Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST ngày 11/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 04/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST ngày 11/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 04/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/07/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Xử cho chị Bùi Thị H được ly hôn anh Quách Đình Đ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
KHU VC 13 - PHÚ TH Độc lp - T do - Hnh phúc
Bn án s: 04/2025/HN - ST
Ngày 11 tháng 7 năm 2025
V/v: Tranh chp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 13 - PHÚ TH
- Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Kiu Quang D
Các Hi thm nhân dân: Ông Ngô Trung Tính và Ông Quách Ngc Ánh
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Th Hương - Thư ký Tòa án
- Đại din Vin kim sát nhân dân khu vc 13 Phú Th tham gia phiên
tòa: Bà Nguyn Th L Thy - Kim sát viên.
Ngày 11 tháng 7 năm 2025, ti tr s Tòa án nhân dân khu vc 13 - Phú
Th xét x sơ thẩm công khai v án Hôn nhân gia đình s: 49/2025/TLST -
HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2025, về việc: Tranh chấp ly hôn, theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 20/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 18/6/2025; giữa
các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh ngày 10/10/1990 - mặt
i cư trú: m Đ, xã Nhân Ngh, tỉnh Phú Thọ
- Bị đơn: Anh Quách Đình Đ, sinh 16/9/1992 - Vắng mặt
Nơi cư t: Khu S, xã K, tỉnh Phú Thọ
Đang chấp hành án tại: Trại giam số x, Cục C1x - Bộ Công an
NI DUNG V ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 17/4/2025 trong quá trình tố tụng tại Tòa án,
nguyên đơn chị Bùi Thị H trình bày và yêu cầu như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Tôi anh Quách Đình Đ tnguyện đăng kết
hôn ngày 29/10/2013 tại UBND thị trấn B, huyện K, tỉnh Hòa Bình (cũ), sau kết
hôn vợ chồng chung sống không hợp nhau, xảy ra nhiều mâu thuẫn không có tiếng
nói chung, vợ chồng đã mâu thuẫn trầm trọng sau đó anh Đ vi phạm pháp luật hiện
đang chấp hành án tại: Trại giam số x, Cục C1x - Bộ Công an. Tôi thấy mâu thuẫn
vợ chồng đã trầm trọng, hôn nhân không có hạnh phúc, đời sống chung không còn
tồn tại, tôi đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn anh Quách Đình Đ.
- Về con chung: Không có
- Về tài sản, công nợ chung: Không có.
2
* Anh Quách Đình Đ trình bày: Tôi chị Bùi Thị H tnguyên kết hôn
ngày 29/10/2013 đăng kết hôn. Sau khi kết hôn vợ chồng làm ăn, sinh sống
tại khu S, thị trấn B, huyện K, tỉnh Hòa Bình (cũ), vợ chồng chung sống hạnh
phúc, đến khi tôi bị bắt thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do tôi
vi phạm pháp luật. Hiện nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, vợ tôi xin ly
hôn tôi đồng ý.
- Về con chung: Không có
- Về tài sản, công nợ chung: Không có.
Tại phiên tòa chị Bùi Thị H giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, chị không yêu
cầu Tòa án giải quyết thêm vấn đề nào khác.
Anh Quách Đình Đ do đang chấp hành án phạt 12 năm tại: Trại giam số
x, Cục C1x - Bộ Công an nên đề nghị tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt không có
ý kiến yêu cầu gì khác.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục Tố tụng: Việc tuân theo pháp luật Tố tụng của Thẩm phán, Hội
đồng xét xử, Thư phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ
đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự; nguyên đơn, bị đơn đã
đảm bảo được thực hiện quyền nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70,
71,72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án:
+ Áp dụng Điều 55, 57, của Luật Hôn nhân gia đình; khoản 4 Điều 147
của Bộ luật Tố tụng dân sự điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số:
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/216 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
+ Đề nghị Hội đồng xét xử (HĐXX) Xử công nhận thuận tình ly hôn giữa
chị Bùi Thị H và anh Quách Đình Đ; Về con chung: không có; Về tài sản, công n
chung: Không nên không đề cập; Ván phí chị Bùi Thị H phải chịu án phí ly
hôn thẩm theo quy định của pháp luật; Về quyền kháng cáo: Các đương sự
quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả
tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát. Hội đồng xét xử nhận
định như sau:
[1] Căn cứ áp dụng luật Tố tụng: Quan hệ tranh chấp giữa các đương sự là
tranh chấp ly hôn, bị đơn là anh Quách Đình Đ thường trú tại khu S, K, tỉnh
Phú Thọ nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 13 -
Phú Thọ, theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39
của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Do anh Quách Đình Đ đang chấp hành án tại Đội x, phân trại số x, trại giam
số x, Cục C1x - Bộ Công an thuộc huyện Th, tỉnh Nghệ An ngày 28/4/2025 Tòa
3
án nhân dân huyện Kim i, tỉnh Hòa Bình đã ban hành Quyết định Ủy thác thu
thập chứng cứ, Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương đã thực hiện các công việc
ủy thác, anh Quách Đình Đ đồng ý ly hôn với chị Bùi Thị H đề nghị giải quyết
vắng mặt.
Tại phiên tòa vắng mặt anh Quách Đình Đ do đang đi chấp hành án đề
nghị giải quyết, xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án, theo
quy định tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Căn cứ áp dụng luật nội dung: Quan hệ hôn nhân đăng kết hôn
hợp pháp, nên áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 để giải quyết vụ án.
[3] Nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị H anh Quách Đình Đ tnguyện
đăng kết hôn ngày 29/10/2013 tại UBND thị trấn B, huyện K, tỉnh Hòa Bình
(cũ), sau kết hôn vchồng chung sống không hợp nhau, xảy ra nhiều mâu thuẫn,
do không tiếng nói chung, vợ chồng đã mâu thuẫn trầm trọng, sau đó anh Đ vi
phạm pháp luật, hiện đang phải chấp hành án 12 năm , chị H thấy mâu thuẫn vợ
chồng đã trầm trọng, hôn nhân không hạnh phúc, đời sống chung không còn
tồn tại, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn anh Quách Đình Đ.
+ Đối với anh Quách Đình Đ: Xác nhận vợ chồng tnguyện kết hôn như
chị H trình bày. Sau khi kết hôn vợ chồng làm ăn, sinh sống tại khu S, thị trấn B,
huyện K, tỉnh Hòa Bình (cũ), vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khi anh bị bắt
thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do anh Đ vi phạm pháp luật.
Hiện nay xét thấy tình cảm vchồng không còn chị H xin ly hôn anh, anh đồng ý
thuận tình ly hôn.
Hội đồng xét xử, xét thấy anh Đ do vi phạm pháp luật phải chấp hành án
phạt 12 năm , nên giữa anh Đ chị H không thể cùng nhau chung sống xây
dựng hạnh phúc gia đình, mục đích hôn nhân giữa anh chị không đạt được, đời
sống chung không còn tồn tại, chị Bùi Thị H đơn yêu cầu được ly hôn với anh
Quách Đình Đ, anh đồng ý.
Do anh Đ đang đi chấp hành án không mặt tại Tòa án, nên tòa án không
thể tiến hành lập biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H anh
Quách Đình Đ được. Xét thấy chị Bùi Thị H anh Quách Đình Đ tự nguyện
thuận tình ly hôn, nên tuyên xcông nhận thuận ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh
Quách Đình Đ theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về con chung: Không có
- Về tài sản, công nợ chung: Không có nên HĐXX không xem xét.
[4] Về án phí: Chị i Thị H tự nguyện nộp 300.000 đồng tiền án phí ly
hôn sơ thẩm.
[5] Về quyền kháng cáo: Các đương squyền kháng cáo theo quy định
tại Điều 271, Điều 272 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
4
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 228,
Điều 271, Điều 272, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Áp dụng Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự điểm a khoản 5
Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/216 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H
anh Quách Đình Đ.
2. Về con chung: Không có
3. Tài sản, công nợ chung: Không có.
4. Án phí: Chị Bùi Thị H tự nguyện chịu án phí ly n sơ thẩm : 300.000
(Ba trăm nghìn) đồng, chị H được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp: 300.000 (Ba
trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu số 0003409 ngày 17/4/2025 của Chi cục Thi
hành án dân sự huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án thẩm. Đối với bị đơn quyền kháng cáo trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Phú Thọ; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Phú Thọ;
- VKSND khu vực 13 - Phú Thọ;
- Phòng THADS khu vực 13 - Phú Thọ;
- UBND xã Kim Bôi;
- Các đương sự;
- Lưu HS. Kiều Quang D
Tải về
Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST Bản án số 04/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất