Bản án số 07/2025/HNGĐ-ST ngày 17/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 07/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 07/2025/HNGĐ-ST ngày 17/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 07/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/07/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hồ Thị Cẩm T xin ly hôn, tranh chấp nuôi con với Châu Thành N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Phương Yến.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Lem;
Bà Nguyễn Thị Ngọc Lan.
- Thư phiên toà: Ông Kiến Hòa Thư Tòa án của Tòa án nhân
dân khu vực 7 Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm t nhân dân khu vực 7 Vĩnh Long tham gia
phiên tòa: Đỗ Thị Hồng Thắm Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 7 năm 2025, tại trsở Toà án nhân n khu vực 7 nh
Long xét xử thẩm công khai vụ án thlý số 149/2025/TLST-HNGĐ ngày 15
tháng 4 năm 2025 về Ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra
t xsố 220/2025/QĐXXST-HNGĐ ny 18 tháng 6 năm 2025, Quyết định hn
phn tòa số 03/2025/QĐST-HNngày 07 tháng 7 năm 2025, giữa c đương
sự:
- Nguyên đơn: Hồ Thị Cẩm T, sinh năm 1992;
Địa chỉ: p T, B, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay ấp T, G, tỉnh Vĩnh
Long).
- Bị đơn: Ông Châu Thành N, sinh năm 1995;
Địa chỉ: Ấp T, B, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay ấp T, G, tỉnh Vĩnh
Long).
(Tất cả vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện; Bản tkhai; Đơn đề ngh giải quyết và xét x vắng mặt;
Biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ ci liệu,
chứng cứ cung cấp cho Tòa án, ngun đơn Hồ Thị Cẩm T trình y:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 7 VĨNH LONG
Bản án số: 07/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 17-7-2025
V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
Về quan hệ hôn nhân: ông Châu Thành N kết hôn đăng kết
hôn tại Ủy ban nhân B, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay G, tỉnh Vĩnh Long)
vào ngày 06/10/2015. Hôn nhân tự nguyện. Sau khi kết hôn, thời gian đầu, bà và
ông N sống hạnh phúc, nhưng từ khoảng 02 năm nay thì bắt đầu phát sinh mâu
thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do ông N không chia sẻ, quan tâm, chăm sóc
vợ con; nói chuyện lớn tiếng, hung hăng với bà; nhiều lần đi ra ngoài, không nói
cho biết. ông N đã sống ly thân khoảng 01 năm nay. Nay xác định
không còn tình cảm với ông N n xin được ly hôn.
Về con chung: ông N 01 con chung tên Châu Ngọc Lan V, sinh
ngày 25/01/2017. Sau khi ly hôn, xin được trực tiếp nuôi dưỡng con chung,
không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung nợ chung: và ông N không , không yêu cầu giải
quyết.
Do bận công việc nên xin vắng mặt trong vụ án Ly hôn, tranh chấp
nuôi con” giữa và ông N.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân huyện Giồng Tm, tỉnh Bến Tre (nay
là Tòa án nhân n khu vực 7 Vĩnh Long) đã tống đt hợp lTng o về vic
thụ vụ án, các Tng báo về phiên họp kiểm tra việc giao np, tiếp cn, công khai
chứng c hoà giải, Quyết định đưa vụ án rat xử, Quyết định hn phiên tòa
các Giấy triệu tập nhưng bị đơn ông N đều vắng mặt kng có do nên không có
lời trình y.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 Vĩnh Long phát biểu quan
điểm:
Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán,
Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa và nguyên đơn tuân thủ đúng quy định của
Bộ luật tố tụng dân sự các văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Bị đơn
không tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân scác văn bản quy
phạm pháp luật liên quan do vắng mặt không có do tại các phiên họp kiểm
tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, các phn a giải ti các phn
tòa.
Về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Trong quá trình chung sống, giữa T ông N
phát sinh mâu thuẫn dẫn đến hôn nn của ông m o nh trng trm
trọng, đời sống chung kng th o dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn c
vào Điu 56 Luật hôn nhân và gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhậnu cầu
ly hôn của bà T, bà T đưc ly hôn vi ông N.
- Về con chung: T và ông N 01 con chung tên Châu Ngọc Lan V,
sinh ngày 25/01/2017. Khi ly hôn, T xin được trực tiếp nuôi dưỡng con
chung, không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy, con chung
hiện đang sống chung với T, nguyện vọng của con chung muốn sống
3
chung với T; Tòa án đã nhiều lần mời ông N đến để giải quyết vấn đcon
chung nhưng ông N đều vắng mặt không do cũng không cung cấp ý
kiến. Do đó, căn cứ o c Điều 58, 81, 82, 83 Điều 84 Luật n nhân gia
đình, đề nghị Hội đồng xét x chấp nhậnu cu ca bà T, giao con chung cho bà T
trực tiếp nuôi ng, cm sóc; ghi nhận T không yêu cầu ông N cấp dưỡng
nuôi con chung.
- Về tài sản chung nợ chung: T khai tài sản chung nchung
không ; ông N vắng mặt, không do cũng không cung cấp ý kiến đối
với yêu cầu khởi kiện của T nên đ nghị Hội đồng t xử không xem xét giải
quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án, căn cứ
vào lời trình bày của đương sự đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào ý kiến
của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 Vĩnh Long, Hội đồng xét xử
nhận định
Về tố tụng:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền thụ lý giải quyết của Tòa án:
Bà Hồ ThCẩm T khi kin u cầu a án nhân n huyện Giồng Trôm,
tỉnh Bến Tre (nay là a án nn dân khu vực 7 Vĩnh Long) giải quyết ly hôn, ni
con chung với ông Châu Tnh N. Ông N hiện cư t tại B, huyn G, tỉnh Bến
Tre (nay là G, tỉnh Vĩnh Long). Căn cứ vào khon 1 Điều 28, đim a khoản 1
Điều 35 điểm a khoản 1 Điu 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì đây là v án ly hôn,
tranh chấp nuôi con thuộc thm quyn th giải quyết của Tòa án nn dân khu vực
7 Vĩnh Long.
[2] Về s vng mt của các đương stại phiên tòa:
Ngun đơn T vắng mặt tại phn tòa nhưng có đơn đề nghgiải quyết và
xét xvắng mt. Bị đơn ông N đã đưc a án triệu tập hp lệ lần thứ hai nhưng
vắng mt tại phiên tòa kng do.n cứ vào khoản 1 và điểm b khoản 2 Điu
227, khoản 1 khoản 3 Điu 228 Bluật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến
hành xét xử vắng mặt T ông N.
Vnội dung:
[3] Vquan hệ n nn:
T ông N tự nguyện kết hôn đăng kết hôn tại Ủy ban nhân
B, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay là xã G, tỉnh Vĩnh Long) vào ngày 06/10/2015
nên quan hn nhân ca ông bà hợp pp, đượcn trng và đưc pháp luật bảo
vệ.
Trong quá tnh chung sống, theo T trình bày thì sau khi kết hôn, thời
gian đầu ông N sống hạnh phúc nhưng từ khoảng 02 năm nay thì bắt đầu
4
phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do ông N không chia sẻ, quan
tâm, chăm sóc vợ con; nói chuyện lớn tiếng, hung hăng với bà; nhiều lần đi ra
ngoài, không nói cho biết; ông N đã sống ly thân khoảng 01 năm nay,
nay xác định không còn tình cảm với ông N nên xin được ly hôn. Tòa án đã
nhiều lần mời ông N đến đhòa giải nhằm hàn gắn nhưng ông N đều vắng mặt,
không có lý do. Theo Biên bản xác minh ngày 20/5/2025 thì giữa bà Tông N
có phát sinh mâu thuẫn, bà T và ông N đã sống ly thân khoảng 01 năm nay.
Như vậy, trong quá trình chung sống giữa bà T ông N đã phát sinh
mâu thuẫn, ông bà đã không còn thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp
đỡ nhau; không cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình đã
vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. Tòa án đã nhiều lần mời
T và ông N đến để hòa giải nhằm hàn gắn nhưng T vẫn kiên quyết xin ly
hôn; ông N đều vắng mặt, không do, điều này thể hiện ông N đã bỏ mặc
mối quan hệ hôn nhân giữa ông T. Mặt khác, T ông N đã sống ly
thân thời gian dài nhưng đến nay vẫn không hàn gắn được. Tđó có đủ s
khẳng định hôn nhân của bà T ông N đã lâmo tình trạng trầm trng, đời sống
chung kng th o i, mục đích n nhân không đạt đưc. n cứ o Điều 56
Luật hôn nn gia đình, Hội đồng xét xử chp nhn yêu cầu ly hôn ca bà T, bà T
được ly n với ông N.
[4] Vcon chung:
T khai ông N 01 con chung tên Châu Ngọc Lan V, sinh ngày
25/01/2017. Khi ly hôn, T xin được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con
chung không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy, con chung
hiện đang sống chung với T, nguyện vọng của con chung muốn sống với
T, Tòa án đã nhiều lần mời ông N đến để giải quyết vấn đề con chung nhưng
ông N đều vắng mặt không do cũng không cung cấp ý kiến đối với yêu
cầu khởi kiện của T. Do đó, để tránh xáo trộn cuộc sống đảm bảo sphát
triển ổn định của con chung, sau khi ly hôn giao con chung cho T trực tiếp
nuôi dưỡng, chăm sóc phù hợp theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân
gia đình. T không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng
xét xử ghi nhận.
[5] Về tài sn chung nợ chung:
Bà T khai tài sản chung nợ chung không có; ông N vắng mặt, không có
lý do và cũng không cung cấp ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà T nên Hội
đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Tnhững nhn định trên, có đủ cơ schp nhận tn byêu cầu khi kiện
của T.
Quan điểm của Viện kim sát nhân n khu vực 7 – nh Long phù hợp với
quan điểm của Hội đồng xét xử n được chấp nhận.
[6] Về án phí thẩm:
5
Án phí hôn nn gia đình thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do T
phải nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điu 28, đim a khoản 1 Điều 35, đim a khoản 1 Điu
39, Điều 147, khoản 1 đim b khon 2 Điều 277, khoản 1 khoản 3 Điu 228
Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 56, 58, 81, 82, 83 Điều 84 Luật Hôn nhân gia
đình;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Hồ Thị Cẩm T:
- Về quan hệ hôn nhân: Hồ Thị Cẩm T được ly hôn với ông Châu
Thành N.
- Về con chung: Hồ Thị Cẩm T và ông Châu Thành N 01 con chung
tên Châu Ngọc Lan V, sinh ngày 25/01/2017. Sau khi ly hôn, Hồ Thị Cẩm T
người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung; ghi nhận Hồ Thị Cẩm T
không yêu cầu ông Châu Thành N cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Châu Thành N quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Khi do chính đáng, mức cấp dưỡng thể thay đổi. Việc thay đổi
mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy
định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án thể quyết định
việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.
- V i sản chung và n chung: Hồ Thị Cẩm T trình bày tài sản chung
nợ chung không có; ông Châu Thành N vắng mặt, không có lý do và cũng không
cung cấp ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của Hồ Thị Cẩm T nên Hội đồng
xét xử không xem xét giải quyết.
2. Ván phí thẩm:
Án pn nhân gia đình sơ thm là 300.000 (ba tm nghìn) đồng do Hồ
Thị Cẩm T phi nộp nhưng được khấu trừ o số tin tm ứng án p đã nộp
là 300.000 (ba trăm ngn) đồng theo Biên lai thu tạm ng án phí, lphí a án số
0010498 ngày 31/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm,
6
tỉnh Bến Tre (nay Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 Vĩnh Long). Hồ
Thị Cẩm T đã nộp xong án phí.
3. Về quyền kháng cáo:
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc
bản án được niêm yết, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa quyền
kháng cáo bản án này đyêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử phúc
thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 7 – Vĩnh Long;
- THADS tỉnh Vĩnh Long;
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
- UBNDG, tỉnh Vĩnh Long;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Thị Phương Yến
Tải về
Bản án số 07/2025/HNGĐ-ST Bản án số 07/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 07/2025/HNGĐ-ST Bản án số 07/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất