Bản án số 20/2026/DS-PT ngày 04/02/2026 của TAND tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 20/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 20/2026/DS-PT ngày 04/02/2026 của TAND tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 20/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/02/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân Hàng - Nông Thị H - Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giải quyết hậu quả của việc hủy hợp đồng.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH LẠNG SƠN
Bn án s: 20/2026/DS-PT
Ngày 04-02-2026
Tranh chp hợp đồng tín dng, hp
đồng thế chp, hợp đồng chuyn
nhượng quyn s dụng đất, gii quyết
hu qu ca vic hy hợp đồng.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH LẠNG SƠN
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Hoa
Các Thm phán: Ông Phùng Đức Chính
Ông Dương Xuân Tĩnh
- Thư phiên tòa: Dương Lan Phương - Thư Tòa án nhân dân
tnh Lạng Sơn.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Lạng Sơn tham gia phiên toà:
Bà Nông Th Nga - Kim sát viên.
Ngày 04 tháng 02 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tnh Lạng Sơn xét
x phúc thm công khai v án dân s th s 77/2025/TLPT-DS ngày 27 tháng
11 năm 2025 về việc Tranh chấp hp đồng tín dng, hp đồng thế chp, hp đồng
chuyển nhưng quyn s dụng đất, gii quyết hu qu ca vic hy hp đồng.
Do Bn án dân s thẩm s 17/2025/DS-ST ngày 22 tháng 9 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 1 - Lạng Sơn, b kháng cáo, kháng ngh.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s 08/2026/QĐ-PT ngày
09 tháng 01 năm 2026, Quyết định hoãn phiên tòa phúc thm s 03/2026/QĐ-PT
ngày 29 tháng 01 năm 2026, Quyết định thay đổi người tiến hành t tng s
10/2026/QĐ-CA ngày 02 tháng 02 năm 2026, Quyết đnh v vic bit phái thm
phán bc 2 s 15/QĐ-TCCB ngày 02 tháng 02 năm 2026, giữa các đương s:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại c phn C. Địa ch: S 108, T,
phưng C, Thành ph Hà Ni.
Người đại din hp pháp:
1. Ông Nguyn Khc L, Phó giám đốc Ngân hàng thương mại c phn C,
Chi nhánh Lạng Sơn. CCCD s 020084004*** do Cc Cnh sát qun hành
chính v trt t hi, B Công an cp ngày 22-8-2024 (văn bản y quyn ngày
05-01-2026); vng mt.
2
2. Ông Nguyn Viết D, Phó Phòng T chc tng hp Ngân hàng thương
mi c phn C, Chi nhánh Lạng Sơn. CCCD s 037087012*** do Cc Cnh sát
qun hành chính v trt t hi, B Công an cp ngày 24-6-2021 (văn bản
y quyn ngày 05-01-2026); vng mt.
3. Ông Hoàng Trung K, Phó Phòng T chc tng hp Ngân hàng thương
mi c phn C, Chi nhánh Lạng Sơn. CCCD s 020077010*** do Cc Cnh sát
qun hành chính v trt t hi, B Công an cp ngày 24-6-2021 (văn bản
y quyn ngày 05-01-2026); có mt.
- B đơn:
1. Nông Th H1, sinh năm 1989. CCCD s 020189002*** do Cc
Cnh sát qun hành chính v trt t hi, B ng an cp ngày 27-3-2023;
có mt.
2. Ông Phạm Văn L, sinh năm 1988. CCCD s 038088038*** do Cc
Cnh sát qun hành chính v trt t hi, B ng an cp ngày 27-3-2023;
có mt.
Cùng cư trú ti: Đưng N, phưng Đ, tnh Lng Sơn.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cu độc lp:
1. Ông Ngô Văn C, sinh năm 1962. CCCD s 020062001*** do Cc
Cnh sát qun hành chính v trt t hi, B ng an cp ngày 29-4-2021;
có mt.
2. Nguyn Th C, sinh năm 1963. CCCD s 001163029*** do Cc
Cnh sát qun hành chính v trt t hi, B ng an cp ngày 25-9-2023;
có mt.
Cùng cư trú tại: Thôn K, phường Đ, tnh Lạng Sơn.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Hoàng H; vng mt.
2. Bà Tô Th Bích T; vng mt.
Cùng cư trú tại: Đường C, khối 6, phường Đ, tnh Lng Sơn.
3. Ông Nguyn Hoàng T; vng mt.
4. Bà Nguyn Th T; vng mt.
Cùng cư trú tại: Thôn K, phường Đ, tnh Lạng Sơn.
5. Ông Ngô Vit T. trú tại: Đường N, khối 3, phường Đ, tnh Lng
Sơn; vng mt.
6. Ngô Th D, sinh năm 1957. trú tại: Đường N, phường Đ, tnh
Lạng Sơn; có mt.
7. Ngô Th L, sinh năm 1960. trú ti: N, G, Thành ph Ni;
vng mt.
3
8. Ông Ngô Văn H, sinh năm 1965. CCCD s 020065002*** do Cc
Cnh sát qun lý hành chính v trt t hi, B Công an cp ngày 09-10-2025.
Cư trú tại: Khi K, phường Đ, tnh Lạng Sơn; có mt.
9. Ngô Th B, sinh năm 1968. CCCD s 020168000*** do Cc Cnh
sát qun hành chính v trt t hi, B Công an cp. trú tại: Khi K,
phưng T, tnh Lạng Sơn; có mt.
10. Nông Th H2, sinh năm 1983. trú ti: Ph B, Thành ph
Ni; có mt.
11. S Nông nghiệp và Môi trưng tnh Lạng Sơn.
Người đại din hp pháp: Ông Trần Đức N, viên chức Chi nhánh Văn
phòng Đăng đất đai thành ph L, thuộc Văn phòng đăng đất đai, trực
thuc S Nông nghiệp Môi trường tnh Lạng Sơn (văn bản y quyn ngày
17-4-2025); vng mt.
12. Văn phòng Công chứng Nông Thu H
Người đại din theo pháp lut: Nông Thu H, Trưởng Văn phòng Công
chng Nông Thu H; vng mt.
13. Phòng Công chng s 1 tnh Lạng Sơn
Người đại din hp pháp: Ông Lương Văn C, P Trưởng phòng ph
trách; vng mt.
- Ngưi kngo: Bà Nông Th H1, ông Phạm Văn L là b đơn; ông Ngô
Văn C, Nguyn Th C ni quyn lợi, nghĩa v liên quan yêu cu
độc lp trong v án.
- Vin kim sát kháng ngh: Vin tng Vin kim sát nhân dân khu vc 1 -
Lng Sơn.
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liu có trong h vụ án và Bn án dân s thẩm, ni dung
v án được tóm tắt như sau:
Theo Biên bn xem xét thẩm định ti ch ngày 19-12-2024 xác định: Din
tích đất nguyên đơn yêu cu x tài sn thế chp 249,3m
2
nm trong các
thửa đất s 503, 442 291, t bản đ địa chính s 36 M, thành ph L, tnh
Lạng Sơn. Trên din tích đất trên ngôi nhà 3 tng, phn bán mái lp tôn
cng cánh bng inox hin v chng ông Ngô Văn C đang s dng; trong đó
din tích 243,5m
2
thuc tha đất s 503; din tích 4,2m
2
thuc mt phn tha
đất s 442; din tích 1,6m
2
thuc mt phn thửa đất s 291. Theo thc tế đo đạc,
gia đình ông Ngô Văn C không s dng din tích 12,8m
2
thuc tha đất s 503
(din tích ngoài tường nhà).
Nguyên đơn Ngân hàng thương mi c phn C trình bày: Ngân ng
thương mại c phn C, Chi nhánh Lạng Sơn (viết tt Ngân hàng) các b đơn
4
Nông Th H1 ông Phạm Văn L Hợp đồng cho vay s 1112/2019-
HĐCV/NHCT200 ngày 13-12-2019 (viết tt Hp đồng cho vay s 1112) hn
mc cho vay 4.000.000.000đng, mục đích thanh toán chi phí nhận chuyn quyn
s dụng đất tài sn gn lin với đất; thi hạn vay 240 tháng (đến ngày 13-12-
2039), lãi sut cho vay 11%/năm, thanh toán lãi ngày 15 ng tháng; lãi suất đối
với nợ gc quá hn 150% lãi sut cho vay trong hạn đối vi phn nợ gc
quá hạn tương ng vi thi gian chm tr. Ngày 13-12-2019, các b đơn Giy
nhn n tng s tin 4.000.000.000đồng, ch th gii ngân vào tài khon Trn
Th L. Ti y nhim chi ngày 13-12-2019 Nông Th H1 ghi ni dung tr
tiền mua đất.
Tài sn bảo đảm cho khon vay trên chi tiết theo Hp đồng thế chp
quyn s dụng đất và tài sn gn lin với đất s 1112/2019/HĐBĐ/NHCT200 ký
ngày 13-12-2019 gia Ngân hàng Nông Th H1 (viết tt Hợp đồng thế
chp) tài sn bảo đảm đt tài sn gn lin với đất đối vi thửa đất s 503,
din tích 256,3m
2
đất ti nông thôn, t bản đồ địa chính s 36M, thành ph
L, tnh Lạng Sơn; Tài sn gn lin với đất: Nhà riêng l cp III xây dựng năm
2018, din tích xây dng 168,7m
2
, din tích sàn 506,1m
2
. Nhà đất trên đã đưc
cp Giy chng nhn quyn s dng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn
lin với đất (viết tắt GCNQSDĐ) do S Tài nguyên i trường tnh Lng
Sơn cấp ngày 14-11-2017 cho h ông Ngô Văn C; những thay đổi sau khi cp
giy: Ngày 07-11-2019 chuyển nhượng cho Nông Th H1. Theo Hợp đng
thế chp ttài sn thế chấp nói trên còn được đảm bảo cho các nghĩa vụ tr n
gm gc, lãi phí, tin pht, tin bồi thường, nghĩa vụ tài chính khác phát sinh t
các hợp đồng cho vay bên bảo đm với Ngân hàng trước, cùng hoc sau
thi đim ký kết Hợp đồng thế chp. Hin tài sn thế chp do v chng ông Ngô
Văn C qun lý, s dng. Trước khi nhn thế chấp Ngân hàng đã thực hin thm
định tài sản theo quy định, v chng ông Ngô Văn C biết nhưng không có ý kiến
gì. Ngoài ra, ti thời điểm nhn thế chp Ngân hàng nhận được bn gc Giy
giao nhn tiền đề ngày 04-11-2019, giá tr chuyển nhượng
10.500.000.000đồng; sau đó, Ngân hàng phô li tr bn gc cho Nông
Th H1, vic Nông Th H1 người liên quan cho rng giá chuyển nhượng
thc tế là 9.000.000.000đồng là không phù hp.
Ngày 18-11-2022 bà Nông Th H1 Giấy đề ngh phát hành th tín dng
kiêm hợp đồng s 1811.2022/TDQT (viết tt Giấy đề ngh ngày 18-11-2022)
hn mc tín dng 200.000.000đồng để phc v tiêu dùng nhân. Ngoài ra,
ngày 20-10-2023 Ngân hàng Nông Th H1 Hợp đồng cho vay hn mc
s DD.2010/2023-HĐCVHM/NHCT200-NONGTHIHUE (viết tt là Hợp đồng
cho vay hn mc) vi hn mc cho vay 2.500.000.000đồng, trong đó người
nghĩa vụ liên đới tr n ông Phạm Văn L, mục đích để b sung vốn lưu động
kinh doanh ph tùng, sa cha, mua bán xe ô các loi; thi hn duy trì hn
mc 12 tháng (đến ngày 20-10-2024); thi hn lãi sut cho vay ghi trên tng
Giy nhn n; thanh toán lãi ngày 25 hàng tháng; lãi suất đối với nợ gc b
quá hn 150% lãi sut cho vay trong hạn đối vi phần nợ gc quá hạn tương
5
ng vi thi gian chm tr. Ngày 24-10-2023, hai bên kết giy nhn n s 1
vi s tiền 1.300.000.000đồng; ngày 26-10-2023 Giy nhn n s 02 vi
s tiền 1.200.000.000đồng, tng s tin nhn n 2.500.000.000đồng.
Sau khi ký các hợp đồng, giấy đề ngh, Ngân hàng đã giải ngân các s tin
cho vay theo đúng tha thuận nhưng đến năm 2024 các b đơn vi phạm nghĩa vụ
tr n, Ngân hàng đã nhiều ln yêu cu thanh toán toàn b gc lãi qhn,
các b đơn đã không thanh toán nên Ngân hàng khi kin ra Tòa. Ngân hàng yêu
cu các b đơn có nghĩa vụ liên đới tr toàn b s tin còn n theo Hợp đồng cho
vay s 1112, Giấy đề ngh ngày 18-11-2022 vi tng s tin
4.092.203.721đồng, bao gm: S tin phi tr theo Hp đồng cho vay s 1112
tính đến ngày 22-9-2025 3.827.970.820đồng, trong đó nợ gc
3.199.840.000đồng, lãi trong hn 623.657.043đồng, lãi pht n gc quá hn
4.473.777đồng; S tin phi tr theo Giấy đề ngh ngày 18-11-2022 tính đến
ngày 22-9-2025 264.232.901đồng, trong đó, nợ gc 186.745.740đồng, lãi
vay 74.179.786đồng, phí chm thanh toán 3.307.375đồng. Các b đơn phi
tiếp tc tr tin lãi phát sinh cho Ngân ng theo mc lãi suất đã tha thun
trong tng hợp đng đã k t ngày 23-9-2025 cho đến khi thi hành xong theo
quy đnh ca pháp luật. Trường hp các b đơn không thc hiện nghĩa vụ tr n
hoc tr n không đầy đủ thì Ngân hàng quyn yêu cầu quan thi hành án
có thm quyn x lý tài sn thế chp theo Hợp đồng thế chp gia Ngân hàng
Nông Th H1. Tài sn bảo đảm sau khi đã xử để thu hi n nếu không đủ
để thanh toán nghĩa v tr n nêu trên, thì các b đơn phải nghĩa v tiếp tc
tr n cho Ngân hàng theo hợp đồng tín dng, giy nhn n đã kết cho đến
khi tr xong khon tin n.
Bị đơn Nông Thị H1, ông Phạm Văn L ban đầu trình bày: Quá trình
kết hợp đồng tín dụng và số tiền, tài sản bảo đảm cho khoản vay là nhà đất thuộc
thửa đất số 503 như Ngân hàng trình bày trong Đơn khởi kiện đúng. Nguồn
gốc của quyền sử dụng nhà đất thuộc thửa đất số 503 do Nông Thị H1 nhận
chuyển nhượng từ hông Ngô Văn C năm 2019. Tuy nhiên, do chưa thanh toán
hết tiền chuyển nhượng nên gia đình ông Ngô Văn C vẫn trên đất, chưa bàn
giao. Mục đích bà Nông Thị H1 mang GCNQSDĐ đi thế chấp cho Ngân hàng
để tiền trả cho vợ chồng ông Ngô Văn C chi phí cho hoạt động kinh
doanh, nhưng do hoạt động kinh doanh khó khăn cần giải quyết trước nên
Nông Thị H1 đã sử dụng hết tiền vay vào hoạt động kinh doanh. Trước yêu cu
khi kin ca Ngân hàng v 02 khon vay thì Nông Thị H1 sẽ có trách nhiệm
trả tiền gốc lãi phát sinh theo quy định. Tài sản thế chấp Nông Thị H1
chưa thanh toán hết tiền mua đất vợ chồng ông Ngô Văn C cũng chưa được
bàn giao nhà nên đề nghị xem xét vấn đề này.
Tại phiên tòa thẩm, các bị đơn lại trình bày: Nông Thị H1 chỉ vay
trách nhiệm trả khoản nợ theo Giấy đề nghị ngày 18-11-2022; còn 02
khoản vay với tổng số tiền 6.500.000.000đồng giao dịch nhận chuyển
nhượng nhà đất tranh chấpNông Thị H1 làm theo sự chỉ đạo của chị gái
Nông Thị H2 cũng như hướng dẫn của cán bộ Ngân hàng. Bản thân bà Nông Thị
6
H1 không được đề xuất vay vốn, các văn bản xác lập chỉ giả cách để hợp
hóa các thủ tục nhằm mục đích cho bà Nông Thị H2 vay tiền. Vì vậy, các bị đơn
không trách nhiệm trả 6.500.000.000đồng cho Ngân hàng Nông Thị
H2 phải trả. Do đó, các bị đơn không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân
hàng đối với khoản vay 4.000.000.000đồng trong vụ án này, chấp nhận yêu cầu
độc lập của vợ chồng ông Ngô Văn C.
Người quyền lợi, liên quan yêu cầu độc lập ông Ngô Văn C,
Nguyễn Thị C trình bày: Nhà đất thuộc thửa đất số 503 nguồn gốc của
Trạch Thị T mẹ đẻ của ông Ngô Văn C chia cho năm 1998 với diện tích
527m² đất vườn. Sau đó, ông Ngô Văn C được cấp GCNQSDĐ. Đến năm 2016
thửa đất đó bị thu hồi một phần để mở đường, diện tích còn lại 256,3m
2
. Năm
2017 ông Ngô Văn C được cấp GCNQSDĐ với diện tích đất còn lại, cùng năm
vợ chồng ông Ngô Văn C xây ngôi nhà 03 tầng trên đất.
Năm 2019 gia đình ông Ngô Văn C nhu cầu bán thửa đất để mua nhà
đất hơn. Cuối năm 2019 Nông Thị H1 tự tìm đến nhà hỏi mua nhà đất, hai
bên thoả thuận giá 9.000.000.000đồng; gia đình ông Ngô Văn C đồng ý để
Nông Thị H1 được sang tên đặt cọc 100.000.000đồng, trong vòng 30 ngày
hoàn tất xong thủ tục sang tên thì phải trả toàn bộ số tiền còn thiếu, khi đó gia
đình ông Ngô Văn C sẽ bàn giao nhà. Sau khi thống nhất, ngày 04-11-2019 hai
bên ra Văn phòng Công chứng số 01 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, nhưng Trạch Thị T yếu không đi lại được nên không ra Văn phòng
được cán bộ của Văn phòng đến tận nhà cho ký. Tại thời điểm kết hợp
đồng vợ chồng ông Ngô Văn C đều biết và đồng ý cho Nông Thị H1 sang tên
thửa đất. Ngày 05-11-2019 Nông Thị H1 vợ chồng ông Ngô Văn C lập
văn bản cam kết, Nông Thị H1 phải trả số tiền còn lại 8.900.000.000đồng cho
vợ chồng ông Ngô Văn C trong vòng 30 ngày, sau khi giao đủ tiền thì vợ chồng
ông Ngô Văn C sbàn giao quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, hết 30 ngày bà Nông
Thị H1 không thực hiện đúng cam kết, không trả thêm tiền, vợ chồng ông Ngô
Văn C liên tục gọi điện yêu cầu trả tiền nhưng không kết quả. Sau đó, không
liên lạc được với Nông Thị H1. Thời điểm chuyển nhượng đất, cam kết giao
nhận tiền vợ chồng ông Ngô Văn C không biết việc ng Thị H1 sẽ ý
định sang tên GCNQSDĐ xong sẽ mang đi thế chấp Ngân hàng. Đầu năm 2024,
người của Ngân hàng xuống thông báo nhà đất này đang được Nông Thị
H1 thế chấp cho Ngân hàng hiện Nông Thị H1 không khnăng trả nợ
nên Ngân hàng phải xử tài sản thế chấp. Lúc này, vợ chồng ông Ngô Văn C
mới biết nhà đất của mình đang ở đã bị thế chấp.
Vợ chồng ông Ngô Văn C cho rằng mặc nhà đất thuộc thửa đất số 503
đã sang tên nhưng Nông Thị H1 chưa trả đủ tiền, giữa hai bên chưa việc
bàn giao tài sản, hợp đồng chuyển nhượng đất chưa thực hiện được 2/3 nghĩa vụ
theo thỏa thuận. Trong Hợp đồng thế chấp Ngân hàng không ngay tình, thời
điểm thẩm định tài sản thế chấp vợ chồng ông Ngô Văn C nhà thường
xuyên sinh sống trên đất nhưng Ngân hàng không làm mối quan hệ của vợ
chồng ông Ngô Văn C với Nông Thị H1. Một số tài liệu trong hồ do
7
Ngân hàng cung cấp vợ chồng ông Ngô Văn C không được , Biên bản kiểm
tra hiện trạng nhà chữ của vợ chồng Ngô Văn C bị làm giả; Giấy giao nhận
tiền ngày 04-11-2019 giữa gia đình ông Ngô Văn C với Nông Thị H1 số tiền
10.500.000.000đồng là không đúng, chữ ký đều được phô tô.
Đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng đối với vợ chồng Nông Thị
H1 về khoản vay, vợ chồng ông Ngô Văn C không ý kiến; ln quan đến tài
sản thế chấp thì vợ chồng Ngô Văn C không nhất trí. Ông Ngô n C
Nguyễn ThC yêu cầu độc lập, yêu cầu Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất ngày 04-11-2019 giữa gia đình ông NVăn C Nông Thị H1;
Hủy phần chỉnh lý trang 4 của GCNQSDĐ phần thay đổi sau khi cấp giấy cho
Nông ThH1 ngày 07-11-2019; Huhợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ngày
13-12-2019 giữa Ngân ng Nông Thị H1; Buộc Ngân hàng Nông
Thị H1 trả lại bản chính GCNQSDĐ cấp ngày 14-11-2017 cho gia đình ông Ngô
Văn C.
Người đại diện hợp pháp của Sở Nông nghiệp Môi trường tỉnh Lạng
Sơn trình bày: Hộ ông Ngô Văn C được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng
Sơn cấp GCNQSDĐ đối với thửa đất số 503 diện tích 256,3m², mục đích sử
dụng đất tại nông thôn. Ngày 07-11-2019, hộ ông Ngô Văn C chuyển nhượng
thửa đất trên cho Nông Thị H1 việc chuyển nhượng đúng quy định nên việc
yêu cầu giải quyết Hủy phần chỉnh của GCNQSDĐ phần những thay đổi sau
khi cấp giấy: Chuyển nhượng cho bà Nông Thị H1 là không có căn cứ.
Người đại diện hợp pháp của Văn phòng Công chứng Nông Thu H trình
bày: Trước khi thực hiện công chứng Hợp đồng thế chấp các bên đương sự đã
cung cấp đầy đủ giấy tờ/tài liệu có liên quan. Tại thời điểm công chứng, các bên
đủ năng lực hành vi dân sự, hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm
của pháp luật. Công chứng viên đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ giải thích cho
người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của họ và ý
nghĩa và hậu quả pháp của việc công chứng. Sau đó, công chứng viên đã thực
hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật để công chứng ngày
13-12-2019. Theo quy định của Luật Công chứng quy định: Văn bản công
chứng giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong văn bản ng chứng
không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.
Người đại diện hợp pháp của Phòng Công chứng số 1, tỉnh Lạng Sơn trình
bày: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được Phòng công chứng ngày
04-11-2019 giữa hgia đình ông Ngô n C Nông ThH1. Qua soát
thấy thành phần hồ đầy đủ theo quy định của pháp luật, trước khi Công chứng
viên chứng nhận các bên tham gia hợp đồng giao dịch đã cung cấp đầy đủ các
giấy tờ tài liệu liên quan Công chứng viên đã thực hiện đầy đủ việc giải thích
c quyền, nghĩa vụ, hậu quả pháp của các bên khi tham gia giao dịch. Tại
thời điểm công chứng các bên tham gia hợp đồng có đầy đủ năng lực hành vi dân
sự việc tham gia ký kết hợp đồng hoàn toàn tự nguyện, nội dung hợp đồng không
vi phạm điều cấm của pháp luật không trái đạo đức hội các bên đã tự nguyện
kết trước mặt Công chứng viên đảm bảo đúng trình tự, thủ tục theo quy định
8
tại Luật Công chứng. Phòng Công chứng không đồng ý với u cầu Hủy hợp
đồng chuyển nhượng đã được Phòng công chứng ngày 04-11-2019.
Nông Thị H2 trình bày: Bà là người đề xuất vay tiền với Ngân hàng, là
người nhận tổng số tiền 6.500.000.000đồng vay của Ngân hàng, cũng
người trực tiếp giao dịch với cán bộ Ngân hàng, giao dịch thỏa thuận chuyển
nhượng đất với vợ chồng ông Ngô Văn C; Nông Thị H1 không được hưởng
lợi từ việc đứng tên vay tiền hộ bà. Thực tế Nông Thị H2 vợ chồng ông
Ngô Văn C đã thỏa thuận vợ chồng họ cho mượn GCNQSDĐ thửa đất số 503 để
Nông Thị H2 thế chấp vay tiền Ngân hàng. Vợ chồng ông Ngô Văn C không
được lợi ích từ việc vay mượn này. Tuy nhiên, theo hướng dẫn của n bộ
Ngân hàng, thửa đất số 503 cần phải sang nhượng tên người khác mới vay được
tiền, nên Nông Thị H2 đã nh em gái Nông Thị H1 đứng tên nhận
chuyển nhượng đất với hông Ngô Văn C. Các văn bản giấy tờ liên quan đến
việc chuyển nhượng nhà đất là không có thật, chỉ lập ra để hợp lý hồ sơ vay tiền,
trong đó không việc Nông Thị H1 giao tiền đặt cọc 100.000.000đồng với
vợ chồng ông Ngô Văn C. Sau khi Nông Thị H1 đứng tên trên GCNQSDĐ,
Nông Thị H2 người đề xuất vay vốn đưa cán bộ Ngân hàng đến thẩm
định nhà đất trước khi thế chấp, Nông Thị H1 không tham gia vào việc này.
Do đó, đề nghị để Nông Thị H2 người trách nhiệm trả nợ cho Ngân
hàng và chấp nhận yêu cầu độc lập của vợ chồng ông Ngô Văn C.
Tô Thị Bích T và ông Hoàng H trình bày: Tháng 5 năm 2020 vợ chồng
họ nhận chuyển nhượng thửa đất số 1796 diện tích 72,4m², tờ bản địa chính đồ
36 M, thành phố L, tỉnh Lạng Sơn với gia đình Lưu Thị P. Đến tháng 7-
2020 được cấp GCNQSDĐ mang tên hai vợ chồng Thị Bích T. Trên thửa
đất của họ hiện nay không có công trình gì, chỉ để đất trống. Từ khi nhận chuyển
nhượng đất đến nay giữa họ với chủ đất tiếp giáp không xảy ra tranh chấp. Họ
không ý kiến, yêu cầu về việc giải quyết vụ án không liên quan đến
tranh chấp.
Ông Nguyễn Hoàng T, Nguyễn Thị T trình bày: Năm 2004 vợ chồng
ông Nguyễn Hoàng T nhận chuyển nhượng 72m
2
đất thuộc thửa đất số 291, tờ
bản đồ địa chính số 36 M, thành phố L, tỉnh Lạng Sơn với vợ chồng ông
Mông Văn H. Khi nhận chuyển nhượng trên đất là đất trống đã có tường rào bao
quanh do chủ đất đã xây từ trước. Năm 2007 họ đã xây 01 ngôi nhà 2 tầng
trên đất nhưng vẫn giữ nguyên tường rào bao quanh, khi đó các thửa đất giáp
ranh đều để trống chưa xây nhà, vợ chồng họ sử dụng đất ổn định không tranh
chấp với ai.
Ông Ngô Vit T trình y: Gia đình ông có tha đất tiếp giáp với đất của vợ
chồng ông Ngô n C, hai n không xy ra tranh chấp đất đai với nhau.
Ông Ngô Văn H, Ngô Thị D, Ngô Thị B, Ngô Thị L đều trình
bày: Họ anh, chị em của ông Ngô Văn C. Mẹ của họ Trạch Thị T khi
chết không để lại di chúc. Nhà đất tại thửa đất số 503 của vợ chồng ông Ngô
9
Văn C; vợ chồng ông Ngô Văn C sinh sống trên mảnh đất đó từ năm 2017 đến
nay và không còn nơi ở nào khác.
Ti Bn án dân s thẩm s 17/2025/DS-ST ngày 22-9-2025 của Tòa án
nhân dân khu vc 1 - Lạng Sơn, đã quyết định:
1. Chp nhn yêu cu khi kiện nguyên đơn Ngân hàng
1.1. Buc các b đơn có trách nhiệm liên đới tr n gc, lãi cho Ngân hàng
theo Hợp đồng cho vay s 1112 Giấy đề ngh ngày 18-11-2022 Ph lc
Hợp đồng, các điều khoản điều kin th tín dng kèm theo. Tng s tin còn
n theo 02 Hợp đồng là 4.092.203.721đồng
1.2. Các b đơn phi tiếp tc tr tin lãi phát sinh cho Ngân hàng theo mc
lãi suất đã thỏa thun trong tng Hợp đồng nói trên k t ngày 23-9-2025 cho
đến khi tr xong các khon n. Trường hp trong hp đồng tín dng, các bên
tha thun v vic điu chnh lãi sut cho vay theo tng thi k ca Ngân hàng
cho vay thì lãi sut khách hàng vay phi tiếp tc thanh toán cho Ngân hàng
cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ đưc điu chnh cho phù hp vi s
điu chnh lãi sut ca Ngân hàng cho vay.
1.3. Trường hp các b đơn không thc hiện nghĩa vụ tr n hoc tr n
không đầy đ thì Ngân hàng quyn yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự x
tài sn thế chấp để thu hi n theo Hợp đng thế chp gia Ngân hàng
Nông Th H1, tài sn xQuyn s dụng đt tài sn gn lin với đất ti
tha đất s 503 theo v trí đỉnh tha A10-A7-B2-A4-A2-B1-A1. Vic thanh
toán tiền có được t x lý tài sn thế chấp được thc hiện theo quy định tại Điều
307 ca B lut Dân s.
1.4. Tài sn bảo đảm sau khi đã xử để thu hi n nếu không đ để
thanh toán nghĩa vụ tr n nêu trên, thì Nông Th H1 ông Phạm Văn L
phải nghĩa v tiếp tc tr n cho Ngân hàng theo tng Hợp đồng đã cho
đến khi tr xong khon tin n.
2. Kng chp nhn u cu độc lp ca người quyn li, nga vụ liên
quan ông Ngô n C, Nguyn Th C, v vic: Hu hợp đồng chuyn nhượng
quyn s dng đất ngày 04-11-2019 gia h gia đình ông Ngô Văn C, Nguyn
Th Cng Th H1; Hu phn chnh trang 4 ca GCNQScp ngày 14-
11-2017, những thay đổi sau khi cp giy: Chuyn nhưng cho Nông Th H1
ngày 07-11-2019; Hu hợp đồng thế chp quyn s dng đt i sn gn lin vi
đất ny 13-12-2019 gia Nn hàng Nông Th H1; Buc Ngân ng và
ng Th H1 tr li bn chính GCNQSDĐ cấp ngày 14-11-2017 cho gia đình ông
Ngô Văn C, Nguyn Th C.
Ngoài ra, bn án còn tuyên v nghĩa vụ chu lãi sut chm tr, chi phí t
tng, án phí, quyn kháng cáo và quyn yêu cu thi hành án ca các đương sự.
Trong hn luật định, Bản án thm b kháng cáo, kng ngh nhƣ sau:
10
1. Các b đơn Nông Th H1, ông Phạm Văn L yêu cu: Hu toàn b
Bn án dân s thẩm; Nhp v án kinh doanh thương mại th s
19/2024/TLST-KDTM ngày 24-10-2024 v án dân s thẩm th s
83/2024/TLST-DS ngày 04-11-2024 để gii quyết chung; Trưng cầu giám định
Giy giao nhn tin ngày 04-11-2019; Triu tập đối cht trc tiếp đối vi
Trn Th L, Trn Th Thu T, Trn Th C, B, Trương Tố A (cán b
giải ngân năm 2019) để làm rõ dòng tiền và người thc vay; Yêu cu Ngân hàng
xut trình bn gc toàn b chng c, tài liệu liên quan đến h tín dụng; Làm
cách ý chí giao kết trong giao dch tín dng các b đơn ch người
đứng tên h Nông Th H2, người đề xut vay, s dng th ng toàn b
khon tín dng; Làm bn cht pháp ca giao dch mi quan h vay
n GCNQSDĐ để th chp ngân hàng gia Nông Th H2 vi v chng
ông Ngô Văn C.
2. Người quyn lợi, nghĩa v liên quan yêu cầu độc lp ông Ngô
Văn C, Nguyn Th C yêu cu: Hu toàn b Bn án dân s thẩm; Yêu cu
hy hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 04-11-2019 gia h gia
đình ông Ngô Văn C Nông Th H1; Yêu cu hy phn chnh trang 04
những thay đổi sau khi cp giy: Chuyển nhượng cho ng Th H1; Yêu cu
hy hợp đồng thế chp quyn s dụng đt và tài sn gn lin với đất ngày 13-12-
2019 gia Nông Th H1 Ngân hàng; Yêu cu Ngân hàng tr li bn chính
GCNQSDĐ ngày 14-11-2017 cho gia đình ông Ngô Văn C, Nguyn Th C;
Nhp v án kinh doanh thương mi th s 19/2024/TLST-KDTM ngày 24-
10-2024 v án dân s thẩm th s 83/2024/TLST-DS ngày 04-11-2024
để gii quyết chung; Xem xét hành vi sai phm ca ông Ngô Văn D trình bày sai
ý chí ca v chng ông Ngô Văn C; Triu tp bt buộc đối vi Nông Th H2
ngưi vay thc tế Đinh Thị T người đồng vay tin cùng Nông Th
H2.
3. Viện trưởng Vin kim sát nhân dân khu vc 1 - Lạng n kháng nghị
đề ngh hy Bn án dân s thm s 17/2025/DS-ST ngày 22-9-2025 ca Tòa
án nhân dân khu vc 1 - Lạng Sơn do v án có vi phm v t tng, ni dung.
Ti phiên tòa phúc thm:
Nguyên đơn giữ nguyên yêu cu khi kin; không chp nhn kháng cáo
của các đương sựđề ngh gii quyết kháng nghị theo quy định của pháp luật.
Các b đơn gi nguyên ni dung kháng cáo, nht trí vi kháng nghị đề
nghị gii quyết kháng cáo ca v chng ông Ngô Văn C theo quy định.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan yêu cầu độc lập giữ nguyên
yêu cầu độc lập, giữ nguyên nội dung kháng cáo, nhất trí với kháng cáo của các
bị đơn, nhất trí với kháng nghị.
Bà Nông Thị H2 nhất trí với các kháng cáo, kháng nghị.
Ông Ngô Văn H, Ngô Thị D, Ngô Thị B đều đề nghị giải quyết các
kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.
11
Vin kim sát nhân dân tnh Lạng Sơn vẫn gi nguyên ni dung kháng
ngh đề ngh hy bản án sơ thẩm.
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Lạng Sơn phát biu ý kiến v vic
chp hành pháp lut t tng và gii quyết v án c th như sau:
1. V vic chp hành pháp lut t tng: Quá trình th , gii quyết v án
ti cp phúc thm ti phiên tòa phúc thm, Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư
phiên tòa chấp hành đúng quy định ca B lut T tng dân s; ngưi tham
gia t tụng đã được thc hiện đầy đ các quyền và nghĩa vụ ca mình.
2. V vic gii quyết kháng cáo, kháng nghị: Căn cứ o các tài liu chng
c trong h vụ án đã được làm tại phiên tòa xác định bn án thẩm
vi phm nghiêm trng v th tc t tng, v nội dung đã đưc ch ti Quyết định
kháng ngh bao gm: Vi phm v thu thập, đánh giá chứng c, vi phm v gii
quyết yêu cu hy hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ca v chng
ông Ngô Văn C vi phm v x tài sn thế chp ti cp phúc thm
không th khc phc, b sung được.
Ngoài ra, trong thời điểm Tòa án th gii quyết v án này nguyên đơn
cũng đồng thi khi kin yêu cu các b đơn phi tr khon vay
2.500.000.000đồng, do mục đích vay để kinh doanh nên xác định v án kinh
doanh thương mại. Thy rng, v án dân s v án kinh doanh thương mại,
nguyên đơn cùng yêu cu v chng b đơn tr các khoản vay đã quá hạn
đề ngh x tài sn thế chấp nhà đất thuc tha đất s 503 nếu không tr đủ
n gc lãi cho nguyên đơn nhưng cấp thẩm không nhp v hai v án vào
để gii quyết không đúng quy định ca B lut T tng dân s. Đng thi,
quá trình gii quyết v án dân s v án kinh doanh thương mại v chng ông
Ngô Văn C cùng có yêu cầu độc lp vi ni dung ging nhau cấp thẩm đã
th yêu cu này trong c 2 v án và c hai bản án đu tuyên gii quyết không
chp nhn yêu cu ca v chng ông Ngô Văn C là chng chéo, vi phm nghiêm
trng nguyên tc xét x.
Vì vậy, đề ngh Hi đồng xét x căn cứ khoản 3 Điều 308, Điều 310 ca B
lut T tng dân s; chp nhn kháng cáo ca các b đơn, nhng ngưi quyn
li, nghĩa v liên quan yêu cầu độc lp, kháng ngh ca Viện trưởng Vin
kim sát nhân dân khu vc 1 - Lạng Sơn v vic hy bản án thm. Ni dung
kháng cáo khác của các đương s s đưc xem xét khi Tòa án th gii quyết
li v án theo th tục thm. Do hy bản án thm nên các đương sự kháng
cáo không phi chu án phí phúc thm, hoàn tr các đương sự kháng cáo s tin
tm ng án phí phúc thm đã nộp. Nghĩa vụ chu án phí thẩm chi phí t
tng s đưc Tòa án xác định li khi gii quyết v án theo th tục sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] V th tc t tng: Phiên tòa đưc triu tp hp l ln th 2, ngưi
tham gia t tng vng mặt nhưng đã đề ngh xét x vng mt hoặc người
12
đại din theo y quyn có mt. Căn cứ vào Điu 296 ca B lut T tng dân s,
Tòa án vn tiến hành xét x v án vng mt những người này.
[2] Xét kháng cáo, kháng ngh thy rng:
[3] Nguyên đơn Ngân hàng và b đơn bà Nông Th H1, ông Phạm n L
Hp đng cho vay s 1112 ngày 13-12-2019 vi ni dung tha thun s tin cho
vay 4.000.000.000đồng, mc đích để gii ngân ngun vn khách ng vay để
thanh tn chi phí nhn chuyn quyn s dụng đất tài sn gn lin với đất, thi
hn vay 240 thángến ngày 13-12-2039) và có tha thun v lãi sut. Ny 13-12-
2019, c b đơn ký giy nhn n tng s tin 4.000.000.000đồng; ch th gii ngân
o s i khon ca Trn Th L. Ti y nhim chi ny 13-12-2019, ng
Th H1 ghi ni dung tr tiền mua đất.
[4] Tài sn bảo đảm cho khon vay trên chi tiết theo Hợp đng thế chp
ngày 13-12-2019 gia Ngân hàng Nông Th H1, tài sn bảo đảm đt
tài sn gn lin với đất đối vi thửa đất s 503, din tích 256,3m
2
đất ti xã M,
thành ph L, tnh Lạng Sơn tài sn gn lin với đất Nhà riêng l cp III
din tích xây dng 168,7m
2
, din tích sàn 506,1m
2
. Nhà đất trên đã được cp
GCNQSDĐ cp ngày 14-11-2017 cho h ông Ngô Văn C; những thay đổi sau
khi cp GCN: Ngày 07-11-2019 chuyển nhượng cho bà Nông Th H1. Theo Hp
đồng thế chp thì tài sn thế chấp nói trên còn được đảm bảo cho các nghĩa vụ
tr n gm gc, lãi phí, tin pht, tin bi thường, nghĩa vụ tài chính khác phát
sinh t các hợp đồng cho vay bên bảo đảm với Ngân hàng trước, cùng
hoc sau thời điểm ký kết Hợp đồng thế chp.
[5] Năm 2022, Nông Th H1 Giấy đề ngh ngày 18-11-2022 vi
Ngân hàng hn mcn dng đ ngh 200.000.000đồng để phc v tiêu dùng
nhân. ngày 20-10-2023 Ngân hàng Nông Th H1 tiếp Hợp đồng
cho vay hn mc vi hn mc 2.500.000.000đồng, trong đó người nghĩa vụ
liên đới tr n là ông Phạm Văn L, mục đích để b sung vốn lưu động kinh doanh
ph ng, sa cha, mua bán xe ô các loi; thi hn duy trì hn mc 12 tháng
ến ngày 20-10-2024). Ngày 24-10-2023, hai bên kết giy nhn n s 1 vi
s tiền là 1.300.000.000đng; ngày 26-10-2023 ký Giy nhn n s 02 vi s tin
1.200.000.000đồng, tng s tin nhn n 2.500.000.000đng.
[6] Sau khi giải ngân, các bị đơn thực hiện hoạt động kinh doanh bình
thường thực hiện trả nợ cho Ngân hàng như thỏa thuận. Sau đó, đến năm
2024, các bị đơn đã vi phạm thời hạn và nghĩa v trả nợ, Ngân hàng đã nhiều lần
đôn đốc, gửi thông báo đòi nợ mời làm việc nhưng các bị đơn không hợp tác
không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Chính vì vậy, Ngân hàng đã khởi kiện các bị
đơn yêu cầu trả các khoản tiền đã vay chưa thanh toán yêu cầu xử tài sản
thế chấp theo quy định. Tòa án nhân dân thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
nay Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lạng Sơn đã thụ các yêu cầu khởi kiện
của Ngân hàng, cụ thể:
[7] Thụ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 19/2024/TLST-
KDTM ngày 24-10-2024 về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế
13
chấp quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất giữa nguyên đơn các bị
đơn đối với khoản vay 2.500.000.000đồng tại Hợp đồng cho vay hn mc ngày
20-10-2023 gia Ngân hàng và bà Nông Th H1.
[8] Thụ vụ án dân sự thẩm số 83/2024/TLST-DS ngày 04-11-2024
về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
tài sản gắn liền với đất giữa nguyên đơn các bị đơn đối với khoản vay
4.000.000.000đồng tại Hợp đồng cho vay s 1112 gia Ngân hàng Nông
Th H1 để các b đơn thanh toán chi phí nhn chuyn quyn s dụng đất tài
sn gn lin với đt khoản vay 200.000.000đồng theo Giấy đề ngh ngày 18-
11-2022 gia Ngân hàng và bà Nông Th H1 để phc v tiêu dùng cá nhân.
[9] Trong quá trình gii quyết 02 v án trên, theo yêu cu của các đương
s theo quy định ca pháp lut t tng dân s, cấp thẩm đã xác định
đưa vào tham gia tố tng c hai v án này tng cng 15 người quyn li,
nghĩa vụ liên quan ging nhau. Trong c hai v án thì ngưi quyn lợi, nghĩa
v liên quan ông Ngô Văn C Nguyn Th C đu yêu cầu độc lp ging
nhau, c th: Yêu cu Hu hợp đng chuyển nhượng quyn s dng đất ngày
04-11-2019 kết gia h gia đình ông Ngô Văn C, Nguyn Th C
Nông Th H1; Hu phn chnh trang 4 ca GCNQSDĐ cp ngày 14-11-2017,
những thay đổi sau khi cp GCN: Chuyển nhượng cho bà Nông Th H1 ngày 07-
11-2019; Hu Hợp đng thế chp quyn s dụng đất tài sn gn lin với đất
ngày 13-12-2019 gia Ngân hàng Nông Th H1; Buc Ngân hàng
Nông Th H1 tr li bn chính GCNQSDĐ cp ngày 14-11-2017 cho gia đình
ông Ngô Văn C, Nguyn Th C. cấp thẩm đã th 02 yêu cầu độc lp
này trong c v án kinh doanh thương mại thẩm v án dân s thẩm
đang giải quyết; đồng thi b sung quan h pháp lut xác định quan h pháp
lut cn gii quyết trong c hai v án trên đều là: Tranh chp hợp đng tín dng,
hợp đồng thế chp, hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất, gii quyết hu
qu ca vic hy hợp đồng.
[10] Trong quá trình gii quyết 02 v án trên, có đương sự yêu cu nhp 02
v án để gii quyết, nhằm đảm bo s khách quan, toàn din và trit để nhưng cấp
thẩm không thc hin. t thy, v án kinh doanh thương mại thẩm v
án dân s thẩm tt c các đương sự đều ging nhau, tài sn thế chấp đều cùng
th hin ti Hợp đồng thế chp ngày 13-12-2019 gia Ngân hàng và bà Nông Th
H1, tài sn bảo đảm là đất và tài sn gn lin với đất đối vi tha đất s 503 và tài
sn gn lin với đất. Nhà đất trên đã được cp GCNQSDĐ ngày 14-11-2017 cho
h ông Ngô Văn C; nhng thay đổi sau khi cp giy: Ngày 07-11-2019 chuyn
nhưng cho Nông Th H1. Do đó, trong trường hp này nhằm đảm bo gii
quyết v án nhanh gn, đúng pháp luật cp thẩm phi th gii quyết các
yêu cu của các đương sự trong cùng mt v án thì mi khách quan, toàn din và
triệt để. Như vậy, cấp sơ thẩm đã vi phm nghiêm trng v vic không nhp v
án theo quy định ca pháp lut t tng dân s.
[11] Trong các ngày 15, 21 22-9-2025, Tòa án nhân dân khu vc 1 -
Lạng Sơn đã tiến nh xét vụ án kinh doanh thương mại thẩm số
14
19/2024/TLST-KDTM ngày 24-10-2024 giữa nguyên đơn các bị đơn đối với
khoản vay 2.500.000.000đồng. Tại Bản án kinh doanh thương mại thẩm s
08/2025/KDTM-ST ngày 22-9-2025 đã quyết định nhiu nội dung, trong đó
quyết định: Không chp nhn yêu cầu độc lp của người quyn lợi, nghĩa v
liên quan ông Ngô Văn C Nguyn Th C, v vic: Hu hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dng ngày 04-11-2019 gia h gia đình ông Ngô Văn C,
Nguyn Th C Nông Th H1; Hu phn chnh trang 4 ca GCNQSDĐ
cp ngày 14-11-2017, những thay đổi sau khi cp giy: Chuyển nhượng cho
Nông Th H1 ngày 07-11-2019; Hu hợp đng thế chp quyn s dụng đất và tài
sn gn lin với đt ngày 13-12-2019 gia Ngân hàngNông Th H1; Buc
Ngân hàng Nông Th H1 tr li bn chính GCNQSDĐ ngày 14-11-2017
cho gia đình ông Ngô Văn C, bà Nguyn Th C.
[12] Sau khi tuyên án xong Bản án kinh doanh thương mại thẩm s
08/2025/KDTM-ST ngày 22-9-2025, vào hi 10 gi 00 phút ngày 22-9-2025,
Tòa án nhân dân khu vc 1 - Lạng Sơn đã tiến hành xét vụ án dân sự thẩm số
83/2024/TLST-DS ngày 04-11-2024 giữa Ngân hàng c bị đơn đối với
khoản vay 4.000.000.000đồng khoản vay 200.000.000đồng. Ti Bn án dân
s thẩm s 17/2025/DS-ST ngày 22-9-2025, đã quyết định nhiu ni dung,
trong đó quyết định: Không chp nhn yêu cầu đc lp của người quyn
lợi, nghĩa vụ liên quan ông Ngô Văn C Nguyn Th C, v vic: Hu hp
đồng chuyển nhượng quyn s dng ngày 04-11-2019 gia h gia đình ông Ngô
Văn C, Nguyn Th C Nông Th H1; Hu phn chnh lý trang 4 ca
GCNQSDĐ cp ngày 14-11-2017, những thay đổi sau khi cp giy: Chuyn
nhưng cho Nông Th H1 ngày 07-11-2019; Hu hợp đồng thế chp quyn
s dụng đất tài sn gn lin với đt ngày 13-12-2019 gia Ngân hàng
Nông Th H1; Buc Ngân hàng và bà Nông Th H1 tr li bn chính GCNQSDĐ
ngày 14-11-2017 cho gia đình ông Ngô Văn C, bà Nguyn Th C.
[13] Như vậy, cùng mt yêu cu khi kin (yêu cầu độc lập), cùng đương
s, nhưng cấp thẩm li quyết định bng 02 bn án chng chéo. Điu này vi
phm nghiêm trng nguyên tc xét x bản vi phm các nguyên tc khác
trong B lut T tng dân s, ảnh ng nghiêm trọng đến quyn li ích hp
pháp của đương sự, đc biệt là đi vi v chng ông Ngô Văn C.
[14] Qua xem xét các tài liu trong h thế chp do Ngân ng cung
cp thy: Ngày 04-11-2019, h ông Ngô Văn C Nông Th H1 viết Giy giao
nhn s tin 10.500.000.000đồng nhưng tài liệu này các bên không cung cp được
bn chính, v chng ông Ngô Văn C cho rng ch ký trong giấy này được phô tô
t Hợp đồng chuyn nhượng quyn s dụng đất nhưng chưa được làm rõ. Ngày
05-11-2019 v chng ông NVăn C Nông Th H1 tiếp tc li viết Giy
cam kết còn n li 8.900.000.000đồng cũng chưa được làm rõ. Ngôi nhà 03 tng
đưc xây dng t trước năm 2019 đã thể hin Đơn đăng cấp quyn s
hữu đối vi i sn ca v chng ông Ngô n C ngày 02-12-2019. Tuy nhiên,
đến ngày 04-12-2019 h gia đình ông Ngô Văn C hợp đồng mua bán tài sn
hình thành trong tương lai ngôi nhà 03 tng trên đất trong khi ti thời điểm này
15
bà Nông Th H1 đã được cp GCNQSDĐ. Mặt khác, xét Đơn đăng ký cấp quyn
s hu đối vi ngôi nhà 03 tng thy đơn vị thẩm định và xác nhn trước thi
điểm người s dụng đất có đơn đề ngh. Trong h sơ v án Biên bn kim tra hin
trng xây dng nhà ngày 29-11-2019 có s sa cha t tháng 12 thành tháng 11
... Nvậy, các tài liu n nhiu mâu thuẫn, chưa được làm nhưng cấp
thm đã gii quyết v án điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyn ích hp
pháp của đượng s, vi phm trong vic thu thập, đánh giá chứng c theo quy định
ca B lut T tng dân s.
[15] Trong v án tranh chp hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất
mt bên yêu cu tuyên b hợp đồng hiu/hoc hy b, mt bên yêu cu
công nhn hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất yêu cu gii quyết
hu qu ca hợp đồng hiu/hoc hy b thì tùy tng ni dung v án Tòa
án xem xét quyết định chp nhn yêu cu của đương sự theo quy định ca
pháp lut. Trong v án này, Nông Thị H1 ý kiến khi xử tài sản thế chấp
đề nghị xem xét việc Nông Thị H1 chưa trả tiền cho vợ chồng ông Ngô Văn
C. Cấp sơ thẩm công nhn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia các
đương sự hiu lực nhưng không xác định quyền, nghĩa vụ ca các bên trong
hợp đồng, c th: Bên nhn chuyển nhượng được quyn qun lý, s dng nhà
đất nhưng phải nghĩa v thanh toán khon tin chuyển nhượng còn thiếu cho
bên chuyển nhượng; bên chuyển nhượng quyền được nhn s tin chuyn
nhưng còn thiếu nhưng phải nghĩa vụ bàn giao tài sn chuyển nhượng cho
ngưi nhn chuyển nhượng ...
[16] Các Hợp đồng tín dng Giấy đ ngh ngày 18-11-2022 gia Ngân
hàng các b đơn đưc giao kết t nguyn. Hợp đồng thế chp ca các khon
vay này có liên quan trc tiếp đến yêu cầu độc lp ca người có quyn lợi, nghĩa
v liên quan không th tách ri. Trong quá trình giải quyết vụ án Ngân hàng yêu
cầu xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất ở với diện tích 256,3m
2
đất thuộc
thửa đất số 503 tài sản gắn liền với đất. Tuy nhiên, theo kết quả xem xét thẩm
định tại chỗ xác định ngôi nhà 03 tầng của vợ chồng ông Ngô Văn C đã xây lấn
sang thửa đất số 442 của vợ chồng Thị Bích T diện tích 4,2m
2
; sang thửa
đất số 291 của vợ chồng ông Nguyễn Hoàng T diện tích 1,6m
2
. Bản án thẩm
nhận định các hộ giáp ranh với thửa đất số 503 sử dụng ranh giới ổn định, không
tranh chấp do đó cần xử tài sản thế chấp theo hiện trạng sử dụng tại
phần quyết định của bản án đã xử chấp nhận yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm trong
trường hợp các bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ
theo hiện trạng sử dụng, trong đó cả diện tích của thửa đất số 442, 291
không đúng diện tích đất Ngân hàng yêu cầu, không đúng với diện tích của nhà
đất ghi trong Hợp đồng thế chấp. Đồng thời, tuyên xử theo hiện trạng nhưng
không tuyên quyền nghĩa vụ của các bên liên quan trong việc điều chỉnh
GCNQSĐĐ thiếu sót, gây khó khăn cho cơ quan Thi hành án khi xử tài sản
bảo đảm.
[17] T nhng nhận định trên thy, cấp sơ thẩm vi phm nghiêm trng
v t tng ni dung, xâm phm nghiêm trọng đến quyn li ích hp pháp
16
của các đương sự cp phúc thm không th khc phc được. Để v án đưc
gii quyết khách quan, toàn din triệt để; đảm bo quyn li ích hp pháp
của đương sự; đảm bo nguyên tc hai cp xét x, xét thy cn hy toàn b Bn
án dân s thẩm ca Tòa án nhân dân khu vc 1 - Lạng Sơn, chuyn h vụ
án cho Tòa án nhân dân khu vc 1 - Lạng Sơn gii quyết li v án theo th tc
chung.
[18] Quan điểm ca Vin kim sát nhân dân tnh Lạng Sơn đ ngh hy
toàn b Bn án dân s sơ thẩm giao h cho Tòa án cấp thm gii quyết
li phù hp với các quy định ca pháp luật nên được chp nhn. Ý kiến ca
nhng ngưi kháng cáo những ngưi tham gia t tng khác s đưc xem xét,
gii quyết khi gii quyết li v án theo th tục thẩm. Các vấn đề vi phm trên
yêu cu cấp thẩm phi thc hiện đúng theo quy định ca pháp luật. Nghĩa vụ
chịu án phí thẩm, chi phí t tng được xác định li khi gii quyết li v án
theo th tục sơ thẩm.
[19] Do Bản án sơ thm b cp phúc thm hy nên nhng ngưi kháng cáo
không phi chu án phí dân s phúc thm. Hoàn tr nhng ngưi kháng cáo s
tin tm ng án phí dân s phúc thẩm đã nộp.
các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 308, Điu 310 ca B lut
T tng dân s;
Căn c vào khon 3 Điu 29 ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30-12-2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min,
gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
1. Hy toàn b Bn án dân s sơ thm s 17/2025/DS-ST ngày 22-9-
2025 của Tòa án nhân dân khu vc 1 - Lạng Sơn; chuyn h v án cho Tòa
án nhân dân khu vc 1 - Lng Sơn gii quyết li v án theo th tc thm.
2. V án phí dân s sơ thm chi phí t tng: S tin tm ng chi phí t
tng các đương sự đã nộp s tin tm ng án phí dân s thẩm được quyết
định khi Tòa án nhân dân khu vc 1 - tnh Lạng Sơn giải quyết li v án.
3. V án phí dân s phúc thm:
Ông Ngô Văn C, Nguyn Th C, Nông Th H1, ông Phm Văn L
không phi chu án phí dân s phúc thm.
Hoàn tr li cho bà Nông Th H1 s tin tm ng án p phúc thẩm đã
np là 300.000đng (ba trăm nghìn đng) theo Biên lai thu tm ng án phí, l
phí a án s 0000588 ngày 20-10-2025 ca Thi hành án dân s tnh Lng
n.
17
Hoàn tr li cho ông Phạm Văn L s tin tm ng án phí phúc thẩm đã
nộp 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí
Tòa án s 0000591 ngày 21-10-2025 ca Thi hành án dân s tnh Lạng Sơn.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- TAND ti cao;
- VKSND ti cao;
- VKSND tnh Lng Sơn;
- TANDKV 1 - Lạng Sơn;
- VKSNDKV 1 - Lạng Sơn;
- Phòng THADSKV 1- Lạng Sơn;
- THADS tnh Lng Sơn;
- Đương s;
- .....................;
- Lưu: HS; Tòa DS; HCTP, KTNV&THA.
TM. HI ĐNG XÉT X PC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Nguyn Th Hoa
Tải về
Bản án số 20/2026/DS-PT Bản án số 20/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 20/2026/DS-PT Bản án số 20/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất