1,5%/tháng của hai khoản vay ngày 27/7/2023 và 30/7/2023.
Trong quá trình gii quyết v án, do anh L, ch L1 thưng xuyên không
có mt ti đa phương nên Tòa án đã niêm yết hp l Thông báo th lý v án,
Thông báo v phiên hp kim tra vic tiếp cn công khai chng c và hòa
gii, Thông báo kết qu công khai chng c, Quyết đnh đưa v án ra xét x
và Quyết đnh hoãn phiên tòa tuy nhiên anh L và ch L1 không có mt đ gii
quyết v án.
Ti biên bn ghi ý kiến anh Hà Văn L, ch Lò Th L1 qua s đin thoi
0981747062 có s chng kiến ca ông Lò Văn P (trưng bản A): Anh L xác
nhn anh ch L1 vay tin của anh T và ch T1, tuy nhiên hin nay do
điu kin hoàn cnh nên chưa th tr n cho anh T và ch T1. Hin anh L, ch
L1 đi làm thuê xa nhà nên không th v tham gia gii quyết v án nhưng anh
không cung cấp đa ch nơi cư trú hin ti.
Tòa án đã tiến hành xác minh vsự mặt, vắng mặt tại nơi trú của anh
Hà Văn L, chị Lò Thị L1 với ông Lò Văn P (trưng bn A). Qua xác minh ông P
cho biết: anh Văn L, chị Thị L1 có hộ khẩu cư trú tại bản A; ông được biết
anh L chị L1 nhiều khoản nợ trong đó vay tiền của cả anh T, chị T1, tuy
nhiên, cụ thể sự việc ông không được biết; Hiện nay anh L và chị L1 đều đi làm xa
nhà, hiện chỉ còn các con của anh L, chị L1 nhà để đi học; thi thoảng anh L, chị
L1 có về nhưng việc anh chị đi làm đâu thì chính quyền địa phương không được
báo.
3
Toà án cũng đã làm việc với Công an B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
(nay là xã B1, tỉnh Sơn La), xác định: Anh Hà Văn L, chị Lò Thị L1 có nơi thường
trú tại bản A, B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La; chưa thay đổi, chưa đăng tạm
trú tại nơi khác.
Do anh Văn L, chị Thị L1 vắng mặt tại địa phương các đương sự
chưa thống nhất được toàn bộ việc giải quyết vụ án nên vụ án được đưa ra xét xử
theo quy định.
Sau khi chtong bố đơn xin t x vắng mặt của anh T, chT1, lý do
vắng mặt của anh L, ch L1 và công bm tắt nội dung vụ án, i liệu, chứng
cứ có trong h vụ án; đại diện Viện kiểmt nhânn khu vực 4, tỉnhn La
phát biểu ý kiến vviệc tuân theo pp luật ttụng trong q tnh giải quyết vụ
án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của những nời
tham gia tố tụng dân sktkhi thụ ván cho đến tớc thời đim Hội đồng
t xử nghị án và quan điểm giải quyết vụ án như sau:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử trong
quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ cho đến trước thời điểm Hội đồng xét
xử nghị án là đúng quy định của pháp luật.
- Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý
vụ án đến phiên toà ngày hôm nay nguyên đơn đã thực hiện đầy đcác quyền và
nghĩa vụ tố tụng của mình.
- Vquan điểm giải quyết vụ án: Căn ccác i liệu chứng c trong hồ
tại phiên a, trên s xem xét tất ccác ý kiến của những người tham
gia phiên tòa, Kiểm sát viên đnghị Hội đồng xét xáp dụng các Điều 463, 465,
466, Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân snăm 2015; Điều 147, điểm b khoản 2
Điều 227, Điều 228, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điu
26, điểm đ khon 1 Điều 12 Ngh quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
s dụng án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử theo hướng:
+ Vnội dung: Chấp nhận toàn byêu cầu khởi kiện của anh Lường Văn
T chHà Thị T1. Buộc anh Hà Văn L chị Thị L1 tch nhiệm thanh
toán cho anh Lường Văn T và chHà Thị T1 tổng số tiền ngốc của 03 lần vay
o c ngày 27/7/2023, 30/7/2023 01/8/2023 là 196.500.000V, cụ thể:
ngày 27/7/2023 là 9.500.000V, ngày 30/7/2023 là 77.000.000VNĐ, ngày
01/8/2023 là 110.000.000VNĐ.
+ Về lãi suất: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn anh Lường Văn T, chị
Thị T1 về việc yêu cầu bị đơn anh Văn L, chị Thị L1 thanh toán lãi suất
4
1,5%/tháng của khoản vay ngày 27/7/2023 và ngày 30/7/2023 từ thời điểm vay đến
thời điểm giải quyết của Toà án.
+ Về án phí: Miễn án phí dân sthẩm cho anh Văn L chị Thị
L1.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Việm kiểm
sát, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về tố tụng:
- Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu a án buộc bị đơn phải trả tổng stiền
vay 03 lần (vào các ngày 27/7/2023,30/7/2023, 01/8/2023) là 196.500.000VNĐ
tiền lãi phát sinh là 1,5%/tháng của hai khoản vay ngày 27/7/2023 và
30/7/2023. Do bị đơn trú tại bản A, B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La (nay
bản A, B1, tỉnh Sơn La) nên Tòa án nhân dân huyện Mai Sơn (nay Toà án
nhân dân khu vực 4) thụ đgiải quết vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản,
phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật T
tụng Dân sự năm 2015.
- Nguyên đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ 02
lần nhưng vắng mặt không do nên căn cứ vào khoản 1, 3 Điều 228, điểm b
khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015, Tòa án xét xử vắng mặt các đương
sự.
- Về thời hiệu khởi kiện: Theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự năm
2015 thì thời hiệu khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp 03 năm ktừ
ngày anh Văn L, chThị L1 vi phạm nghĩa vụ trả tiền cho anh Lường Văn
T, chị Thị T1 (ngày 20/11/2023, 20/12/2023, 01/8/2024). Việc nguyên đơn
khởi kiện vụ án được Toà án thụ vụ án vào ngày 14/4/2025 vẫn đảm bảo
đúng thời hiệu nên Hội đồng xét xử xem xét giải quyết vụ án tranh chấp hợp đồng
vay tài sản theo thủ tục chung.
[2] Xétu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Đối với yêu cầu đòi số tiền nợ gốc của 03 lần vay vào các ngày 27/7/2023,
30/7/2023, 01/8/2023 với tổng số tiền 196.500.000VNĐ, Hội đồng xét xử xét
thấy:
Ngun đơn cung cấp 03 giấy vay tiền, cthể:
+ Ngày 27/7/2023 với nội dung anh L, chị L1 vay của anh T s tiền là
9.500.000V, lãi suất 2,5%/tháng; thời hạn thanh toán ngày 20/12/2023.
5
chữ ký của anh n L và chị L1 ới mục người vay và người làm chứng là anh
Văn K.
+ Ngày 30/7/2023 với nội dung tại nhà anh Văn S anh L, chị L1 vay của
anh T số tiền 77.000.000VNĐ, lãi suất là 1,5%/tháng; thời hạn thanh toán là ngày
20/11/2023. chữ của anh Văn L dưới mục người vay. Anh T, chị T1 xác
định ngày 30/7/2023 có sự có mặt của cả anh L và chị L1 khi vay tiền, tuy nhiên, do
tin ởng mối quan h gia đình đã không để chị L1 nhận.
+ Ngày 01/8/2023 với nội dung anh L, chị L1 vay của anh T, chT1 số tiền là
110.000.000VNĐ, mỗi quý thanh toán số tiền 25.000.000VNĐ; thời hạn thanh toán
cuối ng ngày 01/8/2024. Có chữ của anh n L chị L1 ới mục
người vay tiền tên; anh Lường Văn T tên dưới mục người cho vay tên
người làm chứng anh Cầm n C, ông Lường n N.
Bị đơn anh Văn L, chị Thị L1 xác nhận vay tiền của anh T, chị T1
nhưng do điều kiện kinh tế kkhăn nên chưa trả được số tiền nợ.
Đối với hợp đồng vay ngày 30/7/2023: qua xác minh với ông Văn S xác
nhận ngày 30/7/2023 tại nhà của anh thì anh Quàng n Q đã cho anh T vay tiền,
ngay sau đó anh T cho anh L và chL1 vay lại, thời điểm vay có cả chL1 tham gia,
biết nội dung và kng có ý kiến gì.
vậy, căn cứ vào c Điều 463, Điều 466 Bộ luật n sự đủ n cứ để
chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc anh Hà Văn L và chị Lò Thị L1
phải trả cho anh Lườngn T, chị Hà Thị T1 tổng số tiền nợ gốc của 03 lần vayo
các ngày 27/7/2023, ngày 30/7/2023, ngày 01/8/2023 196.500.000VNĐ, cthể:
ngày 27/7/2023 là 9.500.000V, ngày 30/7/2023 là 77.000.000VNĐ, ngày
01/8/2023 là 110.000.000VNĐ.
Đối với yêu cầu tính lãi:
Thothuận vay tài sản ngày 27/7/2023 ngày 30/7/2023 đều thoả thuận
về lãi suất: giấy vay ngày 27/7/2023 lãi suất hai bên thoả thuận 2,5%/tháng, tuy
nhiên, i suất trên là vượt quá quy dịnh của pháp luật, trong q trình giải quyết vụ
án nguyên đơn chỉ yêu cầu tính lãi suất 1,5%/tháng là tự nguyện và phù hợp với quy
định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự. Giấy vay ngày 30/7/2023 lãi suất hai bên
thoả thuận là 1,5%/tng đúng quy định của pháp luật nên cần chấp nhận.
Do đó bị đơn phải có trách nhiệm thanh toán lãi suất là 1,5%/tháng tương ứng
18%/năm, 0,05%/ngày kể từ ngày vay tiền cho đến thời điểm t xử thẩm (ngày
04/7/2025). Cụ thể:
+ Đối với hợp đồng vay ngày 27/7/2023 23 tháng 07 ny thành tiền:
3.311.000V.
6
+ Đối với hợp đồng vay ngày 30/7/2023 23 tháng 04 ngày thành tiền:
26.719.000VNĐ.
[3] Về án phí: Bị đơn phải nộp án phí dân sự thẩm giá ngạch tương
ứng với phần yêu cầu của nguyên đơn đối với bị đơn được Tòa án chấp nhận theo
quy định của pháp luật. Tuy nhiên, anh Văn L chị Thị L1 người dân
tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên thuộc
trường hợp được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày
30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 463, Điều 466, Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự m
2015; Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271
Điều 273 Bộ luật ttụng dân snăm 2015; khoản 2 Điều 26, điểm đ khoản 1
Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Lường Văn T chHà
Thị T1:
- Buộc anh Văn L chị Lò Thị L1 phải trả cho anh Lường n T chị
Thị T1 tổng số tiền nợ gốc còn nợ 196.500.000VNĐ theo các giấy vay tiền
ngày 27/7/2023, ngày 30/7/2023, ngày 01/8/2023 tiền i của khoản vay ngày
27/7/2023, ngày 30/7/2023 30.030.000VNĐ theo giấy vay tiền ngày 06/6/2015.
Tổng cộng là: 226.530.000V (hai trăm hai ơi sáu triệu năm trăm ba mươi
nghìn đồng).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của anh Lường Văn T chị Thị
T1 cho đến khi thi nh án xong, anh Văn L chị Lò Thị L1 n phải chịu lãi
suất chậm trả tương ứng với số tiền chậm tr thời gian chậm trả theo quy định tại
Điều 357, Điều 468 Bluật Dân sự.
2. Ván phí: Anh Văn L, chị ThL1 được miễn án phí dân sự sơ
thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
7
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7,
7a, 7b Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực
hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn vng mt ti phiên tòa có quyn kháng cáo trong thi
hn 15 ngày k t ngày nhận được bn án hoc bn án được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Sơn La;
- VKSND tỉnh Sơn La;
- VKSND khu vực 4;
- THADS tỉnh Sơn La;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đinh Th Phương Thuý
Tải về
Bản án số 01/2025/DS-ST Bản án số 01/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 01/2025/DS-ST Bản án số 01/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất