Bản án số 38/2025/HNGĐ-ST ngày 26/03/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - An Giang, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 38/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 38/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 38/2025/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 38/2025/HNGĐ-ST ngày 26/03/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - An Giang, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 9 - An Giang, tỉnh An Giang |
Số hiệu: | 38/2025/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 26/03/2025 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận yêu cầu của bà Thái Thị Diễm Hương được ly hôn ông Nguyễn Văn Gìn. |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ LONG XUYÊN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH AN GIANG
Bản án số: 38/2025/HNGĐ-ST
Ngày 26 tháng 3 năm 2025
V/v “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoa
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Ngọc Nguyên - Bà Phan Hoàng Mai
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Kiệt - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố
Long Xuyên, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang tham
gia phiên tòa: Không thuộc trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên tòa.
Ngày 26 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên,
tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 57/2025/TLST-HNGĐ, ngày
05 tháng 02 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra
xét xử số: 75/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 26 tháng 02 năm 2025; quyết định hoãn
phiên tòa số: 77/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Thái Thị Diễm H, sinh năm 1992. Nơi cư trú: 4 khóm T,
phường M, thành phố L, tỉnh An Giang. Có mặt.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn G, sinh năm 1988. Nơi cư trú: 4 khóm T, phường M,
thành phố L, tỉnh An Giang. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện về việc ly hôn cùng các lời khai trong quá trình giải quyết và
tại phiên tòa nguyên đơn bà Thái Thị Diễm H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Văn G tự nguyện tiến đến hôn nhân, có
đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Mỹ Hòa, thành phố L vào ngày
12/6/2012. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu
thuẫn nguyên nhân bất đồng quan điểm sống, ông G có tình cảm với người phụ nữ
khác, từ đó vợ chồng thường xuyên cự cãi, vợ chồng thiếu sự quan tâm lo lắng cho
nhau. Do tình cảm dành cho ông G không còn, hôn nhân không hạnh phúc nên bà yêu
cầu ly hôn ông G.
2
Về con chung: Bà và ông G có 01 (một) con chung tên Nguyễn Văn Đ, sinh ngày
02/12/2011. Bà H yêu cầu được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn
theo nguyện vọng của con, không yêu cầu ông G cấp dưỡng.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải
bị đơn ông Nguyễn Văn G trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông thống nhất lời trình bày của bà H về quan hệ hôn
nhân, trong cuộc sống vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn tuy nhiên chưa trầm trọng đến
mức phải ly hôn. Ông mong muốn bà H tạo cơ hội hàn gắn vì còn thương vợ con.
Về con chung: Ông và bà H có 01 (một) con chung tên Nguyễn Văn Đ, sinh ngày
02/12/2011. Nếu Tòa án chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H, ông yêu cầu được nuôi
con, không yêu cầu bà H cấp dưỡng.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội
đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Bà H yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông G. Ông G cư ngụ tại
phường M, thành phố L nên Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên thụ lý giải quyết
là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a
khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Phiên tòa hôm nay mặc dù đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng ông G vắng
mặt không có lý do, bà H không yêu cầu hoãn phiên tòa. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều
227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt bị đơn
ông Nguyễn Văn G.
[2]. Về nội dung:
[2.1]. Về hôn nhân: Ông G và bà H tự nguyện tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết
hôn tại Ủy ban nhân dân phường Mỹ Hòa, thành phố L nên được pháp luật công nhận
là vợ chồng theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình. Nguyên nhân
yêu cầu ly hôn theo bà H trình bày vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát
sinh mâu thuẫn nguyên nhân bất đồng quan điểm sống, ông G có tình cảm với người
khác từ đó vợ chồng thường cự cãi, thiếu sự quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Do tình
cảm dành cho ông G không còn, bà H không muốn tiếp tục tạo cơ hội hàn gắn nên yêu
cầu ly hôn. Ông G không đồng ý ly hôn với bà H vì cho rằng mâu thuẫn trong hôn
nhân là có nhưng chưa trầm trọng đến mức phải ly hôn. Ông mong muốn bà H tạo cơ
hội hàn gắn vì còn thương vợ con.
Xét thấy, trong gia đình vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, tôn trọng
và cùng nhau chia sẻ vui buồn trong cuộc sống, đây là cơ sở vững chắc để bồi đắp, duy
3
trì tình cảm vợ chồng. Nhưng bà H thừa nhận gia đình không có sự quan tâm, yêu
thương nhau, mâu thuẫn trầm trọng không thể hàn gắn. Ông G trình bày có nguyện
vọng hàn gắn nhưng phiên tòa được mở lần thứ hai, ông G tiếp tục vắng mặt không có
lý do là không có thiện chí đoàn tụ. Điều đó chứng tỏ tình trạng hôn nhân của ông bà
đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được,
nếu duy trì hôn nhân cũng không đem lại hạnh phúc thật sự cho cả hai. Do đó, căn cứ
khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp
nhận yêu cầu của bà H được ly hôn ông G.
[2.2]. Về con chung: Ông bà có 01 (một) con chung tên Nguyễn Văn Đ, sinh
ngày 02/12/2011. Bà H và ông G đều có yêu cầu được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con chung sau ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng.
Xét thấy, cháu Nguyễn Văn Đ có nguyện vọng được sống với bà H. Xét điều kiện
của bà H trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, để đảm bảo ổn định
cuộc sống cho con chung sau ly hôn, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà H
được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn.
Về cấp dưỡng nuôi con, cha mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng
cho con, đây là quyền lợi của con chưa thành niên. Bà H trình bày có thu nhập từ việc
mua bán đủ khả năng lo cho con chung, không yêu cầu ông G cấp dưỡng, nên Hội
đồng xét xử không xem xét.
Bà H phải tạo điều kiện cho ông G được thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con chung. Bà H nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở ông G
trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, vì lợi ích của con ông G, bà H được
quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con chung.
[2.3]. Về tài sản chung và nợ chung: Ông G, bà H không tranh chấp, không yêu
cầu giải quyết.
[3]. Về án phí: Bà H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được từ
vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp.
[4]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của
Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 273;
khoản 1 Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều
56; khoản 2 Điều 81, Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 39 Bộ luật
dân sự năm 2015; Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
4
326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Thái Thị Diễm H được ly hôn
ông Nguyễn Văn G.
Về con chung: Ông Nguyễn Văn G và bà Thái Thị Diễm H có một con chung tên
Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 02/12/2011.
Bà H được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
Ông G không phải cấp dưỡng nuôi con chung, do bà H không yêu cầu.
Bà H phải tạo điều kiện cho ông G được thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con. Bà H trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở ông
G trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, vì lợi ích của con ông G, bà H được
quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Chưa xem xét giải quyết.
Về án phí: Bà Thái Thị Diễm H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng án phí
hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp
theo biên lai thu số 0002153, ngày 04/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành
phố Long Xuyên. Bà H đã nộp đủ tiền án phí.
Quyền kháng cáo: Bà H có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15
ngày, kể từ ngày tuyên án. Ông G không có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo
trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người
được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành
án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án
được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi gởi: THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Tòa án ND tỉnh An Giang;
- VKS ND TPLX;
- Thi hành án DS TPLX; (đã ký)
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu văn phòng./.
Nguyễn Thị Hoa
5
6
7
8
9
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 25/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 22/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 21/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 20/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 16/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 15/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 15/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm