Bản án số 248/2023/DS-ST ngày 26/05/2023 của TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 248/2023/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 248/2023/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 248/2023/DS-ST ngày 26/05/2023 của TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Tân Phú (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 248/2023/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 26/05/2023 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 248/2023/DS-ST
Ngày: 26/5/2023
V/v: “Tranh chấp
hợp đồng
tín dụng”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Hòa
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đình Thức
2. Bà Trương Thị Lệ Dung
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Lê Trung Tiến, Thư ký Tòa án nhân dân
quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Thu Hương – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành
phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 34/2023/TLST-DS
ngày 03 tháng 02 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 202/2023/QĐXX-DS ngày 03 tháng 4 năm 2023 và Quyết
định hoãn phiên tòa số 306/2023/QĐST-DS ngày 27 tháng 4 năm 2023, giữa các
đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A
Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị MK, Phường X, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ MT, Tổng Giám đốc
Người đại diện hợp pháp: Ông Trương Minh Q, Nhân viên xử lý nợ
Địa chỉ: Lầu 8, Tòa nhà X, phường X, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Giấy ủy quyền số 1768/UQ-QLN.22 ngày 23/8/2022 lập tại Ngân hàng
TMCP A
Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Ông Mã Thanh B, sinh năm 1968
Địa chỉ thường trú: 131 Diệp MC, phường Y, Quận Tân Phú, Thành Phố Hồ
Chí Minh
Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn do ông Trương Minh Q là người đại diện hợp pháp trình bày:
Ngày 17/10/2016, Ngân hàng TMCP A (sau đây viết tắt là ngân hàng) và
ông Mã Thanh B ký Hợp đồng tín dụng trả góp số MC2.CN.657.171016 (sau đây

2
gọi tắt là hợp đồng) để vay số tiền 110.000.000 (Một trăm mười triệu) đồng; mục
đích tiêu dùng; thời hạn vay 60 tháng, kể từ ngày bên được cấp tín dụng nhận tiền
vay (từ ngày 17/10/2016 đến ngày 17/10/2021); Lãi suất tại thời điểm giải ngân:
11%/năm, tiền lãi được tính theo số tiền vay ban đầu. Nếu số ngày vay thực tế nhỏ
hơn 30 ngày thì áp dụng lãi suất cho vay ngày với mức lãi suất 17.40%/năm; Lãi
quá hạn bằng 150 % lãi trong hạn.
Toàn bộ số tiền vay được ngân hàng giải ngân một lần ngay sau ký hợp đồng
tín dụng. Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Mã Thanh B vi phạm nghĩa vụ trả nợ
nên ngày 31/01/2020, A đã ra Thông báo thu hồi nợ trước hạn đối với toàn bộ số
nợ vay còn lại chưa thanh toán của Hợp đồng tín dụng trả góp số
MC2.CN.657.171016 nêu trên. Tính đến ngày 26/5/2023, ông Mã Thanh B còn
nợ ngân hàng các khoản sau: Vốn gốc 69.659.329 đồng; Lãi trong hạn:
18.654.167 đồng; Lãi quá hạn 37.674.085 đồng; Phạt trễ kỳ 3.600.000 đồng. Tổng
cộng là 129.587.581 đồng.
Nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn ông Mã Thanh B trả một lần ngay
khi bản án có hiệu lực pháp luật cho ngân hàng số tiền tính đến ngày 26/5/2023 là
129.587.581 đồng, trong đó: nợ gốc 69.659.329 đồng, lãi trong hạn 18.654.167
đồng, lãi quá hạn 37.674.085 đồng, phạt trễ kỳ 3.600.000 đồng. Ông B còn phải
tiếp tục trả tiền lãi quá hạn phát sinh theo mức lãi suất quy định trong Hợp đồng
tín dụng ngày 17/10/2016, tính kể từ ngày 27/5/2023 đến khi thanh toán hết nợ.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng và
giấy triệu tập của tòa án cho bị đơn là ông Mã Thanh B nhưng ông B không đến
Tòa trong các buổi triệu tập làm việc và vắng mặt tại các phiên họp kiểm tra việc
giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nên Tòa án không ghi nhận
được ý kiến của ông B, không thu thập được tài liệu, chứng cứ từ phía ông B và
không tiến hành hòa giải được.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, có lời khai vẫn giữ yêu cầu khởi
kiện buộc ông Mã Thanh B phải có trách nhiệm thanh toán số nợ còn lại tính đến hết
ngày 26/5/2023 theo hợp đồng ngày 17/10/2016 số tiền là 129.587.581 đồng; Trong
đó: nợ gốc 69.659.329 đồng, lãi trong hạn 18.654.167 đồng, lãi quá hạn
37.674.085 đồng, phạt trễ kỳ 3.600.000 đồng, thanh toán một lần khi án có hiệu
lực pháp luật.
Bị đơn ông Mã Thanh B được triệu tập đến lần thứ hai nhưng vắng mặt
không lý do và không vì sự kiện bất khả kháng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ trình tự
thủ tục tố tụng, thời hạn giải quyết vụ án quá hạn theo quy định của Bộ luật tố
tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý
vụ án cho đến thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, nguyên đơn thực hiện đúng,
đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật, bị đơn chưa thực
hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật.

3
Về nội dung, xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị
Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, còn bị đơn
phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần A khởi kiện yêu cầu ông Mã Thanh B trả
khoản nợ vay theo hợp đồng ngày 17/10/2016. Đây là tranh chấp hợp đồng tín
dụng được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp thì nguyên đơn đã ghi
đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú của bị đơn theo địa chỉ được ghi trong giao dịch,
hợp đồng bằng văn bản được hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số
04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân
Tối cao. Vì vậy, căn cứ theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng
dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Phú,
Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Về thủ tục tố tụng:
Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không
vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ quy định tại Điều 228 của
Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn ông Mã
Thanh B.
[3] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến khi đưa vụ án ra xét xử, ông Mã
Thanh B đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng quy định của
pháp luật nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, không có lời khai và các tài liệu,
chứng cứ giao nộp cho Tòa án để thể hiện sự phản đối yêu cầu của nguyên đơn.
Như vậy, ông B đã tự tước bỏ quyền được chứng minh của mình nên phải chịu
hậu quả của việc không chứng minh theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 91
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử căn cứ các chứng cứ mà
nguyên đơn cung cấp để xem xét giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 2 Điều
92 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ hợp đồng ngày 17/10/2016, có cơ sở xác định giữa B và Ngân hàng
có giao kết hợp đồng tín dụng, theo đó Ngân hàng đồng ý cho ông B vay số tiền
110.000.000 đồng, mục đích vay là để tiêu dùng cá nhân, lãi suất và phí theo Biểu
phí áp dụng chung cho các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng cá nhân của Ngân
hàng. Việc xác lập giao dịch tín dụng giữa Ngân hàng và ông B là phù hợp theo
quy định tại Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
Theo thỏa thuận tại Điều 4, 5, 6 của hợp đồng nêu trên về khoản nợ vay, lãi
suất và trách nhiệm trả nợ. Do ông B vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận
nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông B thanh toán số tiền nợ tính đến ngày
26/5/2023 là 129.587.581 đồng; Trong đó: nợ gốc 69.659.329 đồng, lãi trong hạn
18.654.167 đồng, lãi quá hạn 37.674.085 đồng, phạt trễ kỳ 3.600.000 đồng, trả
một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở nên Hội đồng xét xử
chấp nhận theo quy định tại khoản 1 điều 474 Bộ luật dân sự năm 2005.
4
Kể từ ngày 27/5/2023 ông B còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi suất quá
hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận
trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong
hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo
từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông B phải tiếp tục phải thanh
toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh
cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
[4] Về án phí: Căn cứ quy định của Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và
Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án, bị đơn phải chịu tiền án phí trên phần nghĩa vụ phải
thực hiện đối với nguyên đơn. Hoàn tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn.
[5]Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được
quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
[6] Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú đề nghị Hội
đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở và phù hợp với nhận
định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 40,
khoản 2 và khoản 4 Điều 91, khoản 2 Điều 92, Điều 147, điểm e khoản 1 Điều
192, Điều 227 ,Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 149, điểm d khoản 1 Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 1 Điều 474 của Bộ luật dân sự năm 2005;
- Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Căn cứ khoản 3 Điều 5, khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 2 Điều 6 của Nghị
quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án.Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Buộc ông Mã Thanh B có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương
mại Cổ phần SN theo Hợp đồng tín dụng trả góp số MC2.CN.657.171016 ngày
17/10/2016 tính đến ngày 26/5/2023 số tiền là 129.587.581 đồng (Bằng chữ: Một
trăm hai mươi chín triệu, năm trăm tám mươi bảy ngàn năm trăm tám mươi mốt)
đồng; Trong đó: nợ gốc 69.659.329 đồng, lãi trong hạn 18.654.167 đồng, lãi quá
hạn 37.674.085 đồng, phạt trễ kỳ 3.600.000 đồng, trả một lần ngay khi bản án có
hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm ông Mã Thanh B còn phải tiếp
tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên
thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng trả góp số MC2.CN.657.171016 ngày
17/10/2016 cho đến khi thi hành xong. Trường hợp trong hợp đồng, các bên có
5
thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng
cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho
vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều
chỉnh của ngân hàng cho vay.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Mã Thanh B phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 6.479.379 (Sáu
triệu bốn trăm bảy mươi chín nghìn) đồng.
- Ngân hàng Thương mại Cổ phần SN được nhận lại số tiền tạm ứng án phí
đã nộp là 2.348.122 (Hai triệu ba trăm bốn mươi tám ngàn một trăm hai mươi
hai) đồng theo biên lai thu số /0071078 ngày 09/10/2020 của Chi cục Thi hành án
dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần SN, bị
đơn ông Mã Thanh B có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án
được tống đạt hợp lệ. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, viện kiểm sát nhân dân
cấp trên trực tiếp được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân
sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người
phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành
án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều
6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND TP.HCM;
- VKSND quận Tân Phú;
- Chi cục THADS quận Tân Phú;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Bùi Thị Hòa
HỘI THẨM NHÂN DÂN; THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN
TÒA
6
Nguyễn Đình Thức Trần Quàng Cảnh Bùi Thị Hòa
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm