Bản án số 15/2025/KDTM-ST ngày 27/03/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - An Giang, tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 15/2025/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 15/2025/KDTM-ST ngày 27/03/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - An Giang, tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 9 - An Giang, tỉnh An Giang
Số hiệu: 15/2025/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/03/2025
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Buộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng C có nghĩa vụ trả Ngân hàng NT VN nợ gốc và lãi tính đến hết ngày 26/3/2025 là 26.322.913.211 đồng.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ LONG XUYÊN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH AN GIANG
Bản án số: 15/2025/KDTM-ST
Ngày 27 tháng 3 năm 2025
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Nguyễn Thị Hoa
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Hùng Bích - Hồ Thị Kim Liên
Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Kiệt - Thư Tòa án nhân dân thành phố
Long Xuyên, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang tham
gia phiên tòa:Nguyễn Thị Kiều Diễm - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân n thành phố Long Xuyên,
tỉnh An Giang xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 47/2024/TLST-KDTM, ngày
17 tháng 10 m 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa ván
ra xét xử số: 53/2025/QĐXX-KDTM, ngày 11 tháng 02 m 2025 và quyết định hoãn
phiên tòa số: 81/2025/QĐST-KDTM, ngày 05 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần N. Địa chỉ trụ sở chính: A T,
phường L, Quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T - Chủ tịch Hội đồng Quản
trị V1.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Thanh T: Ông Trần Phước T1
- Phó Giám đốc được giao nhiệm vụ phụ trách điều hành V1, chi nhánh A. Văn bản ủy
quyền số 1186/UQ-VCB-PC ngày 09/9/2024.
Người đại diện theoy quyền lại của ông Trần Phước T1: Ông Đặng Văn H -
Phó Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần N, chi nhánh A. Văn bản y quyền số
11/UQ-VCB-AG ngày 05/3/2025. Có mặt.
2. Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn X1. Địa chỉ trụ sở công ty: 17 H, tổ D,
khóm Đ, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Vĩnh T2 - Giám đốc. Vắng mặt.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Phạm Vĩnh T2, sinh năm 1968. Vắng mặt.
3.2. Bà Nguyễn Thị Thanh X, sinh năm 1972. Vắng mặt.
2
3.3. Chị Phạm Kim P, sinh năm 1991. Vắng mặt.
Cùng địa chỉ: E L, khóm B, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang.
3.4. Chị Phạm Kim H1, sinh năm 1997. Vắng mặt.
3.5. Em Phạm Kim V, sinh năm 2011. Vắng mặt.
Cùng nơi cư trú: 17 H, tổ D, khóm Đ, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang.
Người đại diện theo pháp luật của em Phạm Kim V: Ông Phạm Vĩnh T2
Nguyễn Thị Thanh X. Cùng địa chỉ: E L, khóm B, phường M, thành phố L, tỉnh An
Giang. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai cùng các lời khai trong quá trình tố tụng tại
phiên tòa ông Đặng Văn H đại diện nguyên đơn trình bày:
Ngày 19/6/2023 Ngân hàng Thương mại cổ phần N (sau đây gọi Ngân hàng)
Công ty Trách nhiệm hữu hạn X1 (sau đây gọi công ty X1) thỏa thuận hợp
đồng tín dụng cho vay hạn mức số 280/2023/VCB.AG (kèm hợp đồng cấp tín dụng số
279/2023/VCB.AG ngày 19/6/2023 các hợp đồng sửa đổi bổ sung). Theo đó, Ngân
hàng cho công ty X1 vay với hạn mức theo hợp đồng 25.000.000.000 đồng, mục
đích vay bổ sung vốn u động phục vụ hoạt động kinh doanh của công ty X1, kỳ hạn
vay của mỗi khoản vay tối đa 09 tháng kể tngày tiếp theo ngày giải ngân vốn vay
được ghi trên từng giấy nhận nợ. Ngân ng đã giải ngân cho công ty X1 theo từng
giấy nhận nợ, như sau:
1/ Giấy nhận nợ số 25 ngày 02/11/2023, công ty X1 vay 2.051.446.522 đồng, lãi
suất trong hạn cố định 7,6%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi chậm
trả 5%/năm tính trên số dư lãi chậm trả.
2/ Giấy nhận nợ số 26 ngày 03/11/2023, công ty X1 vay 1.400.000.000 đồng, lãi
suất trong hạn cố định 7,6%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi chậm
trả 5%/năm tính trên số dư lãi chậm trả.
3/ Giấy nhận nợ số 27 ngày 06/11/2023, công ty X1 vay 887.205.860 đồng, lãi
suất trong hạn cố định 7,6%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi chậm
trả 5%/năm tính trên số dư lãi chậm trả.
4/ Giấy nhận nợ số 28 ngày 07/11/2023, công ty X1 vay 800.000.000 đồng, lãi
suất trong hạn cố định 7,6%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi chậm
trả 5%/năm tính trên số dư lãi chậm trả.
5/ Giấy nhận nợ số 29 ngày 28/11/2023, công ty X1 vay 239.147.580 đồng, lãi
suất trong hạn cố định 7%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi chậm trả
5%/năm tính trên số dư lãi chậm trả.
6/ Giấy nhận nợ số 30 ngày 02/01/2024, công ty X1 vay 3.000.000.000 đồng, lãi
suất trong hạn cố định 7%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi chậm trả
5%/năm tính trên số dư lãi chậm trả.
3
7/ Giấy nhận nợ số 31 ngày 10/01/2024, công ty X1 vay 183.124.732 đồng, lãi
suất trong hạn cố định 7%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi chậm trả
5%/năm tính trên số dư lãi chậm trả.
8/ Giấy nhận nợ s32 ngày 11/01/2024, công ty X1 vay 53.834.220 đồng, lãi
suất trong hạn cố định 7%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi chậm trả
5%/năm tính trên số dư lãi chậm trả.
9/ Giấy nhận nợ số 33 ngày 16/01/2024, công ty X1 vay 598.721.140 đồng, lãi
suất trong hạn cố định 7%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi chậm trả
5%/năm tính trên số dư lãi chậm trả.
10/ Giấy nhận nợ số 34 ngày 17/01/2024, công ty X1 vay 447.689.688 đồng, lãi
suất trong hạn cố định 7%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi chậm trả
5%/năm tính trên số dư lãi chậm trả.
11/ Giấy nhận nợ số 35 ngày 23/01/2024, công ty X1 vay 407.800.000 đồng, lãi
suất trong hạn cố định 7%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi chậm trả
5%/năm tính trên số dư lãi chậm trả.
12/ Giấy nhận nợ số 36 ngày 24/01/2024, công ty X1 vay 329.200.000 đồng, lãi
suất trong hạn cố định 7%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi chậm trả
5%/năm tính trên số dư lãi chậm trả.
13/ Giấy nhận nợ số 37 ngày 25/01/2024, ng ty X1 vay 427.697.888 đồng, lãi
suất trong hạn cố định 7%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi chậm trả
5%/năm tính trên số dư lãi chậm trả.
14/ Giấy nhận nợ số 38 ngày 25/01/2024, công ty X1 vay 52.200.000 đồng, lãi
suất trong hạn cố định 7%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi chậm trả
5%/năm tính trên số dư lãi chậm trả.
15/ Giấy nhận nợ số 39 ngày 29/01/2024, công ty X1 vay 365.033.491 đồng, lãi
suất trong hạn cố định 7%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi chậm trả
5%/năm tính trên số dư lãi chậm trả.
16/ Giấy nhận nợ số 40 ngày 30/01/2024, công ty X1 vay 412.000.000 đồng, lãi
suất trong hạn cố định 7%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi chậm trả
5%/năm tính trên số dư lãi chậm trả.
17/ Giấy nhận nợ số 41 ngày 31/01/2024, công ty X1 vay 222.475.000 đồng, lãi
suất trong hạn cố định 7%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi chậm trả
5%/năm tính trên số dư lãi chậm trả.
18/ Giấy nhận nợ số 42 ngày 06/02/2024, công ty X1 vay 397.995.967 đồng, lãi
suất trong hạn cố định 7%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi chậm trả
5%/năm tính trên số dư lãi chậm trả.
19/ Giấy nhận nợ số 43 ngày 23/02/2024, công ty X1 vay 318.829.501 đồng, lãi
suất trong hạn cố định 7%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi chậm trả
5%/năm tính trên số dư lãi chậm trả.
4
20/ Giấy nhận nợ số 44 ngày 15/3/2024, công ty X1 vay 2.020.225.790 đồng, lãi
suất trong hạn cố định 6,9%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi chậm
trả 5%/năm tính trên số dư lãi chậm trả.
21/ Giấy nhận nợ số 45 ngày 03/4/2024, công ty X1 vay 608.010.000 đồng, lãi
suất trong hạn cố định 6,6%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi chậm
trả 5%/năm tính trên số dư lãi chậm trả.
22/ Giấy nhận nợ số 46 ngày 11/4/2024, công ty X1 vay 587.850.000 đồng, lãi
suất trong hạn cố định 6,6%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi chậm
trả 5%/năm tính trên số dư lãi chậm trả.
23/ Giấy nhận nợ số 47 ngày 12/4/2024, công ty X1 vay 1.156.177.730 đồng, i
suất trong hạn cố định 6,6%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi chậm
trả 5%/năm tính trên số dư lãi chậm trả.
24/ Giấy nhận nợ số 48 ngày 12/4/2024, công ty X1 vay 372.964.459 đồng, lãi
suất trong hạn cố định 6,6%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi chậm
trả 5%/năm tính trên số dư lãi chậm trả.
25/ Giấy nhận nợ số 49 ngày 16/4/2024, công ty X1 vay 62.520.000 đồng, lãi
suất trong hạn cố định 6,6%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi chậm
trả 5%/năm tính trên số dư lãi chậm trả.
26/ Giấy nhận nợ số 50 ngày 02/5/2024, công ty X1 vay 158.800.000 đồng, lãi
suất trong hạn cố định 6,6%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi chậm
trả 5%/năm tính trên số dư lãi chậm trả.
27/ Giấy nhận nợ số 51 ngày 03/5/2024, công ty X1 vay 142.650.000 đồng, lãi
suất trong hạn cố định 6,6%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi chậm
trả 5%/năm tính trên số dư lãi chậm trả.
28/ Giấy nhận nợ số 52 ngày 08/5/2024, công ty X1 vay 18.500.000 đồng, lãi
suất trong hạn cố định 6,6%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi chậm
trả 5%/năm tính trên số dư lãi chậm trả.
29/ Giấy nhận nợ số 53 ngày 17/5/2024, công ty X1 vay 2.822.496.600 đồng, i
suất trong hạn cố định 6,6%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, i chậm
trả 5%/năm tính trên số dư lãi chậm trả.
30/ Giấy nhận nợ số 54 ngày 22/5/2024, công ty X1 vay 994.660.000 đồng, lãi
suất trong hạn cố định 6,6%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi chậm
trả 5%/năm tính trên số dư lãi chậm trả.
31/ Giấy nhận nợ số 55 ngày 27/5/2024, công ty X1 vay 1.279.197.000 đồng, i
suất trong hạn cố định 6,6%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi chậm
trả 5%/năm tính trên số dư lãi chậm trả.
32/ Giấy nhận nợ số 56 ngày 03/6/2024, công ty X1 vay 899.896.580 đồng, lãi
suất trong hạn cố định 6,6%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi chậm
trả 5%/năm tính trên số dư lãi chậm trả.
5
33/ Giấy nhận nợ số 57 ngày 05/6/2024, công ty X1 vay 334.017.792 đồng, lãi
suất trong hạn cố định 6,6%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi chậm
trả 5%/năm tính trên số dư lãi chậm trả.
34/ Giấy nhận nợ số 58 ngày 07/6/2024, công ty X1 vay 948.309.670 đồng, lãi
suất trong hạn cố định 6,6%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi chậm
trả 5%/năm tính trên số dư lãi chậm trả.
Để bảo đảm khoản vay trên cho công ty X1, Ngân hàng ông Phạm Vĩnh T2,
Nguyễn Thị Thanh X, chị Phạm Kim P bên bảo lãnh thỏa thuận các hợp đồng
thế chấp quyền sử dụng đất, gồm:
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 92/2023/VCB.AG ngày 20/6/2023
hợp đồng sửa đổi, bsung số 01 ngày 15/8/2024. Tài sản bảo đảm: 1/ Quyền sử dụng
đất diện tích 134,8m
2
, thửa đất số 384, tờ bản đồ số 17 theo Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất s CS16514 ngày
04/02/2021 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh A cấp cho ông Phạm Vĩnh T2,
Nguyễn Thị Thanh X; 2/ Quyền sử dụng đất diện tích 5343m
2
, thửa đất số 61; Quyền
sử dụng đất diện tích 10755m
2
, thửa đất số 62; Quyền sử dụng đất diện tích 9790m
2
,
thửa đất số 63; cả 03 diện tích đất này đều thuộc tờ bản đồ số 48 theo Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CS03985
ngày 27/5/2022 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh A cấp cho ông Phạm Vĩnh T2,
Nguyễn Thị Thanh X.
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và nhà ở số 98/2020/VCB.AG ngày
20/02/2020 các hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 01 ngày 05/6/2021, số 02 ngày
07/4/2022, số 04 ngày 15/8/2024. Tài sản bảo đảm: Quyền sử dụng đất diện tích
121,6m
2
, thửa đất số 506, tờ bản đồ số 12 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
H01403dA ngày 26/6/2009 do Ủy ban nhân dân thành phố L, tỉnh An Giang cấp cho
ông Phạm Vĩnh T2, Nguyễn Thị Thanh X; tài sản gắn liền với đất nhà diện
tích sàn 379,74m
2
theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà số 898833029800458
ngày 09/12/2009 do Ủy ban nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang cấp cho
ông Phạm Vĩnh T2, bà Nguyễn Thị Thanh X.
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 96/2020/VCB.AG ngày 20/02/2020
các hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 01 ngày 05/6/2021, số 02 ngày 07/4/2022, số 04
ngày 15/8/2024. Tài sản bảo đảm: 1/ Quyền sdụng đất diện tích 1925,1m
2
, thửa đất
số 14, tờ bản đồ số 37 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở
tài sản khác gắn liền với đất số CH07107 ngày 24/4/2015 do Ủy ban nhân dân huyện
C, tỉnh An Giang cấp cho chị Phạm Kim P; 2/ Quyền sử dụng đất diện tích 1572m
2
,
thửa đất số 283, tờ bản đồ số 81 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở
hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CH07806 ngày 24/4/2015 do y ban
nhân dân huyện C, tỉnh An Giang cấp cho chị Phạm Kim P.
6
Quá trình thực hiện hợp tín dụng công ty X1 không trả vốn lãi theo thỏa thuận
mặc Ngân hàng nhiều lần yêu cầu công ty T3 nợ. Do công ty X1 vi phạm nghĩa vụ
nên Ngân ng yêu cầu công ty X1 chịu trách nhiệm trả nợ gốc lãi tính đến hết
ngày 26/3/2025 26.322.913.211 đồng. Trong đó, nợ gốc 24.858.397.415 đồng; nợ
lãi 1.464.515.796 đồng (lãi trong hạn 1.151.996.013 đồng, lãi quá hạn 296.651.736
đồng, lãi chậm trả 15.868.047 đồng) yêu cầu bị đơn tiếp tục chịu lãi phát sinh theo
thỏa thuận đã trên từng giấy nhận nợ của hợp đồng cho vay hạn mức số:
280/2023/VCB.AG (kèm hợp đồng cấp tín dụng số 279/2023/VCB.AG ngày
19/6/2023 các hợp đồng sửa đổi, bổ sung), k t ngày 27/3/2025 cho đến khi công
ty X1 trả hết nợ Ngân hàng.
Trường hợp công ty X1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả
nợ thì Ngân hàng quyền yêu cầu quan thi hành án phát mãi i sản thế chấp nêu
trên để thu hồi ntheo quy định của pháp luật. Nếu số tiền thu được từ việc xử tài
sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng tNgân hàng quyền yêu cầu quan
thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý bất kỳ tài sản nào khác thuộc quyền sở hữu, sử
dụng của công ty X1 để thu hồi nợ theo quy định pháp luật.
Quá trình thụ giải quyết vụ án bị đơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn X1
những người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan mc dù được niêm yết các văn bản tố
tụng hợp lệ nhưng vng mặt, không văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn. Phiên tòa được mở lần thứ hai, bị đơn và những người liên quan
tiếp tục vng mặt không có lý do.
* Đại diện Viện kiểm sát thành phố Long Xuyên phát biểu ý kiến về việc tuân
theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử của đương sự như
sau:
Thẩm phán chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Xác định quan
hệ tranh chấp kinh doanh thương mại, thụ lý giải quyết vụ án đúng thẩm quyền tại
khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS. Thủ tục
tống đạt, niêm yết c văn bản tố tụng đúng quy định tại Điều 171, 175, 177, 179
BLTTDS. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định của BLTTDS. Bđơn, người liên
quan chưa chấp hành đúng quy định của BLTTDS. Hội đồng xét xử, Thư thực hiện
đúng quy định của BLTTSD về việc xét xử vụ án.
* Ý kiến về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn. Buộc bị đơn công ty trách nhiệm hữu hạn X1 trả cho Ngân hàng
Thương mại cổ phần N số tiền vốn còn nợ 24.858.397.415 đồng, tiền lãi trong hạn,
lãi quá hạn, lãi chậm trả lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận đã kết trên từng
giấy nhận nợ của hợp đồng cho vay theo hạn mức số: 280/2023/VCB.AG (kèm hợp
đồng cấp tín dụng số 279/2023/VCB.AG ngày 19/6/2023 c hợp đồng sửa đổi, bổ
sung), tạm tính đến ngày 26/3/2025. Kể từ ngày tiếp theo 27/3/2025, bị đơn còn phải
7
tiếp tục thanh toán lãi phát sinh cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nghĩa vụ theo
mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng và từng giấy nhận nợ.
Trường hợp, công ty X1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả
nợ thì Ngân hàng quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thẩm quyền phát
mãi tài sản thế chấp theo các hợp đồng thế chấp s92/2023/VCB.AG ngày 20/6/2023,
hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và nở số 98/2020/VCB.AG ngày 20/02/2020,
hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 96/2020/VCB.AG ngày 20/02/2020 các
hợp đồng sửa đổi, bổ sung kèm theo để thu hồi nợ.
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, nguyên đơn tự nguyện chịu.
Công ty trách nhiệm hữu hạn X1 chịu án phí kinh doanh thương mại theo quy
định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn
cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng:
[1.1]. Ngân hàng Thương mại cổ phần N khởi kiện yêu cầu Tòa án thành phố L
giải quyết tranh chấp hợp đồng n dụng với bị đơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn X1.
Nguyên đơn và bị đơn có đăng ký kinh doanh và đều có mục đích lợi nhuận, nên thuộc
tranh chấp về kinh doanh thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật tố tụng dân
sự.
[1.2]. Tại tiểu mục 10.2 Điều 10 của hợp đồng cấp tín dụng s
279/2023/VCB.AG, ngày 19/6/2023 nguyên đơn bị đơn thỏa thuận phát sinh tranh
chấp do Tòa án thẩm quyền nơi Ngân hàng Thương mại cổ phần N, chi nhánh A
trụ sở tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Trụ sở Ngân hàng Thương mại cổ phần N, chi
nhánh A tọa lạc tại B H, phường M, thành phố L nên Tòa án thành phố L giải quyết là
đúng thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[1.3]. Phiên tòa mặc dù đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng bị đơn Công ty
Trách nhiệm hữu hạn X1 những người quyền lợi, nghĩa vliên quan nêu trên
vắng mặt không lý do, nguyên đơn không yêu cầu hoãn phiên tòa. Xét thấy Tòa án
đã thu thập, thực hiện các thủ tục tố tụng theo quy định, việc vắng mặt của bị đơn,
người liên quan không trở ngại cho việc xét xử. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227;
khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt bị đơn,
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo thủ tục chung.
[2]. Về nội dung:
[2.1]. Ngày 19/6/2023 Ngân hàng X1 ký hợp đồng n dụng cho vay theo hạn
mức số 280/2023/VCB.AG (kèm hợp đồng cấp tín dụng số 279/2023/VCB.AG ngày
19/6/2023 các hợp đồng sửa đổi bổ sung). Theo đó, Ngân hàng cho công ty X1 vay
với hạn mức theo hợp đồng 25.000.000.000 đồng, mục đích vay bổ sung vốn lưu
động phục vụ hoạt động kinh doanh của công ty X1, khạn mỗi khoản vay tối đa 09
8
tháng kể từ ngày tiếp theo ngày giải ngân vốn vay được ghi trên từng giấy nhận nợ.
Ngân hàng đã giải ngân cho công ty X1 đủ stiền theo 34 giấy nhận nợ như trên do
ông Phạm Vĩnh T2 người đại diện theo pháp luật công ty X1 tên xác nhận trên
từng giấy nhận nợ.
[2.2]. Quá trình thực hiện hợp đồng công ty X1 không trả vốn lãi theo thỏa thuận
mặc Ngân hàng nhiều lần yêu cầu công ty T3 nợ. Do công ty X1 vi phạm nghĩa v
trả nợ nên Ngân hàng yêu cầu công ty X1 chịu trách nhiệm trả nợ gốc lãi tính đến
hết ngày 26/3/2025 26.322.913.211 đồng. Trong đó nợ gốc 24.858.397.415 đồng;
nợ lãi 1.464.515.796 đồng (lãi trong hạn 1.151.996.013 đồng, lãi quá hạn 296.651.736
đồng, lãi chậm trả 15.868.047 đồng) yêu cầu công ty X1 tiếp tục chịu lãi phát sinh theo
thỏa thuận đã trên từng giấy nhận nợ của hợp đồng cho vay hạn mức số:
280/2023/VCB.AG (kèm hợp đồng cấp tín dụng số 279/2023/VCB.AG ngày
19/6/2023 và các hợp đồng sửa đổi bổ sung) k t ngày 27/3/2025 cho đến khi công ty
X1 trả hết nợ Ngân hàng.
[2.3]. Trường hợp công ty X1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa
vụ trả nợ thì Ngân hàng yêu cầu xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ, gồm:
- Quyền sử dụng đất diện tích 134,8m
2
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CS16514 ngày 04/02/2021 do
Sở Tài nguyên i trường tỉnh A cấp cho ông Phạm Vĩnh T2, Nguyễn Thị
Thanh X; 2/ Quyền sử dụng đất diện tích 5343m
2
; Quyền sử dụng đất diện tích
10755m
2
; Quyền sử dụng đất diện tích 9790m
2
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS03985 ngày 27/5/2022 do
Sở Tài nguyên i trường tỉnh A cấp cho ông Phạm Vĩnh T2, Nguyễn Thị
Thanh X theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 92/2023/VCB.AG ngày
20/6/2023; hợp đồng sửa đổi bổ sung số 01, ngày 15/8/2024.
- Quyền sử dụng đất diện tích 121,6m
2
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
số H01403dA ngày 26/6/2009 do Ủy ban nhân dân thành phố L, tỉnh An Giang cấp
cho ông Phạm Vĩnh T2, Nguyễn Thị Thanh X; tài sản gắn liền với đất nhà
diện tích sàn 379,74m
2
theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà số
898833029800458 ngày 09/12/2009 do y ban nhân dân thành phố L, tỉnh An Giang
cấp cho ông Phạm Vĩnh T2, bà Nguyễn Thị Thanh X theo hợp đồng thế chấp quyền sử
dụng đất và nhà ở số 98/2020/VCB.AG ngày 20/02/2020; hợp đồng sửa đổi bổ sung số
01, ngày 05/6/2021; số 02, ngày 07/4/2022; số 04, ngày 15/8/2024.
- Quyền sử dụng đất diện tích 1925,1m
2
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CH07107 ngày 24/4/2015 do
Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh An Giang cấp cho chị Phạm Kim P; Quyền sử dụng
đất diện tích 1572m
2
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà
tài sản khác gắn liền với đất số CH07806 ngày 24/4/2015 do Ủy ban nhân dân huyện
C, tỉnh An Giang cấp cho chị Phạm Kim P theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
9
số 96/2020/VCB.AG ngày 20/02/2020; hợp đồng sửa đổi bổ sung số 01, ngày
05/6/2021; số 02, ngày 07/4/2022; số 04, ngày 15/8/2024.
Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ thì Ngân hàng
quyền yêu cầu quan thi hành án thẩm quyền xử bất kỳ tài sản nào khác
thuộc quyền sở hữu, sử dụng của công ty X1 để thu hồi nợ theo quy định.
[3]. Qua lời trình y của đại diện theo y quyền nguyên đơn xem xét các tài
liệu, chứng cứ có trong hồ sơ nhận thấy, Tòa án đã niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng
cho bị đơn những người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhưng những người tham
gia tố tụng này vẫn vắng mặt không do, không đến Tòa án tham gia phiên họp
kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải; không cung cấp tài liệu,
chứng cứ để bảo về quyền lợi ích hợp pháp của mình; không văn bản trình bày ý
kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bị đơn, người liên quan đã từ bỏ
quyền, nghĩa vụ của đương sự quy định tại khoản 5 Điều 70, 72, 73 Bộ luật tố tụng dân
sự. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ hợp đồng tín dụng cho vay theo hạn mức số
280/2023/VCB.AG ngày 19/6/2023 (kèm hợp đồng n dụng số 279/2023/VCB.AG
ngày 19/6/2023 c hợp đồng sửa đổi bổ sung); hợp đồng thế chấp quyền sử dụng
đất số 92/2023/VCB.AG ngày 20/6/2023, hợp đồng sửa đổi bổ sung số 01 ngày
15/8/2024; hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất nhà số 98/2020/VCB.AG ngày
20/02/2020, hợp đồng sửa đổi bổ sung số 01 ngày 05/6/2021, số 02 ngày 07/4/2022, số
04 ngày 15/8/2024; hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 96/2020/VCB.AG ngày
20/02/2020, hợp đồng sửa đổi bổ sung số 01 ngày 05/6/2021, số 02 ngày 07/4/2022, số
04 ngày 15/8/2024; các giấy nhận nợ nêu trên do đại diện theo pháp luật của công ty
X1 nhận; Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp công ty Trách nhiệm hữu hạn
X1; Điều lệ tổ chức hoạt động công ty Trách nhiệm hữu hạn X1; phương án sử
dụng vốn của công ty Trách nhiệm hữu hạn X1; Biên bản làm việc giữa công ty Trách
nhiệm hữu hạn X1 Ngân hàng Thương mại cổ phần N, chi nhánh A với ông Phạm
Vĩnh T2, Nguyễn Thị Thanh X, chị Phạm Kim P ngày 19/12/2024 để chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn trả nợ gốc lãi tính đến hết ngày
26/3/2025 26.322.913.211 đồng. Trong đó, nợ gốc 24.858.397.415 đồng; nợ lãi
1.464.515.796 đồng (lãi trong hạn 1.151.996.013 đồng, lãi quá hạn 296.651.736 đồng,
lãi chậm trả 15.868.047 đồng). Công ty X1 tiếp tục chịu lãi phát sinh theo thỏa thuận
đã trên từng giấy nhận nợ của hợp đồng cho vay hạn mức số: 280/2023/VCB.AG
(kèm hợp đồng cấp tín dụng số 279/2023/VCB.AG ngày 19/6/2023 các hợp đồng
sửa đổi bổ sung) kể t ngày 27/3/2025 cho đến khi công ty X1 trả hết nợ Ngân hàng.
[4]. Đối với yêu cầu nguyên đơn về xử các hợp đồng thế chấp quyền sử dụng
đất số 92/2023/VCB.AG ngày 20/6/2023, hợp đồng sửa đổi bổ sung số 01 ngày
15/8/2024; hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất nhà số 98/2020/VCB.AG ngày
20/02/2020, hợp đồng sửa đổi bổ sung số 01 ngày 05/6/2021, số 02 ngày 07/4/2022, số
04 ngày 15/8/2024; hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 96/2020/VCB.AG ngày
10
20/02/2020, hợp đồng sửa đổi bổ sung số 01 ngày 05/6/2021, số 02 ngày 07/4/2022, số
04 ngày 15/8/2024 để thu hồi nợ. Xét thấy, các tài sản thế chấp nêu trên có công chứng
và đăng ký thế chấp đúng quy định về đăng ký thế chấp, do đó Hội đồng xét xử có căn
cứ chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng về xử lý tài sản thế chấp để đảm bảo thi hành án.
[5]. Về chi phí tố tụng: Ngân hàng đã tạm nộp 10.000.000 đồng chi phí xem xét
thẩm định tại chỗ, số tiền thực chi 4.200.000 đồng, đã hoàn lại Ngân hàng 5.800.000
đồng. Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận, lẽ ra bị đơn phải hoàn lại
nguyên đơn 4.200.000 đồng, nhưng nguyên đơn tự nguyện chịu chi phí tố tụng này,
được trừ vào tạm ứng chi phí đã nộp. Nguyên đơn đã nộp xong.
[6]. Về án phí: Bị đơn công ty X1 chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm
theo quy định trên số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn.
Ngân hàng được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 30; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39;
điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; khoản 1 Điều 273; khoản 1 Điều 280 Bộ
luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 466;
Điều 470 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 6; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban thường vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Điều 2; Điều 6; Điều 7; Điều 7a; Điều 9 Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (Được
sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân ng Thương mại cổ phần N đối với
công ty Trách nhiệm hữu hạn X1.
Buộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn X1 có nghĩa vụ trả Ngân hàng Thương mại
cổ phần N nợ gốc lãi tính đến hết ngày 26/3/2025 26.322.913.211đ (Hai mươi
sáu tba trăm hai mươi hai triệu chín trăm mười ba nghìn hai trăm mười một) đồng.
Trong đó, nợ gốc 24.858.397.415 đồng; nợ lãi 1.464.515.796 đồng (lãi trong hạn
1.151.996.013 đồng, lãi quá hạn 296.651.736 đồng, lãi chậm trả 15.868.047 đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 26/3/2025 (ngày 27/3/2025) công ty Trách nhiệm
hữu hạn X1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán
theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong
khoản nợ gốc y. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc
điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất
công ty Trách nhiệm hữu hạn X1 vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay
theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi
suất của Ngân hàng cho vay.
11
Trường hợp công ty Trách nhiệm hữu hạn X1 không thanh toán nợ hoặc thanh
toán nợ không đầy đủ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần N quyền làm đơn yêu cầu
Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp:
- Quyền sử dụng đất diện tích 134,8m
2
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CS16514 ngày 04/02/2021 do
Sở Tài nguyên i trường tỉnh A cấp cho ông Phạm Vĩnh T2, Nguyễn Thị
Thanh X; 2/ Quyền sử dụng đất diện tích 5343m
2
; Quyền sử dụng đất diện tích
10755m
2
; Quyền sử dụng đất diện tích 9790m
2
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS03985 ngày 27/5/2022 do
Sở Tài nguyên i trường tỉnh A cấp cho ông Phạm Vĩnh T2, Nguyễn Thị
Thanh X theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 92/2023/VCB.AG ngày
20/6/2023; hợp đồng sửa đổi bổ sung số 01 ngày 15/8/2024.
- Quyền sử dụng đất diện tích 121,6m
2
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
số H01403dA ngày 26/6/2009 do Ủy ban nhân dân thành phố L, tỉnh An Giang cấp
cho ông Phạm Vĩnh T2, Nguyễn Thị Thanh X; tài sản gắn liền với đất nhà
diện tích sàn 379,74m
2
theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà số
898833029800458 ngày 09/12/2009 do y ban nhân dân thành phố L, tỉnh An Giang
cấp cho ông Phạm Vĩnh T2, bà Nguyễn Thị Thanh X theo hợp đồng thế chấp quyền sử
dụng đất và nhà ở số 98/2020/VCB.AG ngày 20/02/2020; hợp đồng sửa đổi bổ sung số
01 ngày 05/6/2021; số 02 ngày 07/4/2022; số 04 ngày 15/8/2024.
- Quyền sử dụng đất diện tích 1925,1m
2
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH07107 ngày 24/4/2015 do Ủy
ban nhân dân huyện C, tỉnh An Giang cấp cho chị Phạm Kim P; Quyền sử dụng đất
diện tích 1572m
2
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền shữu nhà tài
sản khác gắn liền với đất số CH07806 ngày 24/4/2015 do y ban nhân dân huyện C,
tỉnh An Giang cấp cho chị Phạm Kim P theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
96/2020/VCB.AG ngày 20/02/2020; hợp đồng sửa đổi bổ sung số 01 ngày 05/6/2021;
số 02 ngày 07/4/2022; số 04 ngày 15/8/2024 để thu hồi nợ.
Trường hợp tài sản bảo đảm vẫn không đủ đNgân hàng Thương mại cổ phần N
thu hồi nợ thì ng ty Trách nhiệm hữu hạn X1 vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả
nợ.
Về chi phí tố tụng: Ngân hàng Thương mại cổ phần N tự nguyện chịu 5.800.000đ
(Năm triệu tám trăm nghìn) đồng chi phí tố tụng xem xét thẩm định tại chỗ. Ngân hàng
đã thực hiện xong.
Về án phí: Công ty Trách nhiệm hữu hạn X1 chịu 134.323.000đ (Một trăm ba
mươi bốn triệu ba trăm hai mươi ba nghìn) đồng án pkinh doanh thương mại
thẩm.
12
Ngân hàng Thương mại cổ phần N được nhận lại 66.628.000đ (Sáu mươi sáu
triệu sáu trăm hai mươi tám nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số
0001600, ngày 14/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Xuyên.
Quyền kháng cáo:
Nguyên đơn mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên
án.
Bị đơn, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt được quyền kháng cáo
trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án n sự thì người
được thi hành án n sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành
án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị ỡng chế thi hành án
theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành
án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi gởi: THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Tòa án ND tỉnh An Giang;
- VKS ND TPLX;
- Thi hành án DS TPLX;
- Các đương sự; (đã ký)
- Lưu hồ sơ;
- Lưu VP./.
Nguyễn Thị Hoa
Tải về
Bản án số 15/2025/KDTM-ST Bản án số 15/2025/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 15/2025/KDTM-ST Bản án số 15/2025/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất