Bản án số 25/2024/HNGĐ-ST ngày 10/07/2024 của TAND huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 25/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 25/2024/HNGĐ-ST ngày 10/07/2024 của TAND huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bàu Bàng (TAND tỉnh Bình Dương)
Số hiệu: 25/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/07/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn và tranh chấp về nuôi con giữa Đặng Thị Kim T và Phạm Đình G
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN BÀU BÀNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bản án số: 25/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 10-7-2024
V/v ly hôn và tranh chấp về nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÀU BÀNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Kim Xuyến.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Ngọc Đức.
Ông Nguyễn Long Giang.
- Thư phiên tòa: Huỳnh Thị Quế Trâm, là Thư Tòa án nhân dân
huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương
tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai Giang - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bàu Bàng,
tỉnh Bình Dương xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 93/2024/TLST-
HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2024 về ly hôn tranh chấp về nuôi con theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 60/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 6
năm 2024 Quyết định hoãn phiên tòa s 55/2024/QĐST-HNGĐ ngày 03
tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đặng ThKim T, sinh năm 1997; hộ khẩu thường trú:
thôn H-B, P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; địa chỉ liên hệ: số B, K,
T, phường B, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh, vắng mặt (có đơn đề nghị
xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Phạm Đình G, sinh năm 1991; hộ khẩu thường trú: thôn H-
B, P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; tạm trú: KTX Công ty P, A, tổ G,
khu phố Đ, thị trấn L, huyện B, tỉnh Bình Dương, vắng mặt (đã được triệu tập
hợp lệ).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện ngày 11 tháng 4 năm 2024 và Bản tự khai ngày 25 tháng
4 năm 2024, nguyên đơn chị Đặng Thị Kim T trình bày:
2
Về hôn nhân: chị T anh Phạm Đình Giàu c đăng kết hôn ngày 10
tháng 6 năm 2020 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; hôn
nhân tự nguyện.
Quá trình chung sống, v chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan
điểm, không tiếng nói chung, thường xuyên cãi nhau làm không khí gia đình
ngột ngạt, căng thẳng, đời sống chung không còn hạnh phúc. Chị T anh G
không còn chung sống với nhau hơn 03 năm nay. Nay chị T nhận thấy mục đích
hôn nhân giữa chị anh G không đạt được không thể tiếp tục duy trì mối
quan hệ hôn nhân này nên chị T yêu cầu ly hôn với anh G.
Về nuôi con chung: chT anh Giàu một con chung tên Phạm Đình
Trung K, sinh ngày 07 tháng 01 năm 2021, cháu K đang sống cùng chị T. Chị T
yêu cầu được nuôi con chung và không yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản và nợ chung: chị T và anh G không tài sản chung nợ
chung nên chT không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Phạm Đình G đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để lấy
lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng
cứ tham gia phiên tòa nhưng anh G đều vắng mặt không do. Tòa án không
ghi nhận được ý kiến của anh G.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và v
vic gii quyết v án: quá trình giải quyết vụ án, việc tuân theo pháp luật tố tụng
của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa của người tham gia tố
tụng đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Yêu cu khi
kin của nguyên đơn là có cơ sở nên đề ngh Hội đồng xét x chp nhn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem
xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng, Tòa án nhân dân huyện Bàu Bàng
nhận định:
[1] Về tố tụng:
Nguyên đơn chị T vắng mặt tại phiên tòa đơn đề nghị Tòa án xét xử
vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến
hành xét xử vụ án;
Bị đơn anh G đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt
tại phiên tòa không lý do, n cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228
của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh G.
[2] Về yêu cầu của nguyên đơn:
Về hôn nhân: n nhân của chị T anh G là hôn nhân hợp pháp. Chị T
khai nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng do bất đồng quan điểm, không tiếng
nói chung nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau; chị T và anh G không còn
chung sống với nhau hơn 03 năm nay. vậy, chị T khởi kiện yêu cầu ly hôn
anh G theo khoản 1 Điều 51 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
3
Trên slời khai cũng như nơi sinh sống hiện nay của chị T anh G,
Hội đồng t xử sxác định, chị T anh G là v chồng nhưng đã không
sống chung với nhau, vchồng không còn thương yêu, quan tâm, chăm sóc
giúp đỡ nhau là đã không giữ gìn tình nghĩa vợ chồng theo quy định tại Điu 19
ca Luật Hôn nhân và Gia đình. Anh G đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần
nhưng anh G bmặc không tham gia tố tụng, không trình bày ý kiến tại Tòa đối
với yêu cầu ly hôn của chị T.
Xét thấy, hôn nhân của chị T và anh G đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời
sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được; căn cứ
khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân Gia đình, Hội đồng xét xquyết định
cho chị T và anh G ly hôn.
Về nuôi con chung: chị T anh Giàu một con chung Phạm Đình Trung
K, sinh ngày 07 tháng 01 năm 2021, chị T yêu cầu được nuôi con chung
không yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con. Xét cháu K đang sống cùng chị T
cháu K mới hơn 03 tuổi. Căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con chung, Hội
đồng xét xchấp nhận yêu cầu của chị T, anh Giàu trách nhiệm giao cháu K
cho chị T trực tiếp nuôi theo quy định khoản 2 Điều 81 của Luật n nhân
Gia đình. Chị T không yêu cầu cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Anh Giàu quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở theo
quy định tại khoản 3 Điều 82 của Luật Hôn nhân gia đình. Tòa án thể
quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và giải quyết về cấp dưỡng khi
yêu cầu theo quy định tại Điều 84, Điều 107 và Điều 119 của Luật Hôn nhân
và Gia đình.
Về chia tài sản và nợ chung: chT anh G không tranh chấp nên không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Xét ý kiến phát biu của Kiểm sát viên tại phiên tòa v vic tuân theo
pháp lut t tng và v vic gii quyết v án là phù hợp.
[4] Về án phí: chị T phi chu án phí dân s thẩm theo quy định tại
khoản 1 Điều 6 điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí lệ
phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ
luật Tố tụng dân sự; Điều 19, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, khoản
2 Điều 81, khoản 3 Điều 82, Điều 84, Điều 107 Điều 119 của Luật Hôn nhân
gia đình; khoản 1 Điều 6 điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
4
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Thị Kim T đối với anh Phạm
Đình G về việc ly hôn và tranh chấp về nuôi con.
Về hôn nhân: cho chị Đặng Thị Kim T ly hôn anh Phạm Đình G.
Về nuôi con chung:
Anh Phạm Đình Giàu c trách nhiệm giao con chung tên Phạm Đình Trung
K, sinh ngày 07 tháng 01 năm 2021 cho chị Đặng Thị Kim T trực tiếp nuôi. Chị
Đặng Thị Kim T không yêu cầu anh Phạm Đình G cấp dưỡng nuôi con.
Anh Phạm Đình Giàu c quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được
cản trở. Tòa án thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con giải
quyết về cấp dưỡng khi có yêu cầu.
Về chia tài sản n chung: chị Đặng Thị Kim T anh Phạm Đình G
không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí: chị Đặng Thị Kim T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được tr vào tin tm ng án phí 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) chị Đặng Thị Kim T đã nộp theo biên lai số 0003569 ngày 22
tháng 4 năm 2024 của Chi cc Thi hành án dân s huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình
Dương. Chị Đặng Thị Kim T đã nộp xong án phí.
3. Về quyền kháng cáo: nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa
quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày
nhận được bản án hoặc được tống đạt hp l.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Bình Dương; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Bàu Bàng;
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bàu Bàng;
- UBNDPhong Xuân, huyện Phong Điền,
tỉnh Thừa Thiên Huế;
(Giấy CNKH số 19, đăng ký ngày 10/6/2020);
- Đương sự;
- Cổng thông tin điện tử TAND (nếu có);
- Lưu: hồ sơ, VP.
Huỳnh Kim Xuyến
Tải về
Bản án số 25/2024/HNGĐ-ST Bản án số 25/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 25/2024/HNGĐ-ST Bản án số 25/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất