Bản án số 230/2026/DS-PT ngày 27/03/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 230/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 230/2026/DS-PT ngày 27/03/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 230/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn. Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH CẦN THƠ
Bn án s: 230/2026/DS-PT
Ngày: 27- 3 -2026
V/v Tranh chp hợp đồng chuyn
nhượng quyn s dụng đất
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH CẦN THƠ
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Các Thm phán:
Bà Mc Th Chiên.
Bà Lê Th Th
Bà Đào Thị Thy
- Thư phiên tòa: Ông Văn Tun Thm tra viên Tòa án nhân dân
thành ph Cần Thơ.
- Đi din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ: Ông Bùi Trung
Nam - Kim sát viên.
Trong các ngày 20, 27 tháng 3 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân thành
ph Cần Thơ, xét xử phúc thm công khai v án dân s th s:
410/2025/TLPT-DS ngày 14 tháng 11 năm 2025 v việc: “Tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất”.
Do Bn án dân s thẩm s: 25/2025/DS-ST ngày 24/6/2025 ca Tòa án
nhân dân huyn Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng (nay Toà án nhân dân khu vc 9
Cần Thơ) bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm số: 898/2025/QĐ-PT ngày
03 tháng 12 năm 2025; Quyết định hoãn phiên toà số: 487/2025/QĐ-PT ngày
25/12/2025; Quyết định tm ngng phiên toà s: 02/2026/QĐ-PT ngày
27/01/2026 Thông báo m li phiên toà s: 03/TB-TA ngày 13/3/2026, gia
các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Ông Lý H, sinh năm 1969 (Có mặt).
2. Tè Th Thu T, sinh năm 1980 (Có mặt).
Cùng địa ch: s nhà C, p A, T, huyn T, tỉnh Sóc Trăng (nay T,
thành ph Cần T).
- B đơn:
1. Ông Lý K, sinh năm 1943 (Vắng mt).
2
2. Bà Triu Th S, sinh năm 1950 (Có mặt).
Cùng địa ch: p C, T, huyn T, tỉnh Sóc Trăng (nay T, thành phố
Cần Thơ).
Người đi din theo y quyn ca b đơn: Th P, sinh ngày
05/10/1977. Địa ch: p C, T, huyn T, tỉnh Sóc Trăng (nay T, thành
ph Cần Thơ) (Theo văn bản y quyn ngày 18/6/2025) (Có mt).
Ngưi bo v quyn và li ích hp pháp ca b đơn: Luật Phm Xuân
T1 - n phòng L s tnh Tây Ninh.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Lý S1, sinh năm 1948 (Vắng mt).
Địa ch: Ấp Đ, Đ, huyện M, tỉnh Sóc Trăng (nay phưng M, thành
ph Cần T).
2. Bà Lý Th S2, sinh năm 1963 (Vắng mt).
Địa ch: Ấp Đ, V, huyn T, tnh Sóc Trăng (nay là L, thành ph Cn
Thơ).
3. Ông Lý M, sinh năm 1975 (Vắng mt).
Địa ch: p L, V, huyn T, tỉnh Sóc Trăng (nay L, thành ph Cn
Thơ).
4. Ông Lý K1, sinh năm 1977 (Vắng mt).
Địa ch: p T, xã T, huyn T, tỉnh Sóc Trăng (nay là T, thành ph Cn
Thơ).
5. Lý Th V, sinh năm 1971 (Vắng mt).
Địa ch: p T, xã T, huyn T, tỉnh Sóc Trăng (nay là T, thành ph Cn
Thơ).
6. Ông Lý V1, sinh năm 1950 (Vắng mt).
Địa ch: p T, xã T, huyn T, tỉnh Sóc Trăng (nay là T, thành ph Cn
Thơ).
7. Bà Lý Th S P1, sinh năm 1963 (Vắng mt).
Địa ch: p T, xã T, huyn T, tỉnh Sóc Trăng (nay là T, thành ph Cn
Thơ).
8. Ông Lý B, sinh năm 1966 (Vắng mt).
Địa ch: p T, xã T, huyn T, tỉnh Sóc Trăng (nay là T, thành ph Cn
Thơ).
9. Ông Lý V2, sinh năm 1955 (Vắng mt).
Địa ch: p T, th trn M, huyn M, tỉnh Sóc Trăng (nay là phưng M,
thành ph Cần T).
Người đại din theo y quyn ca những ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan: Ông H, sinh ngày 01/01/1969 Tè Th Thu T, sinh ngày
01/01/1980. Cùng địa: p A, T, huyn T, tỉnh Sóc Trăng (Theo văn bản y
quyn ngày 13/9/2024) (Có mt).
10. Ngân hàng TMCP Đ
Đại diên theo y quyn: Ông Nguyn Công T2 Chc v Chuyên viên
phòng khách hàng doanh nghip B1- Chi nhánh T6. (có mt)
11. Bà Thái Th P2
Cùng trú ti: E. Đường s F, khu dân cư E, phường C, thành ph Cần Thơ.
3
Người đi din theo y quyn ca Thái Th P2: Nguyn Ánh D, địa
ch s A, đương N, phường N, thành ph Cần Thơ. (có mt)
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kin ngày 26/7/2024, các li khai trong quá trình gii quyết
án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn trình bày:
Nguyên vào năm 2003 v chng ông H, Th Thu T nhn
chuyển nhượng phần đt 6.500m², thửa đất s 193, t bản đ s 4, đất ta lc p
T, T, huyn T, tỉnh Sóc Trăng ca v chng ông K, bà Triu Th S vi giá
chuyển nhượng 45 ch vàng 24k (01 công là 9 ch vàng 24k), Vic chuyn
nhưng lp t cam kết bán đt rung ngày 20/8/2003 xác nhn ca ban N,
ông Lâm T3 và xác nhn ca Ch tch y ban nhân dân xã T, ông Trn Văn T4.
Sau khi nhn chuyển nhượng v chng ông H, T đã giao đủ 45 ch vàng
24k cho v chng ông K, bà Triu Th S đã nhận đất canh tác ổn định đến
nay không ai tranh chp.
Sau khi nhn chuyển nhượng v chng ông H, T yêu cu v chng
ông K, Triu Th S tách Giy chng nhn quyn s dụng đất phần đất
6.500m², thửa đất s 193, t bản đồ s 4, đất ta lc p T, xã T, huyn T, tnh Sóc
Trăng nhưng vợ chng ông K, Triu Th S c ha hn cho qua l, nay v
chng ông K, Triu Th S c tình lt lộng không đồng ý tách giy cho
rng không vic chuyển nhượng. S vic phát sinh tranh chp, ban N mi hai
bên hoà giải nhưng vợ chng ông K, Triu Th S c tình vng mt không
tham gia.
Nay v chng ông H, Th Thu T yêu cu Tòa án gii quyết như
sau:
Công nhn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất lp ngày
20/8/2003 phần đất din tích 6.500m², thửa đt s 193, t bản đồ s 4, đất ta lc
p T, T, huyn T, tỉnh Sóc Trăng gia v chng ông H, Th Thu T
vi v chng ông Lý K, bà Triu Th S là hp pháp.
Ti biên bn hòa gii ngày 16/8/2024, các li khai trong quá trình gii
quyết án, các b đơn trình bày:
V chng ông K, Triu Th S tha nhn chuyển nhượng phần đt
6.500m², thửa đất s 193, t bản đồ s 4, đất ta lc p T, xã T, huyn T, tnh Sóc
Trăng cho v chng ông Lý S3, Th S4 (cha m ông H). Không tha
nhn có hợp đồng chuyển nhượng đất cho v chng ông Lý H, bà Tè Th Thu T.
4
V chng ông K, S chuyển nhượng đất cho v chng ông S3 phn
đất 6.500m², thửa đất s 193, t bản đồ s 4, đất ta lc p T, xã T, huyn T, tnh
Sóc Trăng, hai bên làm giy t nhưng giao cho bên ông S3 ct gi. Phn
đất bên gia đình ông Lý S3 canh tác t m 2003 đến nay.
V chng ông K, S mun làm sáng t tại sao người nhn chuyn
nhưng cho ông Lý S3 mà ông Lý H li cho rng v chng ông chuyển nhượng.
T cam kết bán đất rung ngày 20/8/2003 do phía ông H cung cp t
giy làm gi. T tha thun chuyển nhượng gia S vi ông S3 ch du
lăn tay. Bà S yêu cu phía ông Lý H đưa ra tờ giy gc có dấu lăn tay của bà S.
Nay v chng ông K, bà S yêu cầu đưa tờ giy gc chuyển nhượng gia
S vi ông Lý S3 thì v chng ông K, bà S mới đồng ý cho làm th tc sang tên.
Ti bản tường trình ngày 20/8/2024, những người quyn lợi, nghĩa vụ
liên quan: Sang, Th S2, L, L, Th V, V1, Th S P1, B, V2
cùng trình bày:
Phần đất 6.500m², thửa đất s 193, t bản đồ s 4, đất ta lc p T, T,
huyn T, tỉnh Sóc Trăng do v chng ông Lý S3, bà Th S4 (cha m) trc tiếp
tha thun chuyển nhượng vi v chng ông K, Triu Th S nhưng khi lập
t cam kết bán đất rung thì cha m tng cho li v chng ông H, Th
Thu T nên để ông H, T đứng tên nhn chuyển nhượng trên t cam kết bán đất
rung ngày 20/8/2003. Vic tặng cho đất các anh, em trong gia đình đu thng
nht và không có tranh chp gì v phần đất này.
Ti Bn án dân s thẩm s: 25/2025/DS-ST ngày 24/6/2025 ca Tòa án
nhân huyn Trần Đề (nay là Tòa án nhân dân khu vc 9) Cần Thơ. Tuyên xử:
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn.
2. Công nhn Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất lp 20/8/2003
gia v chng ông Lý H, bà Tè Th Thu T vi v chng ông Lý K, bà Triu Th S
là hp pháp.
3. V chng ông Lý H, bà Tè Th Thu T đưc quyn s dng hp pháp mt
phn ca tha s 193, t bản đồ s 04, ta lc ti p T, T, huyn T, tnh Sóc
Trăng, phần đất có v trí, s đo như sau:
ớng Đông giáp giáp kênh thy li s đo: 51,26m; Hướng Tây giáp
phn còn li ca tha 193 s đo 52,08m; ng Nam giáp phn còn li ca
tha 193 s đo: 6,45m + 0,73m + 53,14m + 29,70m + 30,45m; Hưng Bc
giáp tha 191 s đo: 10,15m + 47,22m + 16,08m + 12,80m + 11,07m +
17,73m + 33,65m + 0,55m + 6,09m. Tng din tích: 6.500,0m
2
. Đất trng lúa.
5
(Kèm theo sơ đồ đo vẽ).
K t khi bn án hiu lc pháp lut, v chng ông Lý H, Tè Th Thu
T nghĩa vụ liên h quan thẩm quyền đ đưc xem xét cp Giy chng
nhn quyn s dụng đất theo quy định chung ca pháp lut v đất đai.
Ngoài ra bn án còn tuyên v chi phí t tng quyn kháng cáo ca các
đương sự.
Ngày 04/7/2025, b đơn ông K và bà Triu Th S kháng cáo toàn b bn
án thẩm, vi các ni dung: Không tha nhn vic chuyển nhượng quyn s
dụng đất cho v chng ông Lý H, bà Tè Th Thu T; cho rằng “Tờ cam kết bán đất
ruộng ngày 20/8/2003” gi mo; Cho rng bn cht giao dch c đất, không
phi chuyển nhượng; Yêu cu không công nhn hợp đồng chuyển nhượng quyn
s dụng đất.
Ti phiên tòa phúc thẩm các đương sự trình bày:
Đại din theo y quyn cu b đơn nhờ luật bảo v quyn li ích hp
pháp cho mình trình bày ý kiến như sau: Bị đơn vẫn gi nguyên yêu cu kháng
cáo yêu cu Tòa án cp phúc thm xem xét li bản án sơ thẩm, không đồng ý vic
công nhn hợp đồng chuyển nhượng đất vi nguyên đơn, b đơn không sang
nhượng đất cho nguyên đơn. Trong t cam kết thời điểm thi gian khác
nhau nên b đơn không đng ý. Khi gii quyết cấp thẩm, b đơn cũng trình
bày phần đất đã chuyển nhượng cho người khác và thế chấp ngân hàng nhưng vẫn
không được tòa cấp thẩm ghi nhn mi những người này tham gia t tng.
Mt khác, trong t sang nhượng ông K không tha nhn ch ca mình
nhưng cấp thẩm không tiến hành giám định ch ca ông K vi phm
v đánh giá chứng c. Do đó, đề ngh Hội đồng xét x hy bản án sơ thẩm.
Nguyên đơn xác đnh ông lý K có ký t cam kết chuyển nhượng đất, sau khi
xong Lý K là người đi nh trưởng p giùm ri mi lên xã xác nhn. Chúng
tôi người dân ch biết chính quyn xác nhận đã đm bo nên yêu cu
công nhn hợp đồng chuyển nhượng đt. Phần đất này nguyên đơn đã s dng n
định t năm 2001 cho đến nay. Vic b đơn nói khai phần đất đã chuyển
nhưng và thế chp tại ngân hàng là không đúng.
Ngưi quyn lợi nghĩa v liên quan Ngân hàng TMCP Đ trình bày: Đối
vi phần đất nguyên đơn đang tranh chp vi b đơn phần đất nm trong
giy chng nhn quyn s dụng đất ca ông K đã được ông K bảo đảm
6
cho khoản vay 10.000.000.000đồng ca ông Trn Quc T5 ti Ngân hàng TMCP
Đ. Ngân hàng cũng đã ký kết vi ông Lý K Hợp đồng thế chp sau:
Hợp đồng thế chp bất động sn số: 0022/2013/HĐ ngày 28/01/2013.
Bên thế chp: H ông K - v bà Triu Th S; Bên vay: ông Trn Quc T5;
tài sn thế chp Giy chng nhn quyn s dụng đt s E 868182 (vào s cp
giy chng nhn s: 00085) do y ban nhân dân huyn M, tỉnh Sóc Trăng (cũ)
cấp ngày 05/02/1996, đi vi các thửa đt s: 101, 193, 194, 195, t bản đồ s:
04, din tích: 31.460 m
2
, ta lc ti p T, T, huyn M, tnh Sóc Trăng (cũ),
gm loại đất T + LNK + Mùa.
Hin ti khoản vay đã quá hạn, Ngân hàng đang phi hp vi bên vay, bên
bảo đảm yêu cu thc hiện nghĩa vụ tr n cho Ngân hàng. Tính đến ngày
09/02/2026, bên vay còn n Ngân hàng s tiền là: 23.211.020.361 đồng, c th: -
N gốc : 5.853.720.200 đng; - Lãi trong hạn : 12.637.363.057 đồng; - Lãi trong
hạn : 4.719.937.104 đồng. Trường hp bên vay, bên bảo đm không tr n, tr
không tt n đề ngh Quý Tòa xét x tuyên giao tài sn thế chp nêu trên cho
Ngân hàng đ x thu hi nợ, đây tài sn thế chp hợp pháp đ bảo đảm
cho khon vay tại Ngân hàng. Đối vi việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất” với nguyên đơn H, Th Thu T vi b đơn K, Triu
Th S”, Ngân hàng có ý kiến như sau:
- Tài sn tranh chấp trên đã đưc thế chp hp pháp ti Ngân hàng, nhưng
xét x cấp sơ thẩm không đưa Ngân hàng với tư cách là người có quyn lợi, nghĩa
v liên quan làm ảnh hưởng đến quyn li ích hp pháp của ngân hàng. Do đó, đề
ngh Tòa cp phúc thm hy Bản án thẩm s: 25/2025/DS-ST ngày
24/06/2025.
Người đại din theo y quyn ca Thái Thí P3 trình bày: Phần đất các
đương sự đang tranh chp thuc giy chng nhn quyn s dụng đất ca ông
K. Tuy nhiên, ông K đã làm thủ tc chuyển nhượng toàn b diện tích đất cho
v chng t năm 2012, đã hợp đồng đi công chứng, v chồng bà đã thanh
toán tin cho b đơn đầy đủ. Do đó, bị đơn đã thế chp phần đất để bảo đảm
cho v chng vay tin ti ngân hàng. Khi Tòa án nhân dân khu vc 9 gii
quyết công nhn hợp đng chuyển nhượng gia ông H vi ông K hoàn
toàn không biết, không được đưa vào tham gia tố tng. Vic thiếu sót ca Tòa án
cấp thm làm ảnh hưởng lớn đến quyn li ích hp pháp ca P3. Do đó, đề
ngh Hội đồng xét x xem xét hy bản án thẩm đưa v kin v gii quyết
7
thm li t đầu để P3 đưc tham gia t tng nhm bo v quyn li ích hp
pháp cho mình.
Luật bảo v quyn li ích hp pháp cho b đơn phát biểu quan điểm: Đối
vi v kin tranh chp hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông
H vi ông K đưc cấp thẩm th gii quyết chưa đảm bảo đúng quy
định ca pháp lut. C th vi phm nhng ni dung sau: Th nht, phần đt tranh
chấp đã được b đơn thế chấp đ bảo đảm cho khon vay ca ông Trn Quc T5
ti Ngân hàng Đ chi nhánh T6 nhưng chưa được cấp thẩm làm rõ mi ngân
hàng vào tham gia t tng. Th hai, phần đất do ông K đứng tên đại din h
gia đình ông K 6 thành viên trong h nhưng không được mi tham gia
t tụng cũng không đảm bo quyn li cho các thành viên h của gia đình ông
K. Th ba, Phần đt tranh chấp đã được gia đình ông K chuyển nhượng
cho Thái Th P2 ông Trn Quc T5, hợp đng chuyển nhượng đã được lp
vào năm 2012 nhưng cấp thẩm cũng không triệu tp P2 tham gia t tng.
Ngoài ra, cấp thẩm không cho tiến hành thu thp chng c đối vi t cam kết
sang nhượng đất chưa thu thp chng c đầy đ ông K không tha nhn
ký tên trong văn bản này.
Vi những sai xót như đã phân tích trên nên đề ngh hội đồng xét x hy
bản án sơ thẩm, giao h sơ về cấp sơ thẩm xét x li.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ phát biểu quan điểm:
Về tố tụng, từ khi thụ lý đến khi đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán, Hội đồng xét xử,
Thư ký, đương sự đã tiến hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Xét thấy vụ án nhiều người quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến
vụ án nhưng không được cấp thẩm đưa vào tham gia tố tụng, vi phạm nghiêm
trọng thủ tục tố tụng, dẫn đến giải quyết sai nội dung làm ảnh hưởng đến quyền
lợi ích hợp pháp của Ngân hàng; của người quyền lợi nghĩa vụ liên quan
P2. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn, áp
dụng khoản 3, Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự, hủy bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liu, chng c trong h vụ án, qua kết qu
tranh tng ti phiên tòa, ý kiến của đại din Vin kim sát nhân dân thành ph
Cần Thơ, Hội đồng xét x nhận định như sau:
[1] V t tng:
8
[1.1] Đơn kháng cáo ca b đơn được np trong thi hn luật định, đúng chủ
thể, đúng hình thức, nên được xem xét theo trình t phúc thẩm quy định ti các
Điu 271, 272 và 273 B lut T tng dân s năm 2015.
[1.2] Ti phiên tòa phúc thm, b đơn cung cấp chng c chng minh phn
đất các bên đang tranh chấp đang được thế chp ti Ngân hàng TMCP Đ chi
nhánh T6. Đại diện Ngân hàng đơn yêu cầu độc lập xác đnh bên b đơn đã
thế chp toàn b diện tích đất cho ngân hàng đ bảo đảm cho khon vay ca ông
Trn Quc T5.
[1.3] Ngoài ra, ti cp phúc thẩm phát sinh thêm ngưi liên quan Thái
Th P2 v ca ông Trn Quc T5 cùng ông Trn Quc T5 và v chng ông
K, Triu Th S đã hợp đồng chuyển nhượng đất vào ngày 11 tháng 9 năm
2012 toàn b phần đất ca h ông Lý K, hợp đồng đã được công chng hp pháp.
Do chưa chuyển nhượng sang tên, nên ông Lý K làm th tc thế chấp để bảo đảm
cho khon vay ca ông Trn Quc T5.
[1.4] Toàn b những người này cấp thẩm chưa đưc tham gia t tng
với cách ngưi quyn lợi nghĩa vụ liên quan. Do đó, tại cp phúc thm
chp nhn cho h tham gia trình bày ý kiến để bo v quyn li ích hp pháp
cho mình là đúng quy định ca pháp lut.
[2] Xét ni dung kháng cáo ca b đơn: Bị đơn không tha nhn vic
chuyển nhượng quyn s dụng đt cho v chng ông H, Th Thu T; t
giao kèo chuyển nhượng đt gi mo kháng cáo v hình thc hiu lc
hợp đồng chuyển nhượng.
[2.1] Đây nội dung liên quan đến tài sn thế chp, hợp đồng chuyn
nhượng liên quan đến nhiều người chưa được làm gii quyết cấp
thẩm. Do đó, tại cp phúc thẩm chưa xem xét các nội dung khác có liên quan đến
phần đất nên chưa giải quyết liên quan đến T cam kết, chưa giải quyết đến vic
chuyển nhượng hay c đất giữa các bên xem xét đến việc liên quan đến
những người chuyển nhượng đt, ngân hàng cho thế chp quyn s dụng đất
nhằm đảm bo v án được gii quyết đúng quy định ca pháp lut.
[2.2] Ti phiên tòa phúc thm, b đơn xác định đã trình bày phần đất tranh
chp b đơn đã chuyển nhượng cho ngưi khác thế chp tại ngân hàng nhưng
không được cấp thẩm chp nhn mời ngân hàng người chuyển nhượng đất
vào tham gia t tng, cấp sơ thẩm vi phm th tc t tng.
9
[2.3] Ti phiên tòa phúc thẩm, phía đại din ngân hàng TMCP Đ cung cp
hợp đồng tín dng hợp đồng thế chp tài sản liên quan đến toàn b phần đất
mà ông Lý K đang đứng tên trong giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi các
thửa đất s 101-193-194-195 t bản đồ s 4 giy chng nhn quyn s dụng đt
s E868182 vào s cp GCN 00085 do y ban nhân dân huyn M cấp ngày
15/02/1996.
[2.4] Căn cứ theo h ngân hàng cung cấp thì khon n vay ngân hàng do
ông Trn Quc T5 vay được ông K thế chp bảo đảm tài sn. S tin
vay cng chung c n gc lãi hiện còn 23.211.020.361 đồng, bên vay chưa
thanh toán cho ngân hàng. Đi din ngân hàng cho rng phần đất đã được bo
đảm cho khon vay nên vic cấp thẩm xét x căn c “T cam kết bán đất
ruộng” đối vi din ch khong 05 công tm cấy (6.500m²) để công nhn hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất buc ông K tách giy chng nhn
phn diện tích đất này cho nguyên đơn làm ảnh hưởng đến quyn li ca Ngân
hàng. Xét thy cấp thẩm không đưa ngân hàng vào tham gia t tng với
cách người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan trong khi phần đất đang tranh chấp đã
đưc thế chp ti ngân hàng là vi phm nghiêm trng th tc t tng, làm thit
thòi quyn li ca ngân hàng, ti cp phúc thm không th khc phục được.
[2.5] Hơn nữa, phần đt này Thái Th P2 ông Trn Quc T5 cũng
đã hợp đồng chuyển nhượng toàn b phần đất ca ông K đưc công chng
vào ngày 11 tháng 12 năm 2012. Cho nên ông K đã bảo đảm cho khon
vay ca ông T5 da trên hợp đồng chuyển nhượng. Tuy nhiên, v chng ông T5
và bà P2 cũng không được cấp sơ thẩm đưa vào tham gia tố tng mà gii quyết v
án theo hướng công nhn hợp đồng chuyển nhượng đất thông qua t cam kết bán
đất rung gia ông S3 vi cha m ông K vi phm t tng làm thit
quyn li ích hp pháp của các đương sự.
[2.6] T nhng vi phm th tc nêu trên, ti cp phúc thm không th khc
phục được nên cn phi hy bản án sơ thm giao h v cấp sơ thẩm gii quyết
lại đưa đầy đủ người tham gia t tụng, đảm bo gii quyết v án mt cách triệt để
v án, không làm nh hưởng đến quyn li của các đương sự.
[3] T nhng nhận định nêu trên có căn cứ chp nhn kháng cáo ca b đơn.
[4] Xét quan điểm của Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ
căn cứ đúng quy định ca pháp lut nên được chp nhn.
10
[5] V án phí dân s sơ thẩm các chi phí t tng s đưc xem xét li
cấp sơ thm.
[6] V án phí dân s phúc thm: B đơn ông Lý K và bà Triu Th S là người
cao tuổi nên được min np án phí.
Bottom of Form
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ theo Khoản 3 Điều 308 B lut t tng dân s;
Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường
v Quc Hội khóa 14 quy định v mc thu, mim, gim, thu, np qun s
dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x: Chp nhn yêu cu kháng cáo ca b đơn. Hủy Bn án dân s
thm s: 25/2025/DS-ST ngày 24/6/2025 ca Tòa án nhân huyn T, tnh Sóc
Trăng (nay là Tòa án nhân dân khu vc 9 Cần Thơ). Giao hồ về Tòa án nhân
dân khu vc 9 Cn Thơ xét xử li theo th tục sơ thẩm.
V án phí dân s sơ thẩm và chi phí t tụng: Chưa ai phải chu.
V án phí phúc thm: B đơn được min np án phí.
Bn án phúc thm hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án (ngày
27/3/2026).
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
- VKSND thành ph Cần Thơ; THM PHÁN CH TO PHIÊN TOÀ
- TAND khu vc 9 - Cần Thơ;
- THA DS thành ph Cần Thơ; (Đã ký)
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Mc Th Chiên
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Mc Th Chiên
Tải về
Bản án số 230/2026/DS-PT Bản án số 230/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 230/2026/DS-PT Bản án số 230/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất